Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý công (mã số 62340410) của nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Hướng, với đề tài "Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy (Hà Nội, 2017). Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản lý tài chính công tại một đơn vị sự nghiệp công lập có tính chất đặc thù trong hệ thống chính trị Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đổi mới cơ chế tự chủ và tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là chủ trương của Nhà nước nhằm kết hợp vai trò điều tiết công với thể chế kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động với cơ chế đặc thù:
- Về chức năng, nhiệm vụ: Đơn vị chịu sự điều chỉnh bởi các quy định nội bộ của cơ quan Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
- Về tổ chức bộ máy: Học viện vừa chấp hành các quy định của Đảng đối với cơ quan Đảng, vừa thực hiện các quy định pháp luật đối với cơ quan trực thuộc Chính phủ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Về quản lý tài chính: Học viện chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhà nước như Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, Luật Đầu tư công.
Từ năm 2006, Học viện được tách khỏi ngân sách Đảng để chuyển sang ngân sách Nhà nước và bắt đầu thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP từ năm 2009. Sau giai đoạn triển khai 2009–2016, mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị trực thuộc vẫn ở mức thấp; cơ chế tự chủ tài chính chưa gắn kết đồng bộ với tự chủ về nhiệm vụ đào tạo, tổ chức bộ máy và biên chế. Phương thức quản lý tài chính chủ yếu vẫn dựa trên kiểm soát chi phí đầu vào, chưa chuyển dịch sang quản lý theo kết quả đầu ra theo tinh thần của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu trung tâm của luận án: Đâu là mô hình tự chủ tài chính phù hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ nói chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập?
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:
- Tự cân đối thu chi hoàn toàn đối với các hoạt động tài chính thu ngoài ngân sách nhà nước.
- Tự cân đối thu chi một phần đối với hoạt động tài chính từ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Bốn mục tiêu nghiên cứu chính được xác lập:
- Xây dựng khung lý thuyết về tự chủ tài chính phù hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Tổng kết kinh nghiệm trong và ngoài nước về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đánh giá thực trạng hoạt động tự chủ tài chính của Học viện từ góc độ khuôn khổ pháp lý và thực tế triển khai giai đoạn 2009–2016.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và hoàn thiện khung pháp lý nhằm bảo đảm lộ trình thực hiện tự chủ tài chính của Học viện đạt hiệu quả cao đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng ba giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết A: Mức độ tự chủ tài chính của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ hiệu quả kinh tế.
- Giả thuyết B: Mức độ tự chủ tài chính của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng phi tuyến (dạng parabol úp) tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị và trách nhiệm xã hội.
- Giả thuyết C:
- $H_0$: Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính có ảnh hưởng tới mức độ tự chủ tài chính.
- $H_1$: Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính không có ảnh hưởng tới mức độ tự chủ tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, bao gồm Học viện trung tâm và 4 học viện chính trị khu vực trực thuộc (Khu vực I, II, III, IV).
- Phạm vi nội dung: Thực trạng tự chủ tài chính, các điều kiện thực hiện và mức độ tự chủ tài chính; phân tích sự khác biệt đặc thù giữa các đơn vị và giữa nguồn tài chính trong ngân sách với ngoài ngân sách.
- Phạm vi không gian: Học viện trung tâm và 4 học viện chính trị khu vực (I, II, III, IV).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2009–2016; các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm chủ đề:
- Nghiên cứu về tự chủ và tự chủ đại học:
- Nguyễn Anh Thái (2008) phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho các trường đại học.
- Nguyễn Ngọc Vũ (2012) khảo sát các vấn đề đặt ra từ việc thí điểm tự chủ tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học.
- Vũ Thị Thu Phương (2014) hệ thống hóa lý luận và đánh giá quy định pháp luật Việt Nam, phân định ba nội dung cơ bản của tự chủ đại học: tự chủ thể chế, tự chủ tài chính và tự chủ hành chính.
- Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) phân tích chính sách học phí trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học, chỉ ra sự bất cập của mức trần học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP đối với các trường tự chủ.
