CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN I.1 TỔNG QUAN VỀ MONOSACCARID ISOTHIOCYANAT 1. Tổng quan về thiocyanat và isothiocyanat Isothiocyanat là nhóm chức có dạng R-N=C=S. Phản ứng của nhóm isothiocyanat với các tác nhân nucleophin tỏ ra khá mạnh do đặc tính electrophin của nhóm –NCS. Đặc tính này có được là do trong nhóm –NCS, nguyên tử nitơ có độ âm điện cao và sẽ mang điện tích âm còn nguyên tử cacbon sẽ mang điện tích dương.
Khi tác nhân nucleophin có nguyên tử hydro linh động tấn công vào phân tử isothiocyanat, nó sẽ proton hóa nguyên tử nitơ trong khi đó phần điện âm cũng lại sẽ liên kết với nguyên tử cacbon trong nhóm –NCS. Ngược lại, sự cộng hợp vòng của isothiocyanat trong phản ứng với một tác nhân thích hợp sẽ tạo thành các vòng 1,2-, 1,3-, 1,4-. Do cấu trúc cộng hưởng của nhóm NCS nên sự ghép vòng bị ảnh hưởng lớn và chúng có thể phản ứng ở liên kết C=S hoặc C=N. Chính nhờ khả năng đó của nhóm isothiocyanat mà đã mở ra một hướng nghiên cứu về loại hợp chất dị vòng nitơ, dị vòng lưu huỳnh hay xa hơn là những hợp chất 2 tương tự như nucleozid [1].
Để tổng hợp được những hợp chất đó, các glycosyl isothiocyanat được sử dụng như là chất khởi đầu và bằng hàng loạt những phương pháp khác nhau, người ta đã tổng hợp được những dẫn xuất thio và đeoxi của monosaccarid. Bên cạnh đó, người ta cũng nghiên cứu được sự chuyển hóa qua lại giữa isothiocyanat và thiocyanat [1]. Cơ chế phản ứng của anion thiocyanat với một hợp chất hữu cơ đã chỉ ra rằng sự tấn công nucleophin của thiocyanat là bởi nguyên tử lưu huỳnh còn của isothiocyanat là bởi nguyên tử nitơ. Không chỉ vậy, người ta cũng rút ra nhận xét là trạng thái isothiocyanat được ổn định về mặt nhiệt động hơn là thiocyanat [1], tất nhiên điều đó còn tùy thuộc vào các điều kiện môi trường ngoài mà cân bằng dịch chuyển theo hướng nào.
Tính chất hóa học của monosaccarid isothiocyanat 1. Phản ứng với amoniac Khi cho hợp chất monosaccarid isothiocyanat phản ứng với amoniac, sản phẩm tạo thành là dẫn xuất thioure tương ứng. Đây là một sản phẩm trung gian để điều chế ra các dẫn xuất khác nhau như thiothymin hay thiazol…, tất cả chúng đều có hoạt tính sinh học cao [4]. Naito và Sano đã tổng hợp được 1-(tetra-O-acetyl--D-glucosyl)-2-thioure khi thực hiện phản ứng giữa 2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl isothiocyanat và amoniac.
Sản phẩm thioure đó khi được xử lí với 3-metoxy-2-methylacryloyl cloride trong dung dịch amoniac sẽ cho hợp chất 1-(tetra-O-acetyl--D-glucosyl)-2-thiothymin 3 O CH3 HN AcO AcO AcO S N H O NCS H O NHCNH2 O CH3 OCH 3 H O H NH3 H H OAc H OAc H S Cl C C CH OAc H AcO H AcO H NH 4OH AcO H H OAc H OAc H OAc 1. Phản ứng với amin bậc một Việc tổng hợp các dẫn xuất thioure khi cho các isothiocyanat tương tác với các amin khác nhau đã được nhiều nhà khoa học quan tâm [3-6]. Điều đặc biệt chú ý ở đây là các dẫn xuất thioure có khả năng đóng vòng rất cao để tạo thành các vòng thiazol, thion, hay thiazolidinon trong những điều kiện thích hợp OAc H OAc O H AcO H O AcO H AcO H OAc H OAc AcO OAc H H NH H NH2 AcO O H H H AcO H C NH S OAc O H H CH3 OAc CH3 H N N O OAc N O H AcO H H2N S N N O AcO H AcO CH3 NCS CH3 H O AcO H OAc NH H H OAc H H H OAc H N NH2NHCO(CH 2)4)CH3 O AcO O N H N AcO H (CH2 ) 4 CH3 OAc H H Sự cộng hợp vòng này có thể được giải thích chi tiết qua sự tạo thành các sản phẩm trung gian của dẫn xuất thioure. Ví dụ như: 4 HN (CH2)2 HN NH2(CH2)2Cl R N C S Cl C5H5N, MeCN S S N NH R R 1.
