Luận văn thạc sĩ về truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn DVB-T2 và kết quả đo kiểm tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu uet truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn dvb t2 và kết quả đo kiểm thực tế tại việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ

1.1. Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số

1.2. Hệ thống truyền hình số gồm 2 phần chính

1.3. Tín hiệu truyền hình số cho phép khoảng cách giữa các trạm truyền hình đồng kênh gần nhau hơn

1.4. Các tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số mặt đất

1.5. So sánh các số chỉ tiêu của các chuẩn truyền hình số

1.6. Xử lý tín hiệu truyền hình số

2. CHƯƠNG 2: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T

3. CHƯƠNG 3: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T2

4. CHƯƠNG 4: LỘ TRÌNH SỐ HÓA TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT VÀ KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC TẾ THEO CHUẨN DVB-T2 TẠI VIỆT NAM

Tóm tắt

I. Tổng quan về truyền hình số mặt đất DVB T2 tại Việt Nam

Truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn DVB-T2 đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống truyền thông tại Việt Nam. Công nghệ này không chỉ mang lại chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt hơn mà còn cho phép phát sóng nhiều kênh trên cùng một băng tần. Việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số đã được Chính phủ Việt Nam thực hiện theo lộ trình số hóa, với mục tiêu hoàn thành vào năm 2020. DVB-T2 là tiêu chuẩn tiên tiến nhất hiện nay, giúp nâng cao trải nghiệm người xem và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nội dung truyền hình.

1.1. Lịch sử phát triển của truyền hình số tại Việt Nam

Việt Nam bắt đầu nghiên cứu và triển khai công nghệ truyền hình số từ những năm đầu thế kỷ 21. Sự chuyển đổi này không chỉ đơn thuần là thay đổi công nghệ mà còn là một bước tiến lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ truyền hình cho người dân. Các thử nghiệm đầu tiên về DVB-T2 đã được thực hiện và cho thấy nhiều kết quả khả quan.

1.2. Các ưu điểm nổi bật của DVB T2

DVB-T2 mang lại nhiều lợi ích so với các tiêu chuẩn trước đó như DVB-T. Công nghệ này cho phép truyền tải nhiều kênh hơn, chất lượng hình ảnh sắc nét hơn và khả năng chống nhiễu tốt hơn. Điều này giúp người xem có trải nghiệm tốt hơn và giảm thiểu tình trạng mất tín hiệu.

II. Thách thức trong việc triển khai DVB T2 tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc triển khai DVB-T2 tại Việt Nam cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề về hạ tầng kỹ thuật, chi phí đầu tư và sự chấp nhận của người tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc thay thế các thiết bị cũ và đào tạo nhân lực cho công nghệ mới là một trong những thách thức lớn nhất.

2.1. Vấn đề hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng kỹ thuật hiện tại chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của công nghệ DVB-T2. Nhiều khu vực vẫn còn thiếu sóng hoặc có chất lượng sóng không ổn định, ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng.

2.2. Chi phí đầu tư và thiết bị

Chi phí đầu tư cho việc chuyển đổi sang DVB-T2 là một yếu tố quan trọng. Người tiêu dùng cần phải mua các thiết bị thu sóng mới, điều này có thể gây khó khăn cho một số hộ gia đình, đặc biệt là ở vùng nông thôn.

III. Phương pháp đo kiểm chất lượng tín hiệu DVB T2

Để đảm bảo chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2, việc đo kiểm chất lượng là rất cần thiết. Các phương pháp đo kiểm hiện đại được áp dụng để đánh giá độ mạnh tín hiệu, tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (C/N) và các chỉ số khác. Kết quả đo kiểm sẽ giúp xác định được chất lượng dịch vụ và điều chỉnh kịp thời.

3.1. Các chỉ số đo kiểm quan trọng

Các chỉ số như tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm (C/N), tỉ lệ lỗi bit (BER) và cường độ tín hiệu là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín hiệu DVB-T2. Những chỉ số này giúp xác định khả năng thu sóng và chất lượng hình ảnh mà người dùng nhận được.

3.2. Thiết bị đo kiểm và quy trình thực hiện

Việc sử dụng các thiết bị đo kiểm chuyên dụng giúp thu thập dữ liệu chính xác về chất lượng tín hiệu. Quy trình thực hiện đo kiểm cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo rằng hệ thống luôn hoạt động ổn định và đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn DVB T2 tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc triển khai DVB-T2 tại Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Chất lượng hình ảnh và âm thanh được cải thiện rõ rệt, đồng thời khả năng phát sóng nhiều kênh trên cùng một băng tần giúp người xem có nhiều lựa chọn hơn. Các ứng dụng thực tiễn của công nghệ này cũng đang được mở rộng.