- Nghiên cứu về tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập:
- Nguyễn Đức Toàn (2008) đề xuất phương án đổi mới công tác quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đỗ Văn Nhân (2010) nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại Đại học Đà Nẵng.
- Nghiên cứu về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính:
- Lương Văn Hải (2011) xây dựng mô hình hệ thống phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào (tài chính, nhân lực, tuyển sinh, nhu cầu xã hội), môi trường vĩ mô, cơ chế quản lý và các yếu tố đầu ra của trường đại học công lập.
- Vũ Thị Thanh Thủy và Vũ Thị Ánh Tuyết (2014) sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 50 trường đại học công lập và phần mềm SPSS để xác định hai nhóm điều kiện: điều kiện cần (thu đủ bù đắp chi, bảo đảm chất lượng và tính bền vững) và điều kiện đủ (tự chủ tuyển sinh, đào tạo, mức thu, nhân sự, nghiên cứu khoa học, thương hiệu và cơ sở vật chất).
- Mai Ngọc Cường (2012, 2013) đánh giá thực trạng các điều kiện tự chủ tài chính của các trường đại học công lập, xác định tự chủ tài chính là phương thức chia sẻ gánh nặng ngân sách với Nhà nước.
- Trần Đức Cân (2012, 2013) làm rõ bản chất cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, công bằng, ràng buộc và đồng thuận.
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Frank Ziegele (2008) nghiên cứu mô hình giao quyền tự chủ tài chính tại các trường đại học ở Đức thông qua hình thức cấp ngân sách trọn gói một lần trong năm (lump-sum budget), giúp đơn vị chủ động phân bổ ngân quỹ và giảm thiểu các thủ tục kiểm soát hành chính cứng nhắc.
- Michael Mitsopoulos và Theodore Pelagidis (2008) so sánh mức độ tự chủ hành chính và tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục đại học tại 7 quốc gia Liên minh châu Âu (Anh, Hy Lạp, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ, Đức).
- Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010) phân tích mối quan hệ giữa thiếu tự chủ tài chính và năng lực đổi mới, năng lực cạnh tranh tại các trường đại học Thổ Nhĩ Kỳ dựa trên 8 điều kiện: sở hữu cơ sở vật chất, khả năng vay vốn, quyền quyết định chi ngân sách, quyền quyết định chương trình môn học, quyền tuyển dụng - sa thải giảng viên, quyền quyết định mức lương, quyền quyết định quy mô tuyển sinh và quyền tự định mức học phí.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc tổng hợp y văn, tác giả xác định 6 khoảng trống học thuật:
- Chưa có công trình phân tích chuyên sâu về mối liên hệ giữa tự chủ tài chính với nâng cao năng lực cạnh tranh của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong giai đoạn đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thiếu các nghiên cứu định lượng mô hình hóa mối tương quan giữa tự chủ tài chính với các nội dung tự chủ khác trong hệ thống Học viện.
- Chưa có công trình lượng hóa mối quan hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ với mức độ tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo đặc thù.
- Thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện hiệu quả công tác tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục lý luận chính trị.
- Chưa có nghiên cứu tách bạch giữa hiệu quả tự chủ tài chính trên khía cạnh kinh tế với hiệu quả bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội do Đảng và Nhà nước giao.
- Chưa làm rõ mối quan hệ ràng buộc giữa chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức đặc thù của Học viện với mức độ tự chủ của các đơn vị thành viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và đặc trưng đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước. Trong giáo dục - đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
- Nội dung và mức độ tự chủ tài chính: Luận án tiếp cận tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP qua 5 nội dung chính: (1) Tự chủ về giá, phí dịch vụ; (2) Tự chủ trong chi thường xuyên và chi đầu tư; (3) Tự chủ trong chi tiền lương và thu nhập tăng thêm; (4) Trích lập các quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi); (5) Tự chủ trong các giao dịch tài chính (mở tài khoản ngân hàng thương mại, vay vốn tín dụng). Bốn mức độ tự chủ tài chính gồm: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính: Luận án xây dựng 5 tiêu chí đánh giá: Tính thích hợp, Hiệu suất, Tác động, Tính bền vững và Hiệu quả (bao gồm Hiệu quả kinh tế và Hiệu quả xã hội/chính trị).
