MỞ ĐẦU 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THUC TIEN Sức chống cat không thoát nước (Su) là một trong những đặc trưng độ bên quan trọng sử dụng để tính toán khả năng chịu tải của đất nên, đặc biệt khi công trình vừa được xây dựng xong. Sức chống cắt không thoát nước của sét mém bão nước thường được sử dụng trong tính toán 6n định nên dat yếu dưới công trình dap. Sức chống cắt không thoát nước được xác định băng nhiêu thí nghiệm khác nhau và kết quả thu nhận được cũng khác nhau trong một loại đất.
Trong đa số các trường hợp, sức chống cắt không thoát nước từ thí nghiệm cắt cánh được xem là hợp lý nhất do được xác định trong điều kiện thế năm tự nhiên. Việc xây dựng các quan hệ với các kết quả thí nghiệm hiện trường khác có ý nghĩa thực tiễn cao. Điều này giúp phân tích đánh giá đặc điểm phân bố sức chống cắt không thoát nước và chọn lựa phục vụ tính toán hợp lý. Ngoài ra, trên cơ sở các quan hệ thiết lập, có thể ước lượng giá trị sức chống cắt không thoát nước trong một số trường hợp cân thiết.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn cho luận văn là thí nghiệm, phân tích và xây dựng các tương quan thông qua việc thống kê. Dé xây dựng các tương quan về sức chống cat không thoát nước của sét mềm với các thí nghiệm, bao gồm: - Thí nghiệm cat cánh (Vane Shear Test VST). - Thi nghiệm xuyên tinh (Cone Penetration Test CPT) và xuyên tĩnh điện có do ap lực nước lỗ rỗng u (Piezocone Test CPTu). - Thinghiém nén ngang (Pressuremeter Test).
MUC DICH VA NHIEM VU Ngoài việc khoan, lay mẫu dat cho thi nghiệm trong phòng, các đặc trưng cơ lý của đất nền cũng có thé được xác định băng thí nghiệm hiện trường. Day cũng là xu hướng phổ biến hiện nay vi thí nghiệm hiện trường cho số liệu tin cậy hon, với thiết bị kỹ thuật có độ tin cậy cao và thí nghiệm được thực hiện trực tiếp trong nền đất với điều kiện trạng thái ứng suất trong thế năm tự nhiên. Những số liệu thí nghiệm dat ở hiện trường cho phép so sánh, kiểm tra tính hợp lý, sự đúng đắn của kết qua khoan, lây mẫu thí nghiệm trong phòng. Trong một số trường hợp, nhất là khi gặp các lớp đất yếu, ngoài khả năng dễ bị xáo động thì trạng thái ứng suất trong điều kiện thí nghiệm trong phòng có thé khác với điều kiện thé nam tự nhiên, nên kết quả thí nghiệm trong phòng có thê khác biệt và chưa hợp lý.
Trong thực tế, sức chống cắt không thoát nước Su phụ thuộc đáng kể vào độ chặt của đất nên phụ thuộc độ sâu và trạng thải ứng suất. Trên cơ sở tong hop cac số liệu thi nghiệm thực té, chúng tôi tiến hành thiết lập các quan hệ giữa sức chống cat không thoát nước với các kết quả thí nghiệm hiện trường khác. Ngoài các quan hệ xây dựng, dự kiến tiến hành phân tích các quan hệ này theo trạng thái ứng suất thực tế, tức là theo độ sâu phân bó. CHUONG 1 TONG QUAN VE CAC KET QUA NGHIEN CUU TUONG QUAN CUA SUC CHONG CAT KHONG THOAT NUOC CUA DAT LOAI SET 1.
Quan hệ S, theo chi số dẻo PI và ứng suất do trong lượng ban than đối với sét cỗ kết thường Thí nghiệm nén ba trục theo sơ đô không cố kết, không thoát nước (UU) và thi nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) với hệ số hiệu chỉnh thích hợp là cách tốt nhất để xác định sức chống cắt không thoát nước của đất sét, sử dụng dé phân tích ổn định nên công trình. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những thí nghiệm như vậy không được thực hiện khi cần đánh giá sơ bộ sức chống cắt không thoát nước trước khi tiến hành dự án. Vì vậy, việc thiết lập tương quan giữa sức chống cắt không thoát nước với các chỉ tiêu vật lý cơ bản như độ 4m W, giới hạn chảy LL, chỉ số dẻo PI. là có ích và can thiết.