4.1. Kết quả đo kiểm thực tế

Các kết quả đo kiểm thực tế cho thấy rằng chất lượng tín hiệu DVB-T2 tại nhiều khu vực đã đạt tiêu chuẩn quốc tế. Điều này chứng tỏ rằng công nghệ này có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng trong các dịch vụ truyền hình mới

DVB-T2 không chỉ dừng lại ở việc phát sóng truyền hình mà còn mở ra cơ hội cho các dịch vụ mới như truyền hình độ phân giải cao (HDTV) và các dịch vụ tương tác. Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ra nhiều giá trị hơn cho ngành truyền hình.

V. Kết luận và tương lai của truyền hình số mặt đất tại Việt Nam

Tương lai của truyền hình số mặt đất tại Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của công nghệ DVB-T2. Việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của công nghệ này. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành truyền hình.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ DVB T2

Công nghệ DVB-T2 sẽ tiếp tục được cải tiến và phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Các nghiên cứu và ứng dụng mới sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng phát sóng.

5.2. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy số hóa

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để thúc đẩy quá trình số hóa truyền hình. Việc đầu tư vào hạ tầng và đào tạo nhân lực sẽ giúp Việt Nam bắt kịp với xu thế phát triển công nghệ truyền hình trên thế giới.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn dvb t2 và kết quả đo kiểm thực tế tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Truyền hình kỹ thuật số mặt đất DVB-T ra đời vào những năm cuối thập kỷ 90 và đã nhanh chóng khẳng định được vị thế trên thị trường. Truyền hình số mặt đất DVB-T có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với công nghệ truyền hình tương tự nên đã được hầu hết các nước phát triển trên thế giới lựa chọn. Quá trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số đang là một xu thế tất yếu tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không đứng ngoài xu hướng đó. Việt Nam đã quyết định lựa chọn công nghệ truyền hình số mặt đất DVB-T theo tiêu chuẩn Châu Âu để triển khai ứng dụng rộng rãi và thu được thành công nhất định.

Hiện nay, trên phạm vi cả nước đã có quy hoạch, lộ trình xây dựng và phát triển các hệ thống truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020. Ngành truyền hình đang phát triển rất mạnh mẽ cả về lượng và chất, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người xem truyền hình. Truyền hình độ phân giải cao HDTV, 3D TV… đang phát triển nhanh chóng và trở thành xu hướng phát triển của ngành công nghệ truyền hình thế giới và dần thay thế các công nghệ truyền dẫn, phát sóng truyền hình truyền thống. TRUYỀN H NH Ố MẶT ĐẤT THEO TI U CHU N DVB-T.

Truyền hình số mặt đất theo tiêu DVB-T, sau hàng loạt các thử nghiệm thành công của các cơ sở nghiên cứu khoa học tại châu Âu. Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T chính thức được tổ chức ETSI công nhận (European Telecommunications Standards Institute) vào tháng 2 năm 1997. Anh là nước đi đầu trong việc triển khai diện rộng hệ thống truyền hình theo chuẩn DVB-T với 33 trạm phát sóng số vào tháng 10 năm 1998 phủ sóng cho khoảng 75% dân số. Sau đó đến tháng 11 năm 1999 tăng số trạm lên 81 phủ sóng cho 90% dân số và đến năm 2006 đã chấm dứt truyền hình tương tự.

Như một hiệu ứng dây truyền nhiều nước ở khắp các châu lục đã tiến hành thử nghiệm và triển khai thực tế các dịch vụ truyền hình tiên tiến trên nền tảng DVB-T. Tô Thị Thu Trang – K16Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 DVB-T sử dụng kỹ thuật dựa trên phương pháp ghép kênh theo tần số trực giao có mã COFDM (Coded Orthogonal Frequency Division Multiplexing). COFDM là kỹ thuật điều chế OFDM kết hợp với kỹ thuật mã hóa kênh truyền có nhiều đặc điểm ưu việt, có khả năng chống lại phản xạ nhiều đường, phù hợp với các vùng dân cư có địa hình phức tạp, cho phép thiết lập mạng đơn tần SFN và có khả năng thu di động, phù hợp với các chương trình có độ nét cao HDTV. Tiêu chuẩn DVB-T là thành viên của một họ các tiêu chuẩn DVB, trong đó bao gồm tiêu chuẩn truyền hình số qua vệ tinh, mặt đất, cáp.