- Mô hình lý thuyết nghiên cứu:
- Mô hình 1 (Tuyến tính): Mức độ tự chủ tài chính ($MDTCTC$) = $f(\text{Cơ chế chính sách}, \text{Cơ cấu tổ chức}, \text{Năng lực quản lý}, \text{Cơ sở vật chất}, \text{Trình độ cán bộ}, \text{Nguồn thu}, \text{Chức năng nhiệm vụ})$.
- Mô hình 2 (Phi tuyến dạng parabol úp): Hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị và trách nhiệm xã hội = $f(MDTCTC)$.
- Khung công cụ quản trị: Ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC theo Kaplan, 1996) để đánh giá và quản lý theo kết quả đầu ra.
Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua quy trình chuẩn:
- Nghiên cứu định tính:
- Nghiên cứu tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết tài chính của Đảng, Chính phủ, Bộ Tài chính và Học viện giai đoạn 2009–2016.
- Phỏng vấn chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tự chủ đại học và quản lý tài chính công.
- Tổ chức thảo luận nhóm chuyên gia gồm 10 cán bộ quản lý tài chính tại Học viện để thẩm định danh mục điều kiện và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô mẫu khảo sát thực tế là 323 người (kế hoạch phát ra 400 phiếu).
- Cơ cấu mẫu khảo sát chia thành 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ lãnh đạo quản lý (Ban Giám đốc, lãnh đạo cấp Vụ, Viện, Khoa tại Học viện trung tâm và 4 học viện khu vực); (2) Cán bộ, chuyên viên công tác tại các đơn vị quản lý tài chính; (3) Giảng viên, chuyên viên khối văn phòng, quản trị.
- Địa bàn khảo sát: Học viện trung tâm và 4 học viện khu vực trực thuộc (Học viện Chính trị Khu vực I, II, III, IV).
- Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ:
- Đánh giá các điều kiện thực hiện tự chủ: Từ 1 (Rất không phù hợp/Rất thấp) đến 5 (Rất phù hợp/Rất cao).
- Đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính: Từ 1 (Hoàn toàn không hiệu quả) đến 5 (Hoàn toàn hiệu quả).
- Biến Mức độ tự chủ tài chính: Tỷ lệ phần trăm tự cân đối thu chi hoạt động thường xuyên (từ 0% đến 100%).
Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu khảo sát được mã hóa bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0.60$, loại biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0.30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sử dụng phép trích Principal Components, phép quay Varimax; điều kiện trích: hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), giá trị Eigenvalue $> 1.0$, tổng phương sai trích (TVVE) $\ge 50%$, trọng số nhân tố (Factor loading) $\ge 0.50$.
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để so sánh sự khác biệt về hiệu quả tự chủ tài chính giữa 5 đơn vị thành viên.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các yếu tố tác động đến mức độ tự chủ tài chính và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF.
- Phân tích hồi quy phi tuyến xác định điểm uốn trong mối quan hệ giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tự chủ đại học, tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các điều kiện thực hiện tự chủ. Tác giả phân tích mô hình quản lý đại học của Lương Văn Hải (2011), mô hình điều kiện cần và đủ của Vũ Thị Thanh Thủy (2014), cùng các nghiên cứu quốc tế của Frank Ziegele (2008), Mitsopoulos & Pelagidis (2008), Arslanhan & Kurtsal (2010). Chương này làm rõ ba điểm đồng thuận trong y văn: tự chủ tài chính là xu thế tất yếu; là tiền đề đa dạng hóa nguồn lực; và là công cụ nâng cao trách nhiệm giải trình. Đồng thời, tác giả xác lập 6 khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ hình thành mục tiêu và khung phân tích của đề tài.