Nhiều tương quan như vậy đã được nghiên cứu và kiến nghị như trong các bài viết của Bjerrum (1972), Azzouz và các đồng nghiệp (1983), Duncan và các đồng nghiệp (1989), Kulhawy va Mayne (1990), Morris va Williams (1994). Trong tat cả các tương quan đó, các tac giả đều quan niệm dat nền bão hòa, tức là xem ( ~ 0 và sức chống cắt được biểu thi băng lực dính không thoát nước cụ. Trong nhiều năm, người ta nhận thay rang sức chong cắt không thoát nước của sét có kết thường (NC) bão hòa nước tăng tuyến tính theo độ sâu (hình 1.1) va theo ứng suất nén hữu hiệu (theo Skempton, 1948). \ Sức chống cắt không \ thoát nước Su Vùng cố kết thường Độ sau Hình 1.1 - Điển thiên sức chống cắt không thoát nước theo độ sâu của sét cô kết thường (NC) Sự tăng độ bền chống cắt S, theo ứng suất đứng hữu hiệu (o') được biểu thi băng > tỷkẻ sôA l$-] S.
Tỷkẻ sôA này` cóa thêA được xem là` cơ sở2 hữu G ich déA đặc ~. 4 _ trưng cho sức Lá VO chống cắt không thoát nước của đất sét. Nhiều tương quan giữa ty số | Su và chỉ số déo PI cho sét cố kết thường được là VO đưa ra. Đầu tiên là của Skempton (1948) theo biểu thức sau: 5 Cc 0 =~ =(,11+0,0037(PI) LÀ (1.1) So p 09 T T TTM T T T T + Gosport Skempton (1948a Grangemouth Skempton (19486) 08 Fens ° k © Koping Kjeliman (Prly.
Newland & Allely (1952) 07 © Horten Hansen (1950) ® Shellhaven Skempton & Henkel (1953) s @ Tilbury " k ° 56 oF 0 a ( ee ¥ “ ^ Z 0$ rammen ® Manglerud. lerrum ( ) " eal ie 04 =e} sš Ts c/p=0.0037 (PL) Pa ® c = Sức chống cắt tại độ sâu có áp lực bản thân hữu hiệu 02 eee bằng với áp lực p 0 9 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 l0 lÐ CHỈ SO DEO PI Hình 1.2 - Quan hệ giữa ty số l#] và chỉ số déo theo Skempton ,{ § ; vo Sau đó, Bjerrum (1972) đưa ra dé nghị rang sức chống cắt không thoát nước S, nên xác định từ kết quả thí nghiệm cat cánh hiện trường được hiệu chỉnh theo hệ số LL: Su(design) = H-Sucfield) (1.2) Hệ số hiệu chỉnh p được xác định bang biểu thức: = 1,7 — 0,54.3) Ở đây: PI - chỉ số dẻo. Q Ô | Milligan (1972) O @ | Bjermm (1972) ° Ladd & l'oott (1974) © Flaate & Preber (1974) 9 Laltochelle et al. (1974) 3Ị avered & V2aried Clays chHisuỉệnôw L0|.
