CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN BE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT TUYỂN DUNG CÔNG CHỨC 111. Khái niệm về pháp luật tuyển dụng công chức LLL Khái niệm công chức "Thuật ngữ công chức zuất hiện mang tính lich sử, không phải 6 thời kỳ ảo của nhà nước cũng có thuật ngữ công chức, cụm từ này chi xuất hiện cách đây vải thé kỷ đưới nhà nước tu bản. Các yếu tổ, nội dung tạo nên thuật ngữ. công chức phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của mỗi quốc gia va từng giai đoạn lich sit cụ thé Tại mỗi quốc gia khác nhau, với hoạt động công vụ khác nhau, chế độ chính trị khác nhau, nền văn hỏa khác nhau ảnh hướng rất lớn đến nên công chức của nước đó, đến khái niệm công chức của mỗi nước.
là khác nhau. Công chức là danh từ mang nghĩa rộng, Ở mỗi quốc gia, mỗi thời kỷ thi công chức được hiểu khác nhau, thuật ngữ công chức xuất hiện ở Anh vào nm 1859 va đến nay chưa có quan điểm chung về công chức trên thé giới. Tại Pháp thời kỹ năm 1 1, khái niệm về công chức chưa được hiểu. một cách rõ rang ma mới chỉ được hiểu là những người trong biên chế nhà nước vào một công việc thường xuyên, có ngạch bậc, thứ bậc hành chính” trong từ điển Petit Larousse.
Đền năm 1994, thì khái niém công chức được mỡ rồng, cụ thể hơn theo đó “Công chức là những người được bỗ nhiệm vào một công việc thường xuyên với thời gian làm việc trọn vẹn và được biên chế Vào một ngach trong thie bậc của các cơ quan hành chỉnh nhà nước, các cơ quan ngoại biên hoặc trong các công sở nhà medic". Đến gần đây, một lân ˆ Tử didn Pett Larousse năm 1991 * Điều 2 Chương II của Quy ch chung vé công chức nha nước cũa Pháp, 13 nữa đổi tương là công chức tại Pháp được mỡ rông bao gồm những người làm. Việc trong các quân lý hành chính nha nước, cơ quan từ pháp, hành pháp, lập pháp, các đơn vị sự nghiệp công lập, người làm việc trong các bộ phân hành. chính trong công an, quân đội và quốc hội Công chute bao gầm toàn bộ những người được Nhà nước hoặc công đồng lãnh thổ (công xã tỉnh vimg) bỗ nhiệm vào idm việc thường xuyên trong một công sở hay công số tự quản, ké cả các bệnh viện và duoc biên ci vào một ngạch của nền hành chính công”.
‘Theo cách hiểu trên, công chức Pháp được phân định bởi 3 loại, gồm: Công chức hảnh chính nha nước, trực thuộc các Bộ trưởng quản lý, công, chức trực thuộc công đồng lãnh thổ (tinh, vũng, x8), làm viếc cho chính quyển lãnh thé loại này không thuộc công chức hành chính nhả nước, công chức trực thuộc các công sở tự quản, trong dé có các bệnh viên” G Anh, Thái an, Xin-ga-po: Công chức là người lam công tác chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chỉnh của các bộ thuộc Chính phủ. Như vây, có thể hiểu chỉ ai làm việc ở các Bộ trực tiép lam chuyên môn nghiệp vu theo chức năng quản lý của bộ mới là công chức và những người làm việc trong bộ máy chính quyên địa phương không phải là công chức. Nga, Ba Lan, Hung-ga-ri, Trung Quốc. Ở các nước nảy, công chức được mỡ rộng hơn về đối tượng, ngoái những người thực hiện các hoạt đông chuyên mén nghiệp vụ quản ly trong bộ máy hảnh chính của các Bộ (Trung wong) thi còn bao gồm cả những người lảm công tác chuyên môn nghiệp vụ quản lý trong bộ máy hành chính thuộc chỉnh quyển cia các địa phương Hồ Chí Minh (1995) Toàn tập tập 4), NXB Chính ti quốc gia, Hà Nội + Hạc viên Hành chính quốc gia, Viện nghiên cứu hanh chinh (2004), Một số thuật ngữ.
Thành chính, Ngb Thể giới 14 Đức, Tây Ban Nha, Ha Lan: Khác với các quan niém của các nước nêu trên, một số nước xác định pham vi công chức bao gồm cả những người thực. thi công vu tại các td chức cung ứng dich vu công hoặc cả ngành Lập pháp, Tu pháp. 'Ở Việt Nam, cum từ công chức xuất hiện bắt đâu từ năm 1950 và được quy dinh tai Sắc lênh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tich nước Việt Nam dân chủ công hod. Theo đó đối tượng, phạm vi công chức lúc bay giờ chỉ bó hẹp là những người được giữ một chức vụ thường zuyên trong các cơ quan Chinh phi.
