CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN 1. Khái niệm minh bạch thông tin Có nhiều khái niệm về sự minh bạch được đưa ra bởi các tổ chức, các nghiên cứu, có thể nêu ra một vài khái niệm như sau: Theo tổ chức S&P ( Standard and Poor) (2002) sự minh bạch thông tin là công bố kịp thời và đầy đủ của việc điều hành, hoạt động tài chính của công ty cũng như các điều lệ quản trị công ty liên quan đến quyền sở hữu, hội đồng quản trị, cơ cấu quản lý và quy trình quản lý. Barth và Schipper (2008), sự minh bạch là một đặc tính mong đợi của báo cáo tài chính, được định nghĩa là phạm vi mà báo cáo tài chính cho thấy các giá trị kinh tế ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những người sử dụng báo cáo này.
Theo nghiên cứu của Robert M.Bushman và cộng sự (2001) đã xem xét sự minh bạch dưới góc độ của doanh nghiệp, cho rằng minh bạch doanh nghiệp là sự sẵn có phổ biến của các thông tin thích hợp và đáng tin cậy về công việc thực hiện định kỳ đó là tài chính, cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị và những rủi ro của những giao dịch công khai. Theo Yerevan (2006) cho rằng minh bạch thông tin còn có ý nghĩa là sự công bố thông tin kịp thời và đáng tin cậy cho phép những người sử dụng thông tin có thể đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh vè rủi ro liên quan đến công ty. Theo Anton Toutaev (2004) minh bạch thông tin doanh nghiệp là chất Luan van 8 lượng và số lượng thông tin mà doanh nghiệp cung cấp đến các thành phần khác nhau kể cả các cổ đông có liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp và minh bạch doanh nghiệp được thể hiện trong BCTC hàng năm