Tiêu chuẩn DVB–T là tiêu chuẩn có nhiều ưu điểm, hiện đại, mang tính mở và có khả năng tương thích cao, được nhiều nước sử dụng như. - Hiệu quả sử dụng tần phổ cao hơn và chất lượng tốt hơn so với phát sóng tương tự. - Trên dải tần truyền hình có thể phát được một số chương trình truyền hình có chất lượng cao, chất lượng ổn định, khắc phục được các hiện tượng bóng ma, can nhiễu, tạp nhiễu, tạp âm… - Máy thu hình có thể lắp đặt dễ dàng ở các vị trí trong nhà, xách tay hoặc lưu động ngoài trời, chuyển đổi linh hoạt chương trình. - Có khả năng làm việc với các tỉ lệ khuôn hình 4:3,16:9 (băng tần tiêu chuẩn) và 20:9 (băng tần cao).

- Sử dụng dòng truyền dữ liệu theo tiêu chuẩn Quốc tế (định dạng lấy mẫu 4:2:0, nén MPEG – 2 MP@ML, có khả năng tương thích hoặc chuyển đổi lên/xuống các lớp bậc thấp và cao, phân cấp giữa SDTV và HDTV ). - Tiêu chuẩn phát sóng số không gây trở ngại cho việc quy hoạch tần số. - Có khả năng sử dụng lại một phần hạ tầng của hệ thống máy phát hình kĩ thuật tương tự. Chi phí đầu tư phù hợp với Việt Nam.

Nhược điểm của tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T là: Các sóng mang có công suất thấp nên dễ bị ảnh hưởng của fading lựa chọn tần số. Khi thực hiện điều chế 64-QAM, nếu như có sự sai lệch chút ít về pha và biên độ sẽ gây cho đầu thu giải điều chế sai so với tín hiệu ban đầu. Để đảm bảo chất lượng thu sóng tín hiệu truyền hình số DVB-T từ máy phát cần phải luôn giữ được tính trực giao các sóng mang. Tại Việt Nam kể từ 26/3/2001 Đài truyền hình Việt Nam chính thức lựa chọn tiêu chuẩn DVB-T cho truyền hình số mặt đất.

Tô Thị Thu Trang – K16Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dữ liệu Phát sóng TX RX số Thu Mã hóa Mã hóa truyền dẫn Điều nguồn (kênh) chế Đa hợp/ sửa lỗi Giải điều Giải mã hóa truyền dẫn Giải mã D/A chế (kênh) Giải đa hợp/ sửa lỗi nguồn Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số mặt đất. Các thành phần chính của hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T bao gồm: Nguồn tín hiệu: Biến đổi tín hiệu video và audio thành các dữ liệu số. Mã hóa nguồn (Source Coding): Thực hiện nén tín hiệu số b ng bộ mã hóa nén MPEG-2 ở các tỉ số nén khác nhau.

Việc mã hóa tín hiệu được thực hiện khá phức tạp dựa trên cơ sở nhiều khung hình ảnh chứa nhiều thông tin với sự sai khác rất nhỏ. MPEG chỉ gửi đi những dữ liệu thay đổi và dữ liệu lúc này có thể giảm đi 100 đến 200 lần. Việc nén tín hiệu audio cũng được thực hiện dựa trên đặc điểm tai người khó phân biệt âm thanh trầm nhỏ với âm thanh lớn khi chúng có tần số lân cận nhau. Gói và đa hợp video, audio và dữ liệu phụ thuộc vào một dòng dữ liệu, ở đây là dòng truyền tải MPEG-2.

Điều chế: Quá trình điều chế tín hiệu phát sóng b ng dòng dữ liệu bao gồm cả mã hóa truyền dẫn, mã hóa kênh và các kỹ thuật hạ thấp xác suất lỗi chống lại các suy giảm chất lượng do phađing, tạp nhiễu… Phía thu: Thực hiện các bước ngược lại mở gói, giải mã, hiển thị hình ảnh và tiếng. Đ í kỹ ậ ủa DVB-T. Sơ đồ khối và hoạt động của hệ thống phát. Hệ thống DVB-T được định nghĩa là một thiết bị gồm những khối chức năng, tín hiệu đầu vào là dòng truyền tải MPEG-2 (nhận được tại đầu ra của bộ Tô Thị Thu Trang – K16Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 ghép kênh), đầu ra là tín hiệu cao tần đi tới anten.

