chương 1 cũng nêu lên lý thuyết tông quan vê thiệt kê giao diện người dùng trên ứng dung di động cùng vai trò của typography trong thiệt kê giao diện người dùng trên ứng dụng di động.1 Tổng quan về typography 1.1 Lược sử hình thành và khái niệm về typography 1.1a Lược sử hình thành typography Lược sử Typography Thế kỷ Thế kỷ 1400s 1470s 1800s Thé ky Hién tai 11 13 20 L Chữ khắc bằng Chữ khắc Johannes Cac typeface dau tién Giai đoạn những bộ chữ hiện đại được. gach men bằng gỗ Gutenberg được thiết kế thiết kế và ứng dụng phố biến trong in ấn và kỹ thuật số phát minh ra máy in mực Created by Vudigital.1 Lược sử hình thành Typography (Nguồn: vudigital.co) Lịch sử của chữ viết là một quá trình kéo dài hàng nghìn năm. Việc ứng dụng typography được tông kết dưới những mốc thời gian quan trọng dưới đây: Thế kỷ 11: Chữ khắc hay chữ di chuyển được (movable type) lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng thế kỷ 11. Bi Sheng (990 — 1051), một người Trung Quốc, đã phát minh ra những hệ thống chữ khắc trên gạch men và có thê sắp xếp theo nhiều kiểu in thủ công khác nhau.
Loại chữ khắc này rất phổ biến ở Trung Quốc với nhiều biến thé vẫn được sử dụng đến tận thé kỷ 17. Thế kỷ 13: Khoảng 200 năm sau, một kỹ sư Trung Quốc khác là Wang Zhen đã chế tạo ra một kiểu chữ khắc làm từ gỗ. Mặc dù chữ khắc trên gỗ thì sẽ được sử dụng lâu hơn chữ trên gạch men, nhưng điểm yếu của loại hình này là việc in ấn nhiều lần sẽ khiến mặt chữ bị mòn, buộc người in phải chạm khắc các mảnh gỗ mới. Cả hai phương pháp trên đều chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Trung Quốc, chứ chưa phô biến trên thế giới.
Giai đoạn 1400s: Johannes Gutenberg (1400 — 1468) là người đã phát minh ra may in và tạo ra chữ khắc làm từ hợp kim chì. Cột mốc này mang tính cách mạng bởi vì ở Châu Âu khi ấy, mọi văn bản đều được viết băng tay và vì thế những tập sách có giá rat cao. Công nghệ của Gutenberg vừa tiết kiệm chi phí lẫn thời gian, giúp các nhà xuất bản có thê sản xuất hàng loạt bản in. Quyền sách được in máy đầu tiên là một quyền Kinh Thánh.
Giai đoạn 1470 — 1800s: Đây là giai đoạn mà các bộ chữ hiện đại bắt đầu được thiết kế. Nicolas Jenson, Claude Garamond, William Caslon, Firmin Didot, Giambattista Bodoni. là những người đặt nền móng cho nghệ thuật typography hiện đại. Những kiểu chữ đầu tiên được lấy cảm hứng từ những văn bản viết tay của người La Mã cổ đại.
«Ổ Thế kỷ 20: Thời điểm này, công nghệ đã giúp việc tạo ra những bộ chữ trở nên dễ dàng hon rất nhiều. Frederic Goudy trở thành người thiết kế chữ (type designer) toàn thời gian đầu tiên vào năm 1920. Ông là người đã tao ra những kiểu chữ mang tính đột phá như Copperplate Gothic, Kennerly. Sau đó, Helvetica, Futura, Times New Roman.
cũng lần lượt ra đời. Vai trò của typography đã được định hình từ rất lâu. Nhiều kiểu chữ được dùng hiện nay như Garamond, Bodoni. đã được thiết kế cách đây hàng trăm năm, và bản thân các ký tự cũng có mối liên hệ mật thiết với những tổ tiên “nguyên thuỷ” thời xa xưa của mình.1b Khái niệm về typography “Typography là hình thức của ngôn ngữ” - Ellen Lupton (Lupton, 2004, bìa trong) Từ Tiếng Hy Lạp, “typography” được ghép nối bởi túxoc — typos mang nghĩa “hình thức” và ypớeww — graphein nghĩa là “viết”.