Trãi qua một thời gian dai trước sự phát triển xã hôi đến năm 1901, Nghĩ định 160/iĐBT của Hội đồng Bô trường về công chức nha nước được ‘ban hảnh thì đổi tượng công chức phải đảm bảo các diéu kiên: (1) la công dân 'Việt Nam, (2) được tuyển dung va lam việc trong biên chế chính thức của nha nước, (3) được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà nước, ở trung ương hay địa phương, 6 trong hay ngoài nước, (4) được xếp vào một ngạch, (5) huring lương do ngân sách nha nước cấp. Tiếp đến năm 1998, Pháp lệnh vé Cán bộ, công chức được ban hảnh (Pháp lệnh số 02-/CTN ngày 26/02/1998) trong đó quy định rõ hơn vé công chức, cụ thể “Can bô, công chức quy định tai Pháp lệnh này là công dân Viet Nam, trong biển chế và hướng lương tử ngân sách nha nước”. Như vậy, người 1à công chức ở đây phải có ba yếu tổ là * La công dân Việt Nam Nhưng không phải công dân nao cũng trở thành công chức, nêu thông thường thi phải giữ một cương vi hoặc đảm nhân một công việc nao đó có tinh chất thường xuyên, nghĩa là phải có dui năng lực hành vi mà theo quy định của pháp luật thi những người đó ít nhất phải từ 18 tuổi trở lên. Tuy nhiên, để lam được một việc nao đó trong các cơ quan, tổ 15 chức nhà nước thi phải qua đáo tạo, khôngt làm việc được ngay.
* Trong biên chế nha nước. Khái niệm biên chế nhà nước là chỉ những, người được tuyển chọn vảo các cơ quan nhả nước được công nhận lả biên chế khi có quyết định tuyển chọn, xép vào một ngạch, bậc nao đó. Biên chế nha nước là một khái niệm rông xuất hiện từ thời bao cấp để chỉ những người được tuyển vào một cơ quan bat ky nao đó nhưng phải được ăn lương nha nước. Theo cách nhìn nhận thời kỳ nảy thi cứ được tuyển vào cơ quan lả coi như được vào biên chế * Hưởng lương từ ngân sách ở đây được hiểu là nguồn của nó là do nha nước cấp chứ không phải tử vụ việc cu thể hoặc nguồn thu ngoài.
Thực tế thời kỳ này tat cả các nguồn ngân sich cấp déu do nba nước là chủ yếu, chưa có chế độ hợp đẳng cho các cán bộ lâm việc tại các cơ quan nha nước. Trong xu thé xã hội hóa, để phù hợp với thực tiễn của hoạt động công. chức công vụ va nêng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nha nước, ngày 20-4-2003, Ủy ban Thường vu Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh sửa đ bỗ sung một số diéu của Pháp lênh cản bô công chức năm 1998. Thời điểm nay, quan niệm về công chức được quy định rõ nét và sâu hơn về các điểu kiện, tiêu chuẩn doi với công chức va bắt đầu có sự phân định các đổi tượng, là công chức ngạch hành chính va công chức sự nghiệp Theo đó, những người làm việc trong cơ quan nha nước từ cấp zã trỡ lên la công chức, những người làm việc trong đơn vi sự nghiệp công lập lả viên chức và được Chỉnh phủ quy định, xác.
định rố tại các văn bản quy phạm. pháp luật như. Nghị đính số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 quy đính vẻ chế đô công chức dự bi, Nghỉ định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 quy định việc tuyển dung, sử dung va quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nha nước, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 quy định 16 việc tuyển dụng, sử dụng vả quan ly cán bô, công chức trong các đơn vị sự. nghiệp nha nước.
Theo quy định tại Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngay 10- 1 2003 của Chính phủ về tuyển dung, sử dung va quản lý cán bộ, công chức. trong các cơ quan nha nước, lực lưỡng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính tr - xã hội được gọi chung là công chức vả được hiểu như sau: Công chức là công dân Việt Nam trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, được tiyễn đàng, bỗ nhiệm vào một ngạch công cluức và giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, 16 chức chỉnh trị xã hội từ cắp huyên trõ lên và các cơ quan, đơn vi cũa lực lương Vũ trang Trước yêu cầu của công tác quản lý đội ngũ cán bô, công chức, viên chức nha nước trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, xu hướng hội nhập quốc tế, năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật Cán bộ, Công chức và chính thức có hiệu lực từ 01/01/2010. Theo đó, công chức được hiểu là những người lâm việc trong cơ quan nha nước, được tuyển dụng, bỏ nhiệm vao các chức danh trong các cơ quan nha nước để thực thi hoạt đông công vụ va được. hưởng lương và các khoăn thu nhập từ ngân sách nha nước ( khoản 2 Điểu 4 của Luật).
Theo quy định của Luật, chứng ta có thể nhận thay đã có phân định. 16 đổi tương cán bộ va công chức, đồng thời có sự tách biết với đổi tương lâm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ do Luật Viên chức quy định, trừ một số vi tr quân lý trong các đơn vi sự nghiệp công lập la công chức, cụ thể Công chức là công dân Việt Nam, được tuyén ding. bỗ nhiệm vào ngách, chuic vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hộiở trung ương. cấp tinh cấp luyện: trong cơ quan, đơn vị tiuộc Quân đội nhân dân mà Riông phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng: trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà Rhông phất là sĩ quan, ha sĩ quan ciuyên nghiệp và trong bô 7 ‘dy lãnh dao, quản if của don vì sự nghiệp công lập của Đăng Công sản Việt Nan Nhà nước, tỗ chức chính trị - xã hội (sau đập gọi chung là đơn vi sư nghiép công lập).
trong biên chỗ và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; abi với công chức trong bộ máy lãnh dao, quấn If cũa đơn vi sự nghiệp công lập thì lương được bảo aim từ quỹ lương của đơn vị sục nghiệp công lập theo quy đimh của pháp luật”.