BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÕNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 QUÁCH HỮU TRUNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KHÁNG ASPIRIN Ở BỆNH NHÂN CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH CAO LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÕNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 QUÁCH HỮU TRUNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KHÁNG ASPIRIN Ở BỆNH NHÂN CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH CAO Chuyên ngành: Nội tim mạch Mã số: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Giáo viên hƣớng dẫn: 1.TS Vũ Điện Biên 2. TS Lý Tuấn Khải HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Với tất cả lòng kính trọng, nhân dịp hoàn thành luận án tiến sỹ y học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc và Phòng đào tạo Sau đại học Viện nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108. Đảng ủy, Ban lãnh đạo Viện tim mạch quân đội; Bộ môn, khoa Nội tim mạch - Viện nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Điện Biên – Viện trưởng Viện tim mạch quân đội – Chủ nhiệm Bộ môn Nội tim mạch - Viện nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108, người Thày đã hết lòng dạy dỗ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này; đến TS Lý Tuấn Khải – Chủ nhiệm Khoa Huyết học - Viện nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108, người đã mang lại ý tưởng nghiên cứu và đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật – Bộ công an; Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện 19-8 đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Bố Mẹ, Vợ Con cùng tất cả người thân trong gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án. Hà nội, tháng 08 năm 2014 Tác giả Quách Hữu Trung LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của bản thân. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng và trung thực do chính tôi thu thập và ghi chép trong quá trình nghiên cứu.
Kết quả trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc ai công bố trƣớc đây. Tác giả luận án Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Các yếu tố nguy cơ tim mạch có thể thay đổi đƣợc.
Các yếu tố nguy cơ tim mạch không thay đổi đƣợc. SỬ DỤNG ASPIRIN VÀ KHÁNG ASPIRIN TRONG LÂM SÀNG… 8 1. Dƣợc lý học của aspirin [112]. Các nghiên cứu về sử dụng aspirin trong bệnh tim mạch.
Kháng aspirin (aspirin resistance). CÁC NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC VỀ KHÁNG ASPIRIN…………………………………………………………………… 22. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU………………………………………… 33 2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phân nhóm bệnh nhân. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………. Thiết kế nghiên cứu.
Các bƣớc tiến hành. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Quy trình tiến hành kỹ thuật đo độ ngƣng tập tiểu cầu. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU.
51 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU…………. TỶ LỆ KHÁNG ASPIRIN……………………………………………. Tỷ lệ kháng aspirin.
Kháng aspirin liên quan với giới. Kháng aspirin liên quan với tuổi. Kháng aspirin liên quan đến các đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ. Kháng aspirin liên quan với các chỉ số nhân trắc.
78 aspirin và mức độ nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành. Kháng aspirin liên quan với đặc điểm cận lâm sàng các xét nghiệm máu. Kháng aspirin liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng qua phân tích hồi quy logistic đa biến. 85 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU…………. TỶ LỆ KHÁNG ASPIRIN……………………………………………. MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHÁNG ASPIRIN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG………………………………………… 105. Kháng aspirin liên quan đến các đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ.
113 aspirin và mức độ nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành. Kháng aspirin liên quan với đặc điểm cận lâm sàng các xét nghiệm máu. Kháng aspirin liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng qua phân tích hồi quy logistic. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AA Acid Arachidonic.
ADP Adenosin DiPhosphat. AHA/ACC American Heart Association /American College of Cardiology - Hội Tim mạch /Trƣờng môn Tim mạch Mỹ. ATII Angiotensin II. BĐMNB Bệnh động mạch ngoại biên.
BMI Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể. BMV Bệnh mạch vành. ĐQNMN Đột quỵ nhồi máu não. HATTh Huyết áp tâm thu.
HATTr Huyết áp tâm trƣơng. HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol – Lipoprotein - Cholesterol tỷ trọng cao. LDL-C Low Density Lipoprotein Cholesterol – Lipoprotein - Cholesterol tỷ trọng thấp. LTA Light Transmission Aggregometry – Ngƣng tập quang học.
NCBMV Nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm. NCTMC Nguy cơ tim mạch cao. NCEP-ATPIII The National Cholesterol Education Program - Adult Treatment Panel III – Chƣơng trình giáo dục Quốc gia về cholesterol - Hƣớng dẫn điều trị cho ngƣời lớn lần III. NMCT Nhồi máu cơ tim.
NTTC Ngƣng tập tiểu cầu. PFA-100 Platelet Func - chức năng tiểu cầu. RLLP Rối loạn lipid máu. THA Tăng huyết áp.
WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới. WHR Waist Hip Ratio – Tỷ số vòng bụng trên vòng mông. YTNC Yếu tố nguy cơ. DANH MỤC CÁC BẢNG.
Tần xuất các phƣơng pháp đánh giá ngƣng tập tiểu cầu. Mục đích sử dụng phƣơng pháp LTA. Định nghĩa kháng aspirin trong phòng xét nghiệm [54]. 42 Framingham cho nữ giới.
HDL cholesterol trong. Đặc điểm giới, tuổi và nhân trắc của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm đối tƣợng có nguy cơ tim mạch cao theo giới. Đặc điểm yếu tố nguy cơ của đối tƣợng nghiên cứu theo giới.
