Chương 1: Cơ sá lý luận về truyền thông marketing đián tử cho ho¿t đáng tuyển sinh cÿa cơ sá giáo dāc đào t¿o Chương 2: Tổng quan nghiên cāu và đề xuất mô hình các yÁu tố Ánh hưáng đÁn viác chấp nhận sử dāng CNTT và các kênh truyền thông marketing đián tử cÿa Trưßng Cao đẳng FPT Polytechnic Chương 3: Phương pháp nghiên cāu và các kÁt quÁ phân tích thực tr¿ng các yÁu tố Ánh hưáng đÁn viác chấp nhận sử dāng CNTT và các kênh truyền trông marketing đián tử cÿa Trưßng Cao đẳng FPT Polytechnic Chương 4: GiÁi pháp nâng cao viác chấp nhận sử dāng CNTT và các kênh truyền thông marketing đián tử cÿa Trưßng Cao đẳng FPT Polytechnic 6 CH£¡NG 1: C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ TRUYÀN THÔNG MARKETING ĐIàN TĀ CHO HO¾T ĐàNG TUYÂN SINH CĂA C¡ Sâ GIÁO DĀC ĐÀO T¾O 1. Khái niám vÁ giáo dāc 1. Khái niám về giáo dāc Theo Wikipedia, giáo dāc là mát ho¿t đáng có māc đích nhằm đ¿t đưÿc những māc tiêu nhất định, như truyền đ¿t kiÁn thāc hoặc bồi dưỡng các kỹ năng. Giáo dāc là quá trình học tập và truyền l¿i kiÁn thāc và kỹ năng từ thÁ há này sang thÁ há khác.
Giáo dāc thể hián á các hình thái khác nhau như: viác giÁng d¿y, đào t¿o và nghiên cāu (Luật Minh Khuê, 2023). Giáo dāc là ngành dịch vā thuần túy, có tính vô hình, không thể tách rßi, không đồng nhất. Quyền sá hữu hoặc viác không sá hữu nó đặc trưng cho lo¿i hình dịch vā này. Có thể nói giáo dāc đáp āng nhu cầu học tập, tiÁp thu kiÁn thāc - mang l¿i lÿi ích vô hình (nâng cao kiÁn thāc, chuyên môn, kỹ năng) đưÿc t¿o ra với sự trÿ giúp cÿa mát tập hÿp các thành phần hữu hình (cơ sá h¿ tầng) và vô hình (chuyên môn và học tập cÿa giÁng viên), trong đó ngưßi mua dịch vā không có bất kỳ quyền sá hữu nào (Gibbs và Maringe, 2008) Giáo dāc đ¿i học cao đẳng đáp āng tất cÁ các tiêu chuẩn trên.
Giáo dāc là vô hình, không đồng nhất, không thể tách rßi, có thể biÁn đổi, không tồn kho và khách hàng (sinh viên) tham gia vào trong quá trình (Shank, 1995). Bên c¿nh đó, Giáo dāc chính quy là giáo dāc theo khoá học trong cơ sá giáo dāc để thực hián mát chương trình giáo dāc nhất định, đưÿc thiÁt lập theo māc tiêu cÿa các cấp học, trình đá đào t¿o và đưÿc cấp văn bằng cÿa há thống giáo dāc quốc dân (Luật Giáo dāc, số 43/2019/QH14) 1. Khái niám về dịch vā giáo dāc Theo Hoàng Văn Châu (2011), Giáo dāc là mát ngành dịch vā và sÁn phẩm là tri thāc, kỹ năng. Thuật ngữ 5dịch vā giáo dāc6 đưÿc sử dāng trong nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chÁ tự chÿ cÿa đơn vị nghiáp công lập.
Hián nay, cơ chÁ giá 7 chưa đưÿc sử dāng đi cùng với dịch vā giáo dāc á các tỉnh như Ontario cÿa Canada hay bang Massachusetts cÿa Mỹ, nhưng các điều khoÁn có đề cập tới chi phí, phā phí hay học phí (Ph¿m Ngọc Duy, 2018). Khái niám về cơ sá giáo dāc 5Cơ sá giáo dāc đ¿i học là cơ sá giáo dāc thuác há thống giáo dāc quốc dân, thực hián chāc năng đào t¿o các trình đá cÿa giáo dāc đ¿i học, ho¿t đáng khoa học và công nghá, phāc vā cáng đồng6. (Theo Luật số 34/2018/QH14) Các lo¿i hình cơ sá giáo dāc đ¿i học bao gồm: 1/ 5Cơ sá giáo dāc đ¿i học công lập do Nhà nước đầu tư, bÁo đÁm điều kián ho¿t đáng và là đ¿i dián chÿ sá hữu; 2/ Cơ sá giáo dāc đ¿i học tư thāc do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bÁo đÁm điều kián ho¿t đáng6. Theo đó, 5cơ sá giáo dāc đ¿i học tư thāc ho¿t đáng không vì lÿi nhuận là cơ sá giáo dāc đ¿i học mà nhà đầu tư cam kÁt ho¿t đáng không vì lÿi nhuận, đưÿc ghi nhận trong quyÁt định cho phép thành lập hoặc quyÁt định chuyển đổi lo¿i hình cơ sá giáo dāc đ¿i học6 (Theo Luật số 34/2018/QH14) Về bÁn chất, năng lực c¿nh tranh cÿa các CSGD có những điểm giống và khác so với cÿa doanh nghiáp (Ngyßn Thị Minh Phương, 2022).