Chương 2: Phương pháp tiếp cận đánh giá tự chủ tài chính ở Học viện
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi, xác định khung mẫu khảo sát ($n = 323$), xây dựng thang đo và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết. Tác giả giới thiệu phương pháp định lượng chỉ số biến động hiệu quả ($A_i / B_i$) và phương pháp chuyên gia chấm điểm trọng số theo Kaplan (1996) để tính toán hệ số hiệu quả tự chủ tài chính. Hệ thống 7 nhóm điều kiện tự chủ được chuẩn hóa qua thảo luận nhóm chuyên gia. Chương 2 thiết lập hai phương trình nghiên cứu: hàm tuyến tính lượng hóa tác động của các điều kiện đến mức độ tự chủ tài chính và hàm phi tuyến dạng parabol úp mô tả tác động của mức độ tự chủ tài chính đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội.
Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 3 xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn mực về đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Tác giả phân tích chi tiết 5 nội dung tự chủ tài chính, 4 phân hạng mức độ tự chủ theo quy định hiện hành, cùng hệ thống nguyên tắc chi thường xuyên, chi đầu tư, chi tiền lương, thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ sự nghiệp. Luận án làm rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính (tính thích hợp, hiệu suất, tác động, tính bền vững, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội), đồng thời phân tích các nhân tố khách quan (thể chế pháp lý, cơ chế quản lý vĩ mô, bối cảnh kinh tế - xã hội) và nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức, năng lực lãnh đạo, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất) chi phối hoạt động tự chủ tài chính.
Chương 4: Thực trạng tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2016
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh và dữ liệu tài chính thực tế tại Học viện trung tâm và 4 học viện khu vực trong giai đoạn 2009–2016. Tác giả tổng hợp nguồn thu sự nghiệp, phân phối kết quả chênh lệch thu chi, quy mô cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ.
| Nhóm dữ liệu phân tích | Nội dung và phát hiện chính trong giai đoạn 2009–2016 |
| :--- | :--- |
| **Cơ chế quản lý tài chính** | Chuyển từ ngân sách Đảng sang ngân sách Nhà nước (2006); áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP từ năm 2009; quản lý chủ yếu theo dự toán đầu vào. |
| **Thực trạng nguồn thu** | Nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách chiếm tỷ trọng thấp; kinh phí hoạt động phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước cấp trực tiếp hàng năm. |
| **Kết quả kiểm định EFA** | Trích xuất thành công các nhóm nhân tố điều kiện tác động đến mức độ tự chủ với hệ số KMO đạt chuẩn và tổng phương sai trích $\ge 50\%$. |
| **Kết quả hồi quy tuyến tính** | Các biến Năng lực quản lý, Cơ chế chính sách, Cơ sở vật chất và Trình độ cán bộ có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Mức độ tự chủ tài chính. |
| **Kết quả phân tích ANOVA** | Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả tự chủ tài chính giữa Học viện trung tâm và các Học viện khu vực I, II, III, IV. |
| **Quan hệ phi tuyến** | Mức độ tự chủ tài chính tác động dạng parabol úp tới hiệu quả nhiệm vụ chính trị: mức độ tự chủ quá thấp hoặc quá cao đều làm suy giảm hiệu quả nhiệm vụ chính trị. |
Chương 4 chỉ ra các kết quả đạt được như tăng tính chủ động từng phần, cải thiện thu nhập cho cán bộ; đồng thời chỉ rõ những hạn chế: mức độ tự chủ chi còn thấp, chưa có cơ chế tính giá dịch vụ đào tạo đầy đủ, thiếu văn bản hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hoàn thiện.
Chương 5: Kiến nghị, giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tầm nhìn đến năm 2030
Chương 5 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp quản trị nội bộ và các kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý nhằm nâng cao mức độ tự chủ tài chính của Học viện:
- Nhóm giải pháp quản trị nội bộ:
- Thiết lập bộ công cụ quản lý và đánh giá theo kết quả đầu ra dựa trên mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard).
- Hoàn thiện hệ thống kiểm toán và kiểm soát nội bộ; công khai minh bạch tài chính.
