LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã đƣợc công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm”. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày tháng 04 năm 2014 Lê Thể Tiến iii LỜI CẢM ƠN Đề tài luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đường ray bằng nhiễu xạ X-quang” sau một thời gian nhất định để thực hiện đã hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện tôi đã gặp không ít khó khăn. Nhờ có sự hƣớng dẫn giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè, gia đình tôi đã vƣợt qua và hoàn thành luận văn của mình. Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy hƣớng dẫn khoa học PGS.TS Lê Chí Cƣơng đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và nhiệt tình hƣớng dẫn, định hƣớng, góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Quý thầy cô Khoa Cơ khí đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn. Quý thầy cô Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài. Các anh, chị, bạn bè, trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Gia đình, ngƣời thân đã ủng hộ về tinh thần, vật chất và tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua.p Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014 iv TÓM TẮT Nhu cầu thực tế về thí nghiệm mỏi các loại thép ray để tăng độ bền sử dụng trong ngành cơ khí, giao thông vận tải ở Việt Nam với độ tin cậy cao là cấp thiết. Đề tài: “Nghiên cứu xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đường ray bằng nhiễu xạ X - quang” nghiên cứu, đề xuất và chế tạo mẫu thí nghiệm mỏi nhằm nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian sử dụng thanh ray.Qua đó, cho phép sử dụng hiệu quả thanh ray giảm lƣợng nhập khẩu. Quá trình thực hiện đề tài bao gồm các nội dung sau: a. Giới thiệu tổng quan về đƣờng ray xe lửa và tàu hỏa.
Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết mỏi, định luật Hertzian, định luật Bragg và phƣơng pháp Parabol, Gaussian là cơ sở để tính toán ứng suất tiếp xúc, chế tạo mẫu thí nghiệm và đánh giá kết quả sau khi thí nghiệm. Khảo sát chế độ làm việc của đƣờng ray và nghiên cứu đề xuất mẫu thí nghiệm mỏi. Thực hiện thí nghiệm mỏi do tiếp xúc lăn sau đó nhiễu xạ X – quang so sánh với soi kim tƣơng nhằm dự đoán sự mỏi sớm của bề mặt thép ray P43. v ABSTRACT Actual needs of new experimental steel rails used to increase durability in mechanical engineering, transportation in Vietnam with high reliability is imperative.
Topic : "Study to determine the status of surface fatigue P43 steel rails used by diffracted X - ray " study , propose and prototype new experiments aimed at studying the possibility of prolonged use rails. Thereby , allowing efficient use of rails, reducing imports. The process to implement the project include: a. Overview of train tracks and trains.
Learn about the theoretical basis of fatigue , Hertzian law , Bragg 's law and parabolic methods , Gaussian calculation basis for stress exposure , prototyping and experimental evaluation results after the experiment. Survey modes of rail work and study proposes new sample. Perform laboratory rolling contact fatigue then diffracted X - ray compare with hypodermic needle relative to the early prediction of surface strain P43 steel rails. vi MỤC LỤC TRANG TỰA QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN.
i LÝ LỊCH KHOA HỌC. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. vii DANH SÁCH CÁC HÌNH.
xii DANH SÁCH CÁC BẢNG. xvi Chƣơng 1. Mục tiêu đề tài. Nội dung nghiên cứu.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .Tính mới của đề tài. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp. Chức năng đƣờng ray xe lửa/ tàu hỏa .Đƣờng ray xe lửa .Hình dạng và kích thƣớc hình học của ray[9] .Phụ tùng nối giữ ray .Phụ kiện giữ ray với tà vẹt gỗ[9].Phụ kiện giữ ray với tà vẹt bê tông[9] .Mối nối ray và phụ kiện mối nối[9]. Điều kiện hoạt động[9] .Thông số kỹ thuật thép ray .Kết cấu toa xe.
Bộ phận chạy .3 Phân bố tải lên đƣờng ray .Các dạng hƣ hỏng mỏi do tiếp xúc lăn trên đƣờng ray. Độ nhấp nhô đƣờng sắt .Hƣ hỏng mỏi do tiếp xúc lăn trên đƣờng ray[22].Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu ngoài nƣớc. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Hiện tƣợng mỏi của kim loại. Hiện tƣợng mỏi. Giới hạn mỏi. Đƣờng cong mỏi.
Những chỉ tiêu phá hủy mỏi. Chỉ tiêu về ứng suất và biến dạng. Chỉ tiêu về năng lƣợng. Chỉ tiêu về vết nứt mỏi.
Những yếu tố ảnh hƣởng tới độ bền mỏi. Vật liệu và quá trình xử lý nhiệt. Trạng thái ứng suất. Kích thƣớc tuyệt đối.
Hình dạng kết cấu. Công nghệ gia công cơ khí. Oxi hóa và thoát cacbon. Ảnh hƣởng của hiện tƣợng Fretting (hiện tƣợng mỏi – mòn – rỉ).
Cơ chế lan truyền vết nứt. Các pha trên đƣờng cong mỏi Wöhler. Nghiên cứu bề mặt phá hủy mỏi của các tiết máy thực tế. Giải thích cơ chế của sự phá hủy mỏi.
Các dạng phƣơng trình lan truyền vết nứt mỏi. Điều kiện ngừng lan truyền vết nứt mỏi.Giới thiệu về Hertz [29] .Định luật Hertz [29] .Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Nguồ n gố c tia x và ƣ́ng du ̣ng[8]. Nhiễu xa ̣ tia X.
Công thức Bragg[8].Thông số máy nhiễu xạ[8].Các loại máy nhiễu xạ cầm tay:. Cơ sở cấ u trúc ma ̣ng tinh thể. Mạng không gian và ô cơ sở [12] .3 Hệ số xếp và số sắp xếp .Cấ u trúc ma ̣ng tinh thể của pha ferit và austenite [3]. Chỉ số Miller.