Cā thể, giống nhau, CSGD và doanh nghiáp đều nhằm māc đích đáp āng nhu cầu cÿa mát đối tưÿng khách hàng nào đó, vì vậy yêu cầu đ¿t đưÿc hiáu quÁ trong quá trình ho¿t đáng nhằm thu hút đưÿc đối tưÿng khách hàng cÿa mình. Khác nhau, hai māc tiêu chính cÿa doanh nghiáp thưßng là ho¿t đáng vì lÿi nhuận, có doanh thu. Trong khi đó, đặc biát là các CSGD công lập á Viát Nam, ho¿t đáng phi lÿi nhuận - māc tiêu chính là chất lưÿng đào t¿o, sự thành công cÿa sinh viên sau chương trình học là điều quan trọng hơn. Đồng thßi, sự thành công cÿa doanh nghiáp và CSGD cũng có sự khác nhau trong viác kiểm định và đo lưßng.
NÁu như doanh nghiáp đo lưßng dựa trên doanh thu, lÿi nhuận, tập khách hàng hián có,&. thì CSGD với sÁn phẩm là tri thāc không thể kiểm định ngay sau khi kÁt thúc, cũng như không thể đo lưßng dựa trên những con số cā thể. Luận văn tiÁp cận dưới góc nhìn CSGD là các nhà cung cấp dịch vā giáo dāc, sÁn phẩm là tri thāc 3 thể hián thông qua các chương trình học và khách hàng 8 quan trọng nhất là ngưßi học 3 sinh viên (ngưßi học tiềm năng và sinh viên hián t¿i). Khái niám về khách hàng cÿa cơ sá giáo dāc Mát CSGD có thể có nhiều nhóm/ đối tưÿng khách hàng khác nhau.
Mát số nghiên cāu trước đây đã minh chāng cho điều này. Theo Kotler and Fox (1995) cho rằng cơ sá giáo dāc có 16 nhóm khách hàng (trong đó, có giÁng viên và sinh viên). Reavill (1998) thì nhận thấy rằng có 12 nhóm khách hàng, tác giÁ nhấn m¿nh tầm quan trọng cÿa khách hàng là sinh viên, bên c¿nh đó là đái ngũ giÁng viên, nhân viên, gia đình, các cơ sá giáo dāc khác. Kanji and Tambi (1999) đề cập tới sinh viên hián t¿i, sinh viên tiềm năng, cán bá nhân viên, nhà tuyển dāng và chính phÿ - là khách hàng cÿa cơ sá giáo dāc.
Như vậy, có thể thấy rằng các nghiên cāu trước đây hầu như đều cho rằng khách hàng quan trọng nhất cÿa cơ sá giáo dāc là SINH VIÊN 3 ngưßi học (ngưßi học tiềm năng và sinh viên hián t¿i). Khái niệm người học Theo Điều 80, Luật Giáo dāc 2019, ngưßi học là ngưßi đang học tập t¿i CSGD trong há thống giáo dāc quốc dân. Bao gồm: trẻ em cÿa cơ sá giáo dāc mầm non, học sinh cÿa CSGD phổ thông, nghề,&, sinh viên cÿa trưßng cao đẳng, trưßng đ¿i học, học viên cÿa cơ sá đào t¿o th¿c sỹ, nghiên cāu sinh cÿa cơ sá đào t¿o tiÁn sỹ, học viên theo học chương trình giáo dāc thưßng xuyên. Ngưßi học tiềm năng cÿa CSGD đưÿc biÁt đÁn là những ngưßi có nhu cầu, mong muốn theo học t¿i các trưßng nhưng chưa đăng ký lựa chọn trưßng.