Hệ thống tương thích trực tiếp với chuẩn nén tín hiệu MPEG-2 ISO/IEC 13818. Do hệ thống được thiết kế cho truyền hình số mặt đất hoạt động trong băng tần UHF hiện có, nên đòi hỏi hệ thống phải có khả năng chống nhiễu tốt từ các máy phát tương tự hoạt động cùng kênh hoặc kênh liền kề, hệ thống phải có hiệu suất sử dụng phổ tần cao băng tần UHF, điều này có thể đảm bảo b ng việc sử dụng mạng đơn tần.2: Sơ đồ khối chức năng hệ thống phát hình số mặt đất DVB-T Trên hình 2. Các tín hiệu hình ảnh, âm thanh sẽ qua một loạt quá trình xử lý. Các khối nét đứt trên hình được sử dụng cho cấu hình điều chế phân cấp.

Khối Splitter phân chia dòng dữ liệu thành 2 dòng với những mức ưu tiên khác nhau, tốc độ dòng dữ liệu và tỷ lệ mã hóa khác nhau, có nghĩa là khả năng chống lỗi của dòng dữ liệu là khác nhau. Ta thấy một hệ thống máy phát chủ yếu sẽ gồm phần mã hoá sửa lỗi và điều chế OFDM. Đây cũng chính là hai phần chủ yếu được các nhà khoa học tập trung khai thác để tối ưu đưa ra chuẩn mới DVB-T2 được trình bày ở chương sau. Môi trường truyền dẫn mặt đất chịu tác động mạnh bỡi can nhiễu, mã hoá kênh cần thiết cho việc truyền tải dữ liệu nh m chống lỗi sai trên đường truyền.

DVB-T sử dụng mã cuốn CC và mã khối RS Mã sửa sai trước có 5 giá trị để lựa chọn: 1/2, 2/3, 3/4, 5/6 và 7/8 tỉ lệ mã sửa sai càng lớn khả năng kháng sửa lỗi Tô Thị Thu Trang – K16Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 càng tốt nhưng tốc độ tín hiệu hữu ích càng thấp, dung lượng dành cho chương trình cần phát đi càng thấp. Mã hóa kênh trong truyền dẫn phát sóng mặt đất DVB-T với các kênh thuộc dải tần số siêu cao UHF (Ultra High Frequency) và tần số rất cao VHF (Very High Frequency) có băng thông 8MHz là quá trình xử lý tín hiệu phức tạp.3: Sơ đồ khối mã hóa kênh trong DVB-T Mã hóa kênh trong DVB-T được mô tả như sau: Dữ liệu đầu vào bộ mã hóa kênh là dòng truyền tải MPEG-2 gồm các gói nối tiếp với độ dài xác định mỗi gói là 188byte, (1 byte đồng bộ,187 byte dữ liệu). SYNC 1 byte MPEG-2 Transport MUX data (187 byte) a) Gói truyền tải MPEG2 Các bước tiến hành: Khối phân tán năng lượng (Energy Dispersal): Cung cấp các tín hiệu ngẫu nhiên và một mức cơ bản cho việc chống lỗi. Dữ liệu được kết hợp với chuỗi giả ngẫu nhiên PRBS (Pseudo Random Binary Sequency) nh m phân bố năng lượng đồng đều trong dòng truyền tải, tránh những chuỗi 0 hoặc 1 liên tiếp gọi là quá trình ngẫu nhiên hóa luồng dữ liệu.

Đa thức sinh cho quá trình ngẫu nhiên này là: 1+ X14+ X15. Kết hợp giữa thanh ghi dịch và các cổng EX - OR để xáo trộn và giải xáo trộn (Scrambled/ Descrambled) dữ liệu trong quá trình xử lý tín hiệu Tô Thị Thu Trang – K16Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 1 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 PRPS Data output Enable Data input Enable Scramble De- scramble scramble Hình 2.4: Phân bố năng lượng theo nguyên lý xáo trộn và giải xáo trộn. 8 transport MUX packet PRBS period = 1503 bytes SYNC Randomized SYNC SYNC Randomized SYNC Randomized 1 Data 2 8 Data 1 Data b)Gói truyền tải ngẫu nhiên hóa: byte đồng bộ và các dữ liệu ngẫu nhiên hóa. 204 bytes SYNC 1 or MPEG- 2 transport MUX Reed- Solomon SYNC n data (187 byte) 16 bytes c) Gói chống lỗi với mã Reed- Solomon RS (204/188,8).

SYNC 1 or SYNC 1 or 203 bytes SYNC 1 or 203 bytes SYNC n SYNC n SYNC n d) Cấu trúc dữ liệu sau outer interleaving.(a,b,c,d) Các bước của quá trình phân tán năng lượng, mã hóa ngoài và tráo dữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