Chỉ số Miller đƣợc định nghĩa nhƣ sau. Để xác định chỉ số Miller cần phải theo trình tự sau. Các bề mặt nhiễu xạ của pha ferit và austennite: .Hiệu chỉnh đƣờng nhiễu xạ x-ray [31] .Phƣơng pháp xác định vị trí đỉnh[31] .1 Phƣơng pháp parabola. Phƣơng pháp đƣờng cong Gaussian[31] .Phƣơng pháp tiến hành xƣ̉ lý dữ liê ̣u đo đa ̣c[31].
Hiệu chỉnh nền nhiễu xạ.Chọn phạm vi bề rô ̣ng đáy nhiễu xạ X :.NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT THIẾT KẾ CHI TIẾT MẪU .Khảo sát điều kiện làm việc của đƣờng ray .Xét mô hình thực tế bánh xe lửa tiếp xúc với đƣờng sắt .Từ mô hình thực tế chuyển qua phù hợp với mô hình thí nghiệm. Mô hình thí nghiệm .Nghiên cứu đề xuất mẫu thí nghiệm .Tính toán lực F khi con lăn tác dụng lên mẫu thí nghiệm.Xử lý kết quả thực nghiệm[16] .THỰC NGHIỆM VÀ TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .122 x TÀI LIỆU THAM KHẢO .127 xi DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.Bánh xe tiếp xúc đƣờng ray .Tuyến đƣờng ray .Đƣờng ray đặt trên bê tông .Hình dạng mặt cắt ray .Mặt cắt ray P43. Liên kết ray với tà vẹt gỗ .Hình dạng, kích thƣớc của đinh móc và đinh vít của Liên Xô .Các loại đinh đàn hồi.Phối kiện tia rơ phông cóc của Liên Xô. Mối nối đƣờng ray.Bố trí tà vẹt chỗ mối nối .Các loại lập lách dẹp .Lập lách 2 đầu dùng cho thép ray P43 và P50 .Các loại tà vẹt gỗ .Tà vẹt bê tông hai khối .Mặt cắt ngang của lớp đá ba lát trên đƣờng thẳng .Hình dạng thép ray.
Kết cấu toa xe .Giá chuyển hƣớng toa xe[9] .Bộ trục bánh xe. Độ nhấp nhô ngắn trên bề mặt đƣờng ray[22]. Mặt cắt ngang thể hiện độ nhấp nhô[22]. Độ nhấp nhô dài trên bề mặt đƣờng ray[22] .Sự lan truyền vết nứt do mỏi tiếp xúc lăn[19].
Tình trạng ban đầu của vết nứt[22]. Các giai đoạn khác nhau của vết nứt ở góc của đƣờng ray[22]. Sự tróc lớp vỏ trên bề mặt. Sự bóc lớp vỏ trên bề mặt đƣờng ray ở các giai đoạn khác nhau.
Mặt cắt ngang của hiện tƣợng tróc lớp vỏ bề mặt .Các giai đoạn xuất hiện của vết lồi lõm .Vết lồi lõm bắt đầu phát triển rộng hơn .Vết nứt hình ovan .Vết nứt dọc trên thanh ray. Vết nứt dọc trên mặt cắt ngang thanh ray .Vết nứt dọc trên thanh ray. Các hƣ hỏng do vết bánh xe lửa. Hƣ hỏng mỏi do vết bánh xe lửa kéo dài trên diện rộng.
Đƣờng cong giữa số chu kỳ và lan truyền vết nứt thép U71Mn và U75V với thí nghiệm mỏi .Góc lan truyền vết nứt của thép ray. Mặt cắt ngang với các vết nứt đƣợc chụp theo kính hiển vi quang học. Đánh giá độ cứng tế vi theo độ sâu khác nhau dƣới bề mặt tiếp xúc lăn. Máy thí nghiệm mỏi Cemef Tribotester.
Mẫu thí nghiệm mỏi. Đánh giá độ cứng tế vi và chiều rộng tiếp xúc theo số chu kỳ. Đánh giá độ cứng bề mặt theo số chu kỳ với tải trọng trục 700N. Mẫu thí nghiệm.
Máy thí nghiệm mỏi[26]. Đƣờng cong mỏi do tiếp xúc lăn .Sự tích lũy phá hủy mỏi ở kim loại [23]. Đƣờng cong mỏi Wöhler [1]. Đồ thị các ứng suất giới hạn [23].
Đƣờng cong thực nghiệm biểu diễn các biên độ giới hạn. Đƣờng cong Wohler trong hệ trục logarit [1]. Mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng nhằm xây dựng chỉ tiêu năng lƣợng [19]. Những nơi có tập trung ứng suất [1].
Các pha trên đƣờng cong mỏi Wöhler [23]. Những giai đoạn lan truyền vết nứt mỏi [1] .Đƣờng lan truyền vết nứt mỏi [23]. Diện tích tiếp xúc Hertz sau khi tác dụng lực lên vật thể .Định luật Hertz cho vật tròn[29] .Tiếp xúc Hertz cho đƣờng ray với bánh xe lửa[29]. Mặt cắt hình dáng của bánh xe và đƣờng ray tiếp xúc với nhau theo phƣơng x [29].
Mặt cắt hình dáng của bánh xe và đƣờng ray tiếp xúc với nhau theo phƣơng y [29] .Diện tích tiếp xúc có hình dạng elip khi bánh xe lửa tác dụng lực lên đƣờng ray[29]. Ứng suất tiếp xúc sinh ra khi bánh xe lửa tác dụng lực lên đƣờng ray[29]. Nguyên lý nhiễu xạ [8]. Đƣờng nhiễu xạ X - quang .