Hiểu một cách đơn giản, typography là nghệ thuật và kỹ thuật của việc sắp xếp chữ, làm cho ngôn ngữ, văn bản trở nên hấp dẫn hơn.2 Cac nguyên tắc cơ bản của typography Hiểu các nguyên tắc cơ bản về kiểu chữ bao gồm các thuộc tính tạo hình (các phần của kiểu chữ), phân loại họ chữ và các yếu tố ảnh hưởng tính dễ đọc và tính rõ ràng.2a Các thuộc tính tạo hình của chữ Typography được tạo nên từ thành phần chính là các character (ký tự). Character chính là các chữ cái, chữ số, các dấu câu hay các biểu tượng tham chiếu. Mỗi character được tạo nên bởi rất nhiều bộ phận va mỗi bộ phận khi mang một nét riêng sẽ tạo nên tính nhận diện cho 1 font chữ. Typography character cau thành bởi một số thành phan co bản.
Dưới đây là các thành phần cơ bản của một character. DOUBLE STORY EAR Gi 2 ARM 1 LINK BOWL CROSSBAR AXIS Q Loop ASCENDER SHOULDER EYE 1 CHIN ° SPINE SERIF STEM SPUR FINIAL SWASH APERTURE DOT COUNTER CROTCH © R FLAG TAIL OVERSHOOT ]ARC OF STEM LEG | TERMINAL DESCENDER Hình 1.2 Các thành phan cấu tạo cơ bản của chữ. (Nguồn: sách Design elements, typography fundamentals) Các thành phan cấu tao cơ ban của chữ bao gồm: Aperture (Độ mở): Độ mở của các chữ cái như C, S, A, E. Apex (Đỉnh trên): Apex là điểm giao nhau của hai nét xiên hướng lên trên của một mẫu chữ.
Arm (Tay chữ): Là nét phụ kéo dài theo phương ngang hoặc hướng lên trên từ nét chính và kết thúc tự do. Ascender: Là phan cao lên từ x-height của những chữ cái thấp. Axis (Trục): Một yếu tổ vô cùng thiết yếu của chữ. Trục của một chữ là trục của những nét của nó, đó là chiều của cây bút (mực) khi viết lên một chữ.
Các nét thường tiết lộ trục axis của một chữ. Bowl (Nét cung tròn/bụng chữ): Là phan cong kin cua kỷ tự bao quanh phan lòng trong. Vertex (Dinh dưới): Là điểm giao nhau của hai nét xiên hướng xuống dưới của một mâu chữ. Counterform (Vùng nén ký tự): Là các không gian âm bên trong và xung quanh chữ.
Chin: Nối giữa cánh tay và nét vay của chữ G. Crotch (Đáy chữ): Là vùng lòng trong nhọn, vốn là điểm giao nhau giữa hai nét của một kỷ tự. Crossbar (Thanh ngang): Là nét phụ nằm ngang noi giữa hai nét chính. Eye (Mat chữ): La vùng lòng trong nhỏ của ký tự e thường Ear (Tai chữ): Là nét nhỏ có thể nhìn thấy trên chữ G viết thường, kéo dài ở bên phải của nét cung tron.
Leg (Chân chữ): Là nét phụ kéo dài xuống phía dưới từ nét chính cho tới đường cơ so và kết thục tự do. Loop (Phan lòng chữ): Là phan cung tròn được tạo bởi nét số dưới dòng của chữ G thường trong một sô kiêu chữ. Link (Nét liên kết): Là nét kết nói giữa nét cung trong và phan vòng chữ của chữ G thưởng. Swash (Nét uốn lượn): Là một nét mở rộng có tính trang trí, đôi khi nhô ra khỏi diém kêt thúc, thường thay ở các chữ dạng viết tay.
Spine (Xương sống chữ): Là nét chính cong của chữ S. Stem (Nét chỉnh): Là nét quan trọng trong một ký tự. Nét chính có thé thang, xiên hoặc cong. Nhưng thường là nét thăng.
Chiếu rộng của nét chính thường được thay đôi dé thay đổi trọng lượng cua phông chữ. Spur (Nét vay chữ): Là một phan nhỏ mở rộng nhô ra tại điểm noi giữa nét thang và nét cong. Thường thay ở chữ G, B, P, Q. Shoulder (Vai chữ): là vùng chuyển tiếp của một nét từ cong sang thăng, nó cong xuống phía dưới và sang phải.