be bi The .GB40)aiụLAG 0m9) ha Đường cong giả định 5 og theo Bjerrum’s (1972) | 1] ee ee OL” A nwo Dison SO n.4 —Ì - : 0 60 80 100 120 CHÍ SO DEO PI (%) Hình 1.3 - Hé số hiệu chỉnh cho cốt cánh hiện trường theo chỉ số đẻo được rút ra từ các hiện tượng phá hủy nên đắp (Ladd, 1975) Gan đây, một tương quan hoàn chỉnh hơn được đưa ra bởi Terzaghi, Peck và Mersi (1996) (hình 1. LJ - Dựa vào đường cong = Bjerrum 24L ° ° ° 8 7 Ss 5 2 oP ° we ð— aN ° @ S oso > ă 4 > B ° SF 4 o—o w ° 00 90 So ° œ oP = 20 00 “ ù ® azE &° sẽ c5So° : gee Se 82 0 — fe] - 0 L Ì | 1 L L k | L 0 20 40 60 80 100 Tp (%) Hình 1.4 - Quan hệ giữa tỷ số Su va chi s6 déo I, theo Terzaghi, Peck va vo Mersi, 1996 Một so dé xuât khác về hệ sô hiệu chỉnh uw được đưa ra, như của Azzouz và các đông nghiệp (1983), của Morris va Williams (1994): w= 1.5) Với: LL - gidi hạn nhão. Quan niệm của tỷ số (S. cho sét cố kết thường (NC) cũng được mở rộng G VO thêm va phù hợp cho sét quá cố kết (OC) như nghiên cứu dưới đây theo SHANSEP.
Nghiên cứu sức chống cắt không thoát nước theo SHANSEP Nhóm chữ SHANSEP được viết tắt từ “Stress History And Normalized Soil Engineering Properties” do Ladd va Foott (1974) đưa ra. Phương pháp này được phát triển ở viện MIT vào thập niên 1960 nhằm đưa ra phương pháp hợp lý và đáng tin cậy hơn để xác định sức chống cat không thoát nước S„ (và những thông số quan hệ giữa ứng suất và bién dạng) có kế đến ảnh hưởng do mẫu bị xáo trộn, mẫu có tính bat đắng hướng và làm giảm bớt ảnh hưởng do tốc độ biến dạng. Dựa trên những quan sát được từ thí nghiệm hiện trường và trong phòng, nhóm nghiên cứu nhận thay rằng ứng xử giữa cường độ sức chống cat không thoát nước được chuẩn hoá với ứng suất và bién dạng của hau hết các loại dat sét thông thường đều bị chỉ phối bởi lịch sử ứng suất của chúng (thé hiện qua ty số quá cố kết OCR). Từ đó, phương trình tương quan sau được thiết lập cho loại sét quá cô kết được đề nghị: Su —S(OCR)” l¿ (1.6) VO Trong đó: S - hệ số chuân hoá sức chống cắt không thoát nước cho trạng thái cố kết thường (OCR=1), S = Su | VO OCR¬l ! z A LẠ on aN Ø.„ - ung suât có hiệu ban dau (sup.Z) VỊ m - hệ số xác định từ độ dốc của đường quan hệ log(OCR) và la Su | G VO í la z Pa G OCR - hệ sô qua cô kêt, OCR = + Oo O đây: ø,, - áp lực tiên cô kêt hay ứng suat cô kết trước.
Phương trình trên có thé được viết lại cho sức chống cắt không thoát nước S, của sét quá cô kêt: S (È (OCR)"o" (1.7) VO với: o” - ứng suất hữu hiệu theo phương đứng tại hiện trường. ` „L2 o8 z if OcR*4 06 F SN we 04 byoul cas? ee : idea ek ee => vã & o2 } ¬——— See /^a Quan hệ thông thường giữa ứng suất và biến dang lạ) | 1 i ma’ Ò 5 lOQ IS 20 25 SHEAR STRAIN, » % Lo ' T T T 7 T (b) Quan hệ thông thường 2 giữa 5u va OCR ¬ Ovn= 4 đến 8kG/cm? o8 & 0.2¢ range from 9 tests b i r 1 3 L l OCR * Sum/ Bye Hình 1.5 - Quan hệ ty số l#] theo OCR (theo Ladd và Foott, 1974) Øvo Trình tự xác định các thông số theo SHANSEP: Mục đích của phương pháp SHANSEP là tìm qui luật thay đổi của S, theo độ sâu của nên đất đối với trạng thái ban đầu của đất (trường hợp UU) và qui luật của nó theo ứng suất cố kết (cho trường hop CU): S„= flo", ).