Phản ứng với amino acid Phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với các aminoacid cũng đã được nhiều tác giả đề cập đến. Phương pháp đơn giản nhất là phương pháp của Haring và Johnson. Hai ông đã tổng hợp D-glucosylhydantoin và dẫn xuất thio của nó khi xử lí isothiocyanat với glycin ethyl este trong pyridin: NH AcO AcO O N S H O N=C=S H O H NH2 CH 2 COOH H OAc H OAc H AcO H AcO H C 5H 5N H OAc H OAc Một điều khá thú vị trong phản ứng này là sự cộng hợp thành các vòng thioquinazolinon và thiopyrimidinon khi thực hiện phản ứng trong benzen sôi và có mặt xúc tác ZnCl2 [6]: O R'O2C R C 6H 6 N R N C S + ZnCl 2 H2N N S H R= 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopirannozyl g l y c o s y l th i o q u i n a n o l i n 5 N NH H2N COOH C6H6 HN R N C S + N ZnCl 2 N S N O H R R= 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopirannozyl g ly c o s y lp y r a z o l- 4 - t h io p y r im id in - 6 - o n 1. Phản ứng với enamin Phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với các enamin thường cho nhiều sản phẩm khác nhau do tính electrophin của nhóm isothiocyanat.
Tùy điều kiện phản ứng mà chúng có thể phản ứng vào nhóm amin hay vào nguyên tử cacbon không no. Tuy nhiên tất cả các sản phẩm thế của phản ứng này đều rất dễ dàng đóng vòng tạo thành các vòng tương ứng [6] O S O NHR NHR MeC MeN S O O N NH2 O N N MeN H H R N C S + Me O N NH2 O O H3 C R = 2 , 3 , 4 , 6 - t e t r a - O - a c e t y l - β- D - g l u c o p y r a n o s y l - S MeN S O N NH C NHR O N N Me H Me 1. Phản ứng với diamin Phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với điamin thường tạo thành sản phẩm thioure tương ứng, đồng thời xảy ra sự đềsunfua hóa đóng vòng bằng methyl iođua trong THF [6] 6 S NH C NHR NH H2N NH2 N N NHR H2N N R N C S O S O O NH C NHR H2N MeN NMe MeN NH H2N O N NH2 N O O N N NHR Me Me Me Cơ chế của phản ứng này đã được Takahashi giải thích qua quá trình S-ankyl hóa ngay lập tức thioure với methyl iodua cho sản phẩm S-methyl-thiopseudoure. Tiếp sau đó là sự tách loại nucleophin nội phân tử metanthiol cho sản phẩm glycosylimidazol.
Phản ứng với diazometan Khi thực hiện phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với diazometan, sản phẩm tạo thành là glycosyl amino-1,2,3-thiadiazol hoặc semicacbazid tương ứng tùy thuộc vào điều kiện phản ứng [6] R1 - + N R N C S + R1 CH N N N RHN S R 1= H ,C O O E t g l y c o s y l a m i n o - 1 , 3 , 4 - th i a d i a z o l Một số dẫn xuất có nhóm isothiocyanat đính với C-1 của cacbohydrat khi phản ứng với diazometan còn cho vòng oxathiazol.Gmernicka-Haftek [6] đã thực hiện phản ứng của 2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl isothiocyanat với diazometan để được sản phẩm là 2-(penta-O-acetyl-D-gluco-penthtol-1-yl)-4- 7 oxathiazol với hiệu suất cao. S S - + H2C N N + N2 O N C S O NH O N H OAc H OAc H OAc AcO H AcO H AcO H H OAc H OAc H OAc H OAc H OAc H OAc H OAc H OAc H OAc CH 2OAc CH 2OAc CH 2OAc 1. Phản ứng khử hóa nhóm isothiocyanat Dưới những tác nhân khử hóa như triethyl photphin, triethyl photphit, hay triphenyl thiếc hydrit, các monosaccarid isothiocyanat tạo thành các sản phẩm isonitrin (isoxianua). Tuy nhiên, khi khử hóa monosaccarid isothiocyanat bằng tributyl thiếc hydrit trong benzen với sự có mặt của azobis(isobutanonitril) (AIBN) cho ta sản phẩm là isonitrin và dẫn xuất 1,5-anhydro-D-gluxitol tương ứng [5, 6]: OAc OAc OAc N C S N C H O H O H OH H Bu 3SnH H H OAc H C6H6, AIBN OAc H + OAc H AcO H AcO H AcO H H R H R H R R : -O A c ,- N H A c 1.