Stroke (Nét chữ): Là bat kỳ đường nào xác định một ký tự. Nét có thé thang hoặc cong, đậm hoặc mảnh. Serif (Chân chữ): Là phan mở rộng tại nét cuối của một chữ. Tail (Đuôi chữ): Là nét nhỏ ở day chữ Q hoa.
Terminal (Nét cuối): Là phan cuối của một nét không kết thúc với chân chữ. ASCENDER LINE ASCENT A CAP LINE MEAN LINE CAP HEIGHT X-HEIGHT BASELINE _—. DESCENDER LINE DESCENT LEADING BASELINE Hình 1.3 Các đường gióng cơ bản của chữ (Nguon: sách Design elements, typography fundamentals) Các đường gióng cơ ban của chữ gồm: ¢ Duong cơ sở (Baseline): Là đường ngang có thật hoặc tưởng tượng mà các chữ cdi thăng hang năm trên do. ¢ - Khoảng cách dong (Leading): Là khoảng cách giữa các đường cơ sở.
¢ - Nét số trên dòng (Ascender line): Là phan kéo dài lên phía trên chiéu cao cơ sở (x - height) cua một ky tự thường như b, d, ƒ, h, k, 1. ¢ Nét số dưới dòng (Descender line): Là phan kéo dài xuống dưới đường cơ sở (baseline) cua một ky tự thường như}, g, p, q. ¢ Chiểu cao cơ sở (x height): Là khoảng cách giữa đường cơ sở của chữ và đỉnh của phần chính các chữ cai thường. ¢ Chiều cao đỉnh (cap height): Là đường có thật hoặc tưởng tượng biểu thị chiều cao của các chữ cai in hoa trên đường cơ sở (baseline) cho một kiêu chữ cụ thé.
¢ Đường trung bình (Mean line): Đánh dấu chiều cao hoặc điểm cao nhất của dang chữ thường trừ đi phân số trên dòng và số dưới dòng. Đo lường kích thước chữ: - __ Hệ thống đo lường kích thước chữ được sử dụng phổ biến là thang đo kích thước point (PostScript Point Scale) được sửa đổi từ thang đo kích thước point của Mỹ, bao gồm các đơn vị đo: inch, pica va point. Inch là đơn vị đo tiêu chuan ở Mỹ. Pica thường được dùng dé đo kích thước các dòng chữ, có giá trị chính xác bằng 1/6 của 1 inch, pica có thé được chia nhỏ hơn thành 12 point, là đơn vị được sử dụng thường xuyên nhất dé đo kích thước và khoảng cách ký tự.
—Ì] 11NCH —! 1PICA —] 6PICAS 1 pica = 12 points = 0.2 mm) 6 picas = 72 points = 1 inch (2.5 cm) — 1POINT 1 point = 0.35 mm) 12 points = 1 pica = 0.2 mm) —Ì 72 POINTS 72 points = 6 picas = 1 inch (2. 4 Inch, pica và point (Nguon: typography101.net) ¢ _ Khi dé cập đến kích thước point của một typeface, thường nói đến body size (kích thước thân) của chữ. Body size phải bao gồm due không gian dé chứa đầy đủ mọi chữ cái hoa và chữ cái thường, cộng thêm phần không gian mở rộng đề ngăn cho các ký tự liền kề chạm nhau. Chiều cao kích thước thân bằng với kích thước point.
« Px là chữ viết tắt của từ Pixel, là đơn vị điểm ảnh trên màn hình. Một pixel tương đương với một điểm trên màn hình máy tính, là đơn vị hiển thị nhỏ nhất trên màn hình. Số lượng điểm ảnh này phụ thuộc vào kích cỡ màn hình và độ phân giải (resolusion) của màn hình đó. Kích thước của một điểm ảnh cũng phụ thuộc vào kích thước màn hình và độ phân giải khác nhau thì không giống nhau.
« Do chữ có thé được sử dụng linh động ở nhiều kích thước khác nhau, nên việc sử dụng các đơn vị đo tương đối dé đo kích thước sẽ rất hiệu quả.