Họ đang xem xét, tìm kiÁm các thông tin qua nhiều kênh (cÁ trực tiÁp và trực tuyÁn) trước khi đưa ra quyÁt định chọn CSGD. Mặc dù, khái niám ngưßi học tương đối ráng, trong khuôn khổ nghiên cāu này tiÁp cận ngưßi học là sinh viên (sinh viên hián t¿i và sinh viên tiềm năng) t¿i cơ sá giáo dāc. Khái niám về tuyển sinh 9 Tuyển sinh là viác tổ chāc lựa chọn ngưßi học vào mát ngành học nào đó cÿa cơ sá đào t¿o căn cā vào các quy định đã đưÿc cơ quan có thẩm quyền phê duyát (TS. Nguyßn Thu Quỳnh, 2023).
Như vậy, Ho¿t đáng tuyển sinh cÿa CSGD đào t¿o chính là viác tuyển chọn ngưßi học vào các chương trình đào t¿o cÿa cơ sá giáo dāc, đối tưÿng chÿ yÁu là học sinh tốt nghiáp trung học phổ thông - học sinh lớp 12, ngoài ra mát số thí sinh tự do. Khái quát vÁ truyÁn thông 1. Khái niám truyền thông Lan Hương (2013), Sách 5Truyền thông trực tuyÁn và sự phát triển cÿa doanh nghiáp6, Truyền thông (Communication) là sự giao tiÁp giữa con ngưßi với con ngưßi hay đưÿc khái quát là quá trình truyền đ¿t, chia sẻ thông tin, gửi gắm những thông điáp vào māc đích giao tiÁp nhất định giữa các bên tham gia. Truyền thông đưÿc hiểu là mát quá trình truyền tÁi thông tin, ý tưáng, quan điểm tới ngưßi nghe thông qua bất kỳ mát phương tián giao tiÁp, mát kênh giao tiÁp nào.edu, truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin.
Truyền thông là mát kiểu tương tác xã hái trong đó, có ít nhất hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiáu chung. à d¿ng đơn giÁn, thông tin đưÿc truyền từ ngưßi gửi tới ngưßi nhận. à d¿ng phāc t¿p hơn, các thông tin trao đổi liên kÁt ngưßi gửi và ngưßi nhận. Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình t¿o khÁ năng để mát ngưßi hiểu những gì ngưßi khác nói (ra hiáu, hay viÁt), nắm bắt ý nghĩa cÿa các thanh âm và biểu tưÿng và học đưÿc cú phát cÿa ngôn ngữ.
Khái niám truyền thông marketing đián tử Truyền thông marketing là các ho¿t đáng truyền thông tin mát cách gián tiÁp hoặc trực tiÁp về sÁn phẩm và bÁn thân doanh nghiáp tới khách hàng nhằm thuyÁt phāc họ tin tưáng vào doanh nghiáp và sÁn phẩm/ dịch vā và đưa ra quyÁt định mua sÁn phẩm/ dịch vā cÿa doanh nghiáp (Philip Kotler, 2002). Theo Kotler & amp; Armstrong, 5Marketing đián tử bao gồm những viác cần làm để quÁng bá sÁn phẩm và dịch vā và xây dựng mối quan há với khách hàng qua Internet. Chaffey (2007) nhận định là 5tiÁp thị trực tuyÁn là áp dāng các khoa học 10 āng dāng kỹ thuật số, hình thành các kênh trực tuyÁn để vận hành các ho¿t đáng quÁng cáo nhằm đ¿t đưÿc māc thu hút và duy trì đánh giá cÿa khách hàng thông qua viác cÁi thián thông tin khách hàng và các dịch vā trực tuyÁn theo nhu cầu cÿa họ. Theo EnuSambyal và Taranpreet Kaur (2017), Ho¿t đáng truyền thông online đưÿc định nghĩa là: sự truyền đ¿t thông tin và tương tác giữa mát doanh nghiáp hoặc mát thương hiáu và khách hàng bằng viác sử dāng các công cā truyền thông kỹ thuật số và CNTT.
Theo Egan (2017), truyền thông tiÁp thị có nghĩa là những cách mà ngưßi bán hàng hóa và dịch vā có thể giới thiáu hình Ánh cÿa họ với những ngưßi mua tiềm năng. Māc đích chính là để khuyÁn khích mát cuác trò chuyán có thể dẫn đÁn kinh doanh tốt hơn hoặc mối quan há khác. Ý tưáng về TiÁp thị và truyền thông ngày nay đang thay đổi do công nghá và kỹ thuật số đang phát triển m¿nh m¿. Các kênh tiÁp thị truyền thống như t¿p chí đang dần thay đổi hình thāc sang kỹ thuật số và các nhà quÁng cáo đang sử dāng nhiều công cā và kênh trực tuyÁn hơn.