MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC.
Khái niệm quá trình quang xúc tác. Cơ chế quá trình quang xúc tác. Các vật liệu quang xúc tác đã đƣợc nghiên cứu và tiềm năng ứng dụng. VẬT LIỆU CARBON.
Đặc điểm vật liệu carbon. Giới thiệu vật liệu carbon nano. GIỚI THIỆU PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP (VỎ CAM). Thành phần hóa học của vỏ cam.
Ứng dụng và triển vọng carbon từ sinh khối trong xúc tác quang để xử lí chất màu hữu cơ và các ion kim loại nặng. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU g-C3N4. Cấu trúc tinh thể. Phƣơng pháp tổng hợp.
Vật liệu g-C3N4 biến tính. GIỚI THIỆU VỀ RHODAMIN B (RhB). THIẾT BỊ, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ. TỔNG HỢP VẬT LIỆU.
Tổng hợp vật liệu carbon từ vỏ cam (OC). Tổng hợp vật liệu g-C3N4. Tổng hợp vật liệu composite OC/CN. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐẶC TRƢNG VẬT LIỆU.
Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (X-ray Diffraction). Phổ hồng ngoại (IR). Phƣơng pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV- Vis DRS). Phƣơng pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitrogen (BET).
Phƣơng pháp phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến UV-Vis. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phƣơng pháp phổ quang phát quang (PL). Phƣơng pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG. Phân tích định lƣợng RhB. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu.
Khảo sát ảnh hƣởng của pH dung dịch đến hoạt tính xúc tác quang của vật liệu. Khảo sát cơ chế phản ứng xúc tác quang. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC TRƢNG VẬT LIỆU.
TÍNH CHẤT XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU. CÁC YẾU TỐ THỰC NGHIỆM ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU OC/CN-150. Ảnh hƣởng của khối lƣợng xúc tác. Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch H2O2.
Ảnh hƣởng nồng độ đầu của dung dịch RhB. Ảnh hƣởng của pH. Đánh giá khả năng tái sử dụng của vật liệu. Ảnh hƣởng của chất dập tắt.
61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu và Chú thích tiếng Anh Chú thích tiếng Việt từ viết tắt Đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp BET Brunauer-Emmett-Teller phụ N2 ở 77K CB Conduction band Vùng dẫn CNTs Carbon nanotubes Ống nano carbon ĐKTN - Điều kiện thí nghiệm GNRs Graphene nanoribbons Graphite đơn nguyên tử IR Infrared Hồng ngoại IR Infrared Hồng ngoại MO Methyl orange Methyl da cam OC Oranges carbon Carbon từ vỏ cam PL Photoluminescence Phổ quang phát quang RhB Rhodamin B Thuốc nhuộm SEM Scanning Electron Microscopy Hiển vi điện tử quét Transmission Electron TEM Hiển vi điện tử truyền qua Microscopy TLTK - Tài liệu tham khảo UV-Vis Ultraviolet – Visible Diffuse Phổ phản xạ khuếch tán tử DRS Reflectance Spectroscopy ngoại – khả kiến VB Valence band Vùng hóa trị XRD X – ray Diffraction Nhiễu xạ tia X DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tính chất của SWCNTs và MWCNTs.
Danh mục hóa chất. Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ RhB (mg/L). Giá trị Eg của các mẫu vật liệu CN và OC/CN-a (a = 100, 150 và 200). Dữ liệu của các mẫu từ mô hình động học Langmuir-Hinshelwood.52 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Cấu trúc các vùng năng lƣợng. Electron và lỗ trống quang sinh khi chất bán dẫn bị kích thích. Cơ chế quang xúc tác của chất bán dẫn. Quá trình quang xúc tác oxi hóa hợp chất hữu cơ.
Sơ đồ cấu trúc 3D của fullerene. Sơ đồ cấu trúc 3D của carbon nanotubes. Sơ đồ cấu trúc 3D của graphene. Sản lƣợng một số cây lâu năm năm 2021.
Thành phần các hợp chất hữu cơ chính của vỏ cam. Thành phần % các chất trong vỏ cam thải. Cấu trúc lớp hai chiều xếp chồng lên nhau của g-C3N4. Kiểu xếp chồng ABA của g-C3N4.
Sơ đồ tổng hợp g-C3N4 từ cyanamide. (a) Công thức cấu tạo và (b) Cấu trúc không gian ba chiều của phân tử RhB. Quy trình tổng hợp carbon từ vỏ cam. Quy trình tổng hợp vật liệu g-C3N4.
Quy trình tổng hợp vật liệu composite OC/CN. Sơ đồ khối hệ đo phổ quang phát quang FL 3-22. Mối tƣơng quan giữa cƣờng độ hấp thụ ánh sáng. Giản đồ XRD của các vật liệu OC, CN và composite OC/CN-a (a = 100, 150, 200).
Phổ IR của mẫu OC (a) và các mẫu OC, CN và composite OC/CN- a (b). Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp phụ (a) và đƣờng phân bố mao quản (b) của các vật liệu OC, CN và OC/CN-150. Phổ UV-Vis DRS (a) và năng lƣợng vùng cấm đƣợc xác định bằng hàm Kubelka-Munk (b) của các mẫu OC, CN và OC/CN-a (a = 100, 150, 200). Phổ PL của các mẫu vật liệu CN, OC/CN-100, OC/CN-150, OC/CN-200.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi dung lƣợng hấp phụ của các mẫu vật liệu CN và composites OC/CN-a. Sự thay đổi tỉ lệ C/Co theo thời gian chiếu xạ. Mô hình động học Langmuir-Hinshelwood của các mẫu vật liệu. Ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác phân hủy RhB của mẫu OC/CN- 150.