Đặc điểm số lƣợng các yếu tố nguy cơ chuyển hóa. Đặc điểm đối tƣợng có nguy cơ 10 năm BMV >20% theo giới. Đặc điểm mức độ nguy cơ 10 năm BMV. Đặc điểm các thuốc sử dụng trên đối tƣợng nghiên cứu.
Phân bố tuổi của đối tƣợng nghiên cứu theo giới. Phân bố BMI của đối tƣợng nghiên cứu theo giới. Đặc điểm cận lâm sàng các xét nghiệm máu của đối tƣợng nghiên cứu. Tỷ lệ kháng aspirin chung và theo giới.
Phân bố kháng aspirin theo nhóm tuổi. Phân bố kháng aspirin theo các mức BMI. Tỷ lệ kháng aspirin ở đối tƣợng có nguy cơ tim mạch cao. Tỷ lệ kháng aspirin theo các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Phân bố kháng aspirin theo số lƣợng các YTNC. Phân bố tỷ lệ kháng aspirin trên bệnh nhân có nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành lớn hơn 20%. Đặc điểm nguy cơ tim mạch cao trên bệnh nhân kháng aspirin so sánh theo giới. Khác biệt về tỷ lệ kháng aspirin ở các nhóm tuổi theo giới.
Tƣơng quan ngƣng tập tiểu cầu (ADP) với VB, WHR, tuổi, TG so sánh theo giới. Tƣơng quan ngƣng tập tiểu cầu (AA) với BMI, WHR, tuổi so sánh theo giới. Tƣơng quan kháng aspirin với tuổi ≥70. Kháng aspirin liên quan đến đặc điểm nguy cơ cao.
Liên quan kháng aspirin và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Liên quan ngƣng tập tiểu cầu với AA và. Tƣơng quan kháng aspirin với tăng số đo vòng bụng. Tƣơng quan kháng aspirin với tăng WHR.
Tƣơng quan tuyến tính giữa độ NTTC với VB và WHR. 82 aspirin và nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành. Liên quan kháng aspirin với đặc điểm cận lâm sàng các xét nghiệm máu của đối tƣợng nghiên cứu. Phân tích hồi quy logistic đa biến liên quan kháng aspirin và các thông số lâm sàng, cận lâm sàng.
Phân tích hồi quy logistic đa biến liên quan ADP ≥70% và các thông số lâm sàng, cận lâm sàng. Phân tích hồi quy logistic đa biến liên quan AA ≥20% và các thông số lâm sàng, cận lâm sàng. 86 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Thiết bị đo ngƣng tập tiểu cầu Chrono - Log CA – 560 (Mỹ).
Mẫu phiếu kết quả đo ngƣng tập tiểu cầu trên máy Chrono - Log CA – 560 của bệnh nhân nghiên cứu. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. Đặc điểm tỷ lệ nguy cơ tim mạch cao theo giới. Đặc điểm nguy cơ tim mạch cao kết hợp.
Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch theo giới. Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ kết hợp. Mức độ nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành. Phân bố tuổi của đối tƣợng nghiên cứu theo giới.
Phân bố BMI của đối tƣợng nghiên cứu theo giới. 64 g aspirin chung và theo giới. Tỷ lệ kháng aspirin theo nhóm tuổi. Tỷ lệ kháng aspirin theo các mức BMI.
Tỷ lệ kháng aspirin trên đối tƣợng nguy cơ tim mạch cao. Tỷ lệ kháng aspirin theo mức độ suy tim. Tỷ lệ kháng aspirin khi phối hợp các yếu tố nguy cơ. Tỷ lệ kháng aspirin theo mức độ nguy cơ 10 năm BMV.
Đặc điểm nguy cơ cao trên bệnh nhân kháng aspirin. Đặc điểm các YTNC trên bệnh nhân kháng aspirin. Kháng aspirin liên quan đến tuổi ≥70. Kháng aspirin liên quan đến bệnh nhân có nguy cơ cao.
Ngƣng tập tiểu cầu liên quan BMI. Kháng aspirin liên quan đến số đo vòng bụng. Kháng aspirin liên quan đến chỉ số WHR. Ngƣng tập tiểu cầu với ADP trên các mức nguy cơ BMV.
83 1 Các yếu tố nguy cơ tim mạch yếu tố nguy cơ yếu tố nguy cơ thay nhƣ đƣờng, béo phì , .C yếu tố nguy cơ không thay và [136]. Tỷ lệ đóng góp vào tử vong chung do tăng huyết áp là 13%, hút thuốc lá 9%, đái tháo đƣờng 6%, hạn chế hoạt động thể lực 6%, thừa cân và béo phì 5% [139]. Cá nhân có nguy cơ tim mạch cao nhƣ bệnh động mạch vành (hoặc có nguy cơ tƣơng đƣơng bệnh động mạch vành) sẽ có nguy cơ gặp các biến cố của bệnh mạch vành tăng gấp 7 lần, với nguy cơ tuyệt đối từ 50% đến 60% mỗi thập kỷ so với các cá nhân khỏe mạnh [99].