Phương pháp tổng hợp monosaccarid isothiocyanat [7-9] 1. Bằng phản ứng của dẫn xuất halogen monosaccarid với thiocyanat vô cơ Lần đầu tiên E.Fischer đã tổng hợp dẫn xuất isothiocyanat của monosaccarid bằng cách xử lí acetylglycosyl halogenua với thiocyanat vô cơ trong dung môi phân cực. Tuỳ theo khả năng hoạt động của halogen X và điều kiện phản ứng mà sản phẩm tạo thành là thiocyanat hoặc isothiocyanat, trong đó glucosyl thiocyanat có thể đồng phân hoá ở mức độ nào đó thành isothiocyanat tương ứng. 8 R SCN R X + SCN t R NCS Chẳng hạn như sản phẩm 2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl isothiocyanat đã được E.Fisher tổng hợp bằng cách cho dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl- -D-glucopyranosyl bromua tương tác với bạc thiocyanat trong xilen khan hoặc với kali thiocyanat trong aceton, sản phẩm tạo thành là dẫn xuất isothiocyanat tương ứng.
Điều khá thú vị ở đây là sản phẩm 2-acetamido-3,4,6-tri-O-acetyl-2-deoxy--D- glucopyranosyl isothiocyanat cũng được tạo thành khi cho 1,3,4,6,-tetra-O-acetyl-2- amino-2-deoxy--D-glucopyranozơ hydrobromit phản ứng với bạc thiocyanat, trong phản ứng này xảy ra sự di chuyển O-acetyl thành N-acetyl. CH 2 OAc CH 2 OAc CH 2 OAc H OH H O NCS H OH AgSCN AgSCN H H H OAc H OAc H OAc H OAc H AcO Cl AcO AcO H NH 3 Br H NHAc H NHAc Về cơ chế, đầu tiên oxazolin được tạo thành ngay lập tức khi đehydrat hóa sản phẩm 1,2-(orthoacetyl)amit. Sau đó là sự tấn công của ion thiocyanat vào C-1 với sự đảo ngược cấu hình Walden. CH 2OAc CH 2OAc CH 2OAc O H O H H O NCS H - H2 O H NCS H H H OAc H OAc H OAc H O O H AcO AcO AcO H HN C OH H N C CH3 H NHAc CH3 Gần đây một số nhà khoa học đã đề xuất một phương pháp tổng hợp mới với qui trình đơn giản, hiệu quả kinh tế cao.
Theo phương pháp này các dẫn xuất glycosyl isothiocyanat được tổng hợp bằng phản ứng của glycosyl halogenua với KSCN trong 9 môi trường phi proton với sự có mặt của chất xúc tác chuyển pha (C 4H9)4NHSO4. Đầu tiên phương pháp được áp dụng điều chế 2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl- isothiocyanat và 2-acetamido-3,4,6-tri-O-acetyl-2-deoxy--D-glucopyranosyl isothiocyanat. OAc OAc H H O O CH3CN AcO H AcO AcO H H H + KSCN (C 4 H9 )4 NHSO4 AcO H NCS H H H Br OAc OAc OAc OAc H H O O CH3CN AcO AcO AcO H H H + KSCN AcO H H NCS (C 4 H9 )4 NHSO4 H H H Cl NHAc NHAc Sau đó phương pháp được mở rộng để tổng hợp một số các dẫn xuất isothiocyanat khác như: -ribofuranosyl isothiocyanat, -arabinopyranosyl isothiocyanat.và nhiều loại xúc tác chuyển pha khác nhau đã được sử dụng như TBA (tetrabutyl amoni bromua), TBBA (tributyl bensyl amoni bromua),… 1.