Ảnh hƣởng của nồng độ H2O2 đến hoạt tính xúc tác của OC/CN- 150. Ảnh hƣởng nồng độ đầu của dung dịch RhB đến quá trình xúc tác quang đối với vật liệu OC/CN-150. (a) Hiệu suất quang phân hủy RhB tại các pH khác nhau; (b) Đồ thị xác định điểm đẳng điện của vật liệu OC/CN-150. Các dạng tồn tại của phân tử RhB trong nƣớc.
(a) Hiệu suất phân hủy RhB và (b) Giản đồ XRD của OC/CN-150 sau 4 lần tái sử dụng. Ảnh hƣởng của chất dập tắt đến hoạt tính xúc tác của mẫu OC/CN-150. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, sự phát triển nhanh hơn của các hoạt động công nghiệp cùng với tiến bộ trong khoa học và công nghệ đã cải thiện mức sống, dẫn đến tăng trƣởng kinh tế bền vững và khả năng cạnh tranh toàn cầu. Tuy nhiên, những hệ quả mà nó để lại cũng là vấn đề nan giải, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết nhƣ: sự ô nhiễm nghiêm trọng không khí, đất và đặc biệt là nguồn nƣớc 1.
Hằng ngày, một lƣợng lớn các chất thải từ nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời và hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp chƣa qua xử lý đƣợc thải trực tiếp ra ngoài môi trƣờng, đặc biệt là những chất hữu cơ khó phân hủy và tồn lƣu trong môi trƣờng với thời gian dài nhƣ benzene, halogenide, dioxin, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trƣởng, thuốc nhuộm,… Trong đó, thuốc nhuộm là một trong những loại chất gây ô nhiễm điển hình 2. Qua quá trình tích lũy lâu dài, các hợp chất này gây ra những ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con ngƣời cũng nhƣ các loài sinh vật trong nƣớc. Do vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp xử lý triệt để các chất độc hại, nhất là các chất hữu cơ trong môi trƣờng nƣớc là rất cần thiết và là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia. Để xử lý các hợp chất này đã có nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng nhƣ: phƣơng pháp hấp phụ, phƣơng pháp sinh học, phƣơng pháp oxi hóa khử,… Tuy nhiên, chúng còn tồn tại một số nhƣợc điểm nhƣ là hiệu suất thấp, kinh phí cao.
Hiện nay, một trong những phƣơng pháp để xử lý các chất hữu cơ đã và đang đem lại hiệu quả cao là phƣơng pháp quang xúc tác. Phƣơng pháp này sử dụng các chất xúc tác có khả năng phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại dƣới tác dụng của ánh sáng mặt trời là một nguồn năng lƣợng có sẵn trong tự nhiên. Trong đó, lĩnh vực xúc tác quang dị thể nổi bật là lĩnh vực mà công nghệ đã có bƣớc phát triển quan trọng nhất trong bốn thập kỷ qua, do tính linh hoạt, chi phí thấp và thân thiện với môi trƣờng 3. 2 Trong những năm gần đây, vật liệu bán dẫn không kim loại, dạng polymer của carbon nitride có cấu trúc lớp nhƣ graphite (g-C3N4) rất đƣợc quan tâm.
Vật liệu này có ƣu điểm là năng lƣợng vùng cấm khoảng 2,7eV, khả năng sản xuất trên quy mô lớn, giá thành hợp lý, điều chế dễ dàng, độ ổn định hóa học cao, thân thiện với môi trƣờng nên đƣợc sử dụng phổ biến và rộng rãi 4. Tuy nhiên, g-C3N4 có nhƣợc điểm là diện tích bề mặt riêng nhỏ, khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời còn thấp, dễ tái hợp electron và lỗ trống quang sinh dẫn đến hiệu suất xúc tác quang thấp 5. Vì vậy, để tăng cƣờng hiệu quả xúc tác quang của loại vật liệu này các nhà khoa học đã biến tính g-C3N4 với nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ pha tạp kim loại (nhƣ Au, Ag,.), pha tạp phi kim (nhƣ O, S, P,…) hay là phƣơng pháp ghép để tạo vật liệu composite (nhƣ WO3, TiO2, ZnO,…). Bên cạnh đó, nhiều vật liệu carbon đƣợc sử dụng để xử lý nƣớc thải nhƣ: graphene, carbon hoạt tính, carbon nano,.
Trong đó, carbon nano (ví dụ, fullerene, ống nano carbon, graphene, sợi nano carbon,…) có các tính chất hình thái, cơ học, điện và quang học đáng chú ý, đƣợc quan tâm đáng kể về mặt khoa học và công nghệ trong quá trình quang xúc tác 6. Carbon nano có thể đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn nguyên liệu, trong đó từ sinh khối phụ phẩm là hƣớng đi đƣợc các nhà nghiên cứu môi trƣờng quan tâm. Đây là một loại phụ phẩm nông nghiệp đƣợc thải ra môi trƣờng hàng ngày với số lƣợng lớn từ các nhà máy chế biến công nghiệp. Sau một thời gian, nếu không đƣợc xử lý thì chúng sẽ bị phân hủy, bốc mùi hôi khó chịu, nếu ngấm vào nguồn nƣớc tự nhiên sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của con ngƣời.
Vỏ cam là một trong những chất thải sinh khối nông nghiệp có tiềm năng lớn đƣợc sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất than hoạt tính hay carbon nano. Vỏ cam phần lớn bao gồm cellulose, pectin (galacturonic acid), sắc tố hemicellulose, lignin, diệp lục và các hợp chất khác có khối lƣợng phân tử thấp, kể cả limonene. Các thành phần chiếm 3 ƣu thế trong số các phần này tƣơng ứng là pectin, cellulose, hemicellulose, lipid, một số hợp chất nitơ và hàm lƣợng tro gần nhƣ 3%.