HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THÀNH HIẾU NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ KHẢ NĂNG MẪN CẢM KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ SALMONELLA TRÊN THỊT LỢN BÁN TẠI HÀ NỘI VÀ BẮC NINH Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học : 1. Đặng Thị Thanh Sơn 2. Phạm Hồng Ngân NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Lê Thành Hiếu i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học là TS. Đặng Thị Thanh Sơn, Bộ môn Vệ sinh Thú y, Viện Thú y và PGS. Phạm Hồng Ngân, Bộ môn Thú y cộng đồng- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã luôn tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Thú y cộng đồng, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện thú y, tập thể cán bộ và nhân viên công tác tại Bộ môn Vệ sinh thú y- Viện thú y đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Lê Thành Hiếu ii MỤC LỤC Lời cam đoan. II Mục lục.
III Danh mục chữ viết tẳt. VI Danh mục bảng.VII Danh mục hình. VIII Trích yếu luận văn. IX Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Tình hình ngộ độc thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Tình hình ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra trên thế giới và tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu về ô nhiễm thực phẩm do vi khuẩn E. coli và Salmonella gây ra trên thế giới và tại Việt Nam. Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt. Đường xâm nhập của vi khuẩn vào thịt.
Các nguồn ô nhiễm vi khuẩn vào thịt. Hiểu biết chung về vi khuẩn Escherichia coli. Đặc điểm hình thái, nuôi cấy, đặc tính sinh hóa và sức đề kháng. Cấu trúc kháng nguyên.
Đặc tính gây bệnh. Ý nghĩa của việc xác định tổng số E. coli trong thịt. Hiểu biết chung về vi khuẩn Samonella.
Đặc điểm hình thái, nuôi cấy, đặc tính sinh hóa và sức đề kháng. Cấu trúc kháng nguyên. Yếu tố bám dính. Khả năng sản sinh độc tố.
Ý nghĩa của việc xác định sự có mặt của Salmonella trong thịt. Khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli và Samonella. Tính kháng thuốc của vi khuẩn.
Cơ chế gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn. Sự kháng thuốc của vi khuẩn E. Sự kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella. Phương pháp xác định độ mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với một số thuốc kháng sinh.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập mẫu. Phương pháp phân lập vi khuẩn E. coli theo TCVN 7924-2 : 2008 (ISO 16649-2 : 2001). Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002).
Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella phân lập được. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Kết quaxac đinḥ ty lê ̣nhiêm̃ E. coli va Salmonella trong thiṭlơṇ taịhà ̉ ́ ̉ ̀ nội và bắc ninh. Thực trạng ô nhiễm vi khuẩn E. coli trên thịt lợn tại Hà Nội và Bắc Ninh.
Kết quả phát hiện vi khuẩn Salmonella ô nhiễm trên thịt lợn tại Hà Nội và Bắc Ninh. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E.coli, Salmonella phân lập được 41 4. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập được 41 4.
Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập được. Kết luận và kiến nghị. Kết quả kiểm tra hiện trạng ô nhiễm E. coli và Salmonella.
Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli và Samonella phân lập được. 51 Tài liệu tham khảo. 58 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BGA Brilliant Green Agar BHI Brain Heart Infusion DANMAP The Danish Integrated Antimicrobial Resistance Monitoring and Research Programme E.
coli Escherichia coli EHEC Enterohaemorrhagic E. coli EIEC Enteroinvasive E. coli EMB Eosin - Methylene Blue EPEC Enteropathogenic E. coli ETEC Enterotoxigenic E.
coli FAO Food and Agriculture Organization FDA Food & Drug Administration Gr (-) Gram âm Gr (+) Gram dương IMViC Indole, Methyl Red, Voges Proskauer và Citrat LT Heat labile enterotoxin MKTTn Muller Kauffman Tetrathionate MPN Most Probable Number MR Methyl red PBW Pepton Buffer Water RV Rappaport - Vassiliadis Soya Pepton SS Salmonella- Shigella ST Heat stable enterotoxin TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TSI Triple sugar iron VP Voges proskauer WHO World Health Organization XLD Xylolysin deoxychocolat XLT4 Xyloze - Lyzine - Tergitol 4 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bảng đánh giá đường kính vòng vô khuẩn của một số kháng sinh dùng trong nghiên cứu 32 Bảng 4. Kết quả phát hiện và đếm số vi khuẩn E. coli trong mẫu thịt lợn thu thập tại chợ nhỏ lẻ ở Hà Nội và Bắc Ninh 34 Bảng 4.
Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hoá của một số chủng E. coli phân lập. Kết quả phát hiện vi khuẩn Salmonella trong các mẫu thịt lợn thu thập tại chợ nhỏ lẻ ở Hà Nội và Bắc Ninh 38 Bảng 4. Kết quả kiểm tra một số đặc tính sinh học của các chủng Salmonella phân lập được 41 Bảng 4.
Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập được từ thịt lợn lấy tại Hà Nội và Bắc Ninh 42 Bảng 4. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập từ thịt lợn tại Hà Nội và Bắc Ninh 48 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Tỷ lệ % số mẫu nhiễm với vi khuẩn E.
coli và số mẫu không đạt theo TCVN 7046:2009 tại Hà Nội và Bắc Ninh 35 Hình 4. Khuẩn lạc vi khuẩn E. coli có màu xanh tím đặc trưng trên đĩa thạch Brilliance E.coli/Coliform Selective medium 37 Hình 4. Phản ứng Indol của vi khuẩn E.
Tỷ lệ mẫu thịt lợn nhiễm Salmonella. So sánh kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella từ thịt lợn ở Hà Nội và Bắc Ninh 40 Hình 4. Vi khuẩn Salmonella spp phát triển trên môi trường MSRV và XLT4.
Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập tại Hà Nội và Bắc Ninh 43 Hình 4. Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E. coli trên đĩa thạch Muller Hilton 45 Hình 4.
Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập 49 Hình 4. Thực hiện đo đường kính vòng vô khuẩn trên đĩa thạch Muller Hilton trong phòng thí nghiệm 50 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thành Hiếu Tên luận văn:“Nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli và Salmonella trên thịt lợn bán tại Hà Nội và Bắc Ninh’’ Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích của nghiên cứu - Xác định được hiện trạng ô nhiễm vi khuẩn E. coli và Salmonella từ mẫu thịt lợn thu thập tại chợ nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Hà Nội. - Cập nhật số liệu mới về tỷ lệ kháng kháng sinh của hai loài vi khuẩn trên.
Góp phần xây dựng bộ dữ liệu về kiểm soát vi khuẩn kháng thuốc tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập mâũ theo TCVN 4833 - 1:2002, TCVN 4833 - 2:2002 Phương pháp phân lập vi khuẩn E. coli theo ISO 16649-2 : 2001 và Salmonella theo ISO 6579 :2002. Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E.
coli và Salmonellatheo phương pháp của Kirby - Bauer Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2007. Kết quả nghiên cứu 1. Kết quả kiểm tra tình trạng ô nhiễm E. coli và Salmonella Kiểm tra 80 mẫu thịt lợn lấy tại địa bàn Hà Nội và Bắc Ninh có 97,5% số mẫu thịt lợn lấy tại Hà Nội và Bắc Ninh phân lập được vi khuẩn E.
coli trong đó 95% số 2 mẫu thịt lợn không đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN 7046:2002 (≤10 CFU/g) Có 57,5% (23/40) số mẫu thịt lợn lấy tại Bắc Ninh và 75% (30/40) tại Hà Nội phân lập được vi khuẩn Salmonella. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli và Samonella phân lập được Các chủng E. coli được phân lập từ các mẫu thịt lợn tại Hà Nội và Bắc Ninh rất mẫn cảm với các loại kháng sinh Cefotaxime, Ceftazidime và Colistin.
coli phân lập được kháng với các loại kháng sinh cao nhất là Tetracyclinesau đó Sulfornamide Ampicillin,Trimethoprim ix - Vi khuẩn Salmonella phân lập từ các mẫu thịt lợn tại Hà Nội và Bắc Ninh rất mẫn cảm với các loại kháng sinh Cefotaxime, Ceftazidime và Colistin sulfate. Vi khuẩn Salmonella có khả năng kháng với kháng sinh Sulfornamide, Tetracycline và Ampicillin. x THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Thanh Hieu Thesis title: Prevalence of contamination and antibiotic susceptibility of Escherichia coli and Salmonella in pork at local makets in Hanoi and Bac Ninh.