- Phân cấp quản lý tài chính và giao quyền tự chủ cho các học viện khu vực gắn liền với giao nhiệm vụ đầu ra.
- Xây dựng hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ, định mức chi, quy trình quản lý khấu hao tài sản và cơ chế trích lập các quỹ sự nghiệp.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích giảng viên gia tăng nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và thiết lập hệ thống đánh giá giảng viên dựa trên mức độ hài lòng của học viên.
- Khuyến nghị hoàn thiện khung pháp lý đặc thù:
- Ban hành văn bản quy định riêng về cơ chế tự chủ tài chính cho Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trên cơ sở cụ thể hóa Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Phân loại cơ chế tài chính cho các loại hình dịch vụ đào tạo:
- Nhiệm vụ chính trị do Ban Tổ chức Trung ương giao trực tiếp (Cao cấp lý luận chính trị tập trung, bồi dưỡng dự nguồn cao cấp, bồi dưỡng chức danh): Ngân sách nhà nước bảo đảm 100%, từng bước xây dựng khung giá theo lộ trình.
- Đào tạo theo chỉ tiêu mở tại các đơn vị thành viên, trường bộ ngành và 63 trường chính trị tỉnh/thành: Xây dựng khung giá dịch vụ tính đúng, tính đủ chi phí hợp lý từ nguồn ngân sách địa phương/cơ quan cử đi học.
- Đào tạo sau đại học các chuyên ngành lý luận đặc thù (Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Chủ nghĩa xã hội khoa học): Cơ chế phối hợp ngân sách nhà nước cấp một phần và đơn vị cử đi học đóng góp một phần.
- Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Thực hiện cơ chế học phí theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Dịch vụ đào tạo không sử dụng ngân sách nhà nước: Học viện tự xác định mức giá theo nguyên tắc thị trường, bù đắp chi phí và bảo đảm hiệu quả kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Làm rõ tính chất đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng: Luận án chứng minh sự khác biệt căn bản giữa đơn vị sự nghiệp công lập thông thường với đơn vị sự nghiệp của Đảng. Đơn vị này đồng thời cung cấp hai loại hình sản phẩm dịch vụ:
- Dịch vụ công cộng thuần túy mang tính đặc thù cao do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ chính trị (đào tạo cao cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng cán bộ nguồn, cán bộ lãnh đạo cấp ủy).
- Dịch vụ công cộng thông thường theo nhu cầu xã hội (đào tạo sau đại học, cử nhân, bồi dưỡng chuyên môn).
- Xác lập mô hình quan hệ phi tuyến dạng parabol úp: Luận án chỉ ra rằng mức độ tự chủ tài chính không tỷ lệ thuận vô hạn với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị. Nếu tự chủ tài chính quá cao, đơn vị có xu hướng thương mại hóa, làm suy giảm việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị - tư tưởng cốt lõi; nếu tự chủ quá thấp, đơn vị thiếu động lực nâng cao chất lượng và tối ưu hóa nguồn lực.
- Lượng hóa mối tương quan điều kiện - mức độ tự chủ: Xác định mức độ ảnh hưởng của các điều kiện năng lực quản lý, cơ chế chính sách, cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ đến mức độ sẵn sàng tự chủ tài chính tại đơn vị.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Khung pháp lý phân loại theo 5 nhóm sản phẩm đào tạo: Đề xuất cơ chế tài chính riêng biệt cho từng nhóm dịch vụ đào tạo chính trị, bồi dưỡng chức danh và đào tạo sau đại học, tạo cơ sở pháp lý để Học viện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công.
- Bộ công cụ Bảng điểm cân bằng (BSC) cho Học viện: Đề xuất áp dụng BSC nhằm chuyển đổi phương thức quản lý tài chính từ kiểm soát định mức đầu vào sang đánh giá hiệu quả kết quả đầu ra.
- Mô hình kiểm toán nội bộ và phân cấp tài chính: Thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ độc lập và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cho 4 học viện chính trị khu vực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào Học viện trung tâm và 4 học viện chính trị khu vực trực thuộc, chưa mở rộng điều tra toàn diện tại 63 trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường đào tạo cán bộ của các bộ, ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện ($n = 323$), có thể tạo ra mức độ thiên lệch nhất định về tính đại diện tổng thể.
- Đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính thông qua phương pháp chuyên gia có yếu tố nhận định chủ quan của người tham gia đánh giá.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng mô hình nghiên cứu thực nghiệm sang hệ thống 63 trường chính trị cấp tỉnh và các cơ sở bồi dưỡng cán bộ trong toàn hệ thống chính trị.
- Nghiên cứu cơ chế định giá dịch vụ công và định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết cho từng chuyên ngành đào tạo lý luận chính trị đặc thù khi triển khai các văn bản thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Phân tích sâu hơn tác động dài hạn của tự chủ tài chính đến chất lượng nghiên cứu khoa học lý luận chính trị phục vụ hoạch định đường lối của Đảng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo, mô hình phân tích định lượng (EFA, ANOVA, hồi quy tuyến tính và phi tuyến) trong nghiên cứu quản lý công và tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp đặc thù.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về kinh nghiệm quốc tế, cơ sở lý luận về tự chủ tài chính và phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục.
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, hoàn thiện bộ máy kiểm toán nội bộ và áp dụng mô hình Bảng điểm cân bằng trong phân bổ ngân sách.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính đặc thù cho các cơ quan đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của hệ thống chính trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế hoạt động đặc thù?
Học viện vừa là cơ quan sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chức năng đào tạo lý luận chính trị và nghiên cứu đường lối; vừa là cơ quan thuộc Chính phủ, chấp hành các quy định pháp luật nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý ngân sách nhà nước.
2. Mô hình nghiên cứu của luận án lượng hóa những mối quan hệ nào?
Luận án thiết lập hai mối quan hệ: (1) Mối liên hệ tuyến tính giữa các điều kiện thực hiện tự chủ (cơ chế chính sách, năng lực quản lý, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, nguồn thu, chức năng nhiệm vụ) với Mức độ tự chủ tài chính; (2) Mối liên hệ phi tuyến dạng parabol úp giữa Mức độ tự chủ tài chính với Hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị - xã hội.
3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thực hiện như thế nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu thực tế gồm 323 người tại 5 đơn vị (Học viện trung tâm và 4 học viện chính trị khu vực I, II, III, IV), bao gồm 3 nhóm đối tượng: Cán bộ lãnh đạo quản lý; Cán bộ, chuyên viên quản lý tài chính; và Giảng viên, chuyên viên văn phòng, quản trị.
4. Luận án đề xuất cơ chế giá dịch vụ đào tạo đối với các nhiệm vụ chính trị do Ban Tổ chức Trung ương giao như thế nào?
Đối với các lớp đào tạo Cao cấp lý luận chính trị tập trung và bồi dưỡng cán bộ nguồn do Ban Tổ chức Trung ương giao, Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí theo dự toán; đồng thời Học viện cần xây dựng khung giá dịch vụ đào tạo theo lộ trình có sự phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Công cụ quản trị nào được đề xuất để quản lý tài chính theo kết quả đầu ra tại Học viện?
Luận án đề xuất áp dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) kết hợp với kiện toàn hệ thống kiểm toán nội bộ nhằm chuyển đổi phương thức quản lý tài chính từ kiểm soát định mức đầu vào sang kiểm soát chất lượng và hiệu quả kết quả đầu ra.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Chí Hướng đã giải quyết có hệ thống vấn đề tự chủ tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dựa trên cách tiếp cận kết hợp giữa phân tích thể chế và mô hình định lượng thực nghiệm. Bằng việc chứng minh mô hình quan hệ phi tuyến giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, nghiên cứu khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng một cơ chế tài chính đặc thù cho các đơn vị sự nghiệp của Đảng. Hệ thống giải pháp về Bảng điểm cân bằng, kiểm toán nội bộ và phân loại cơ chế giá cho 5 nhóm dịch vụ đào tạo cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho công tác đổi mới quản lý tài chính tại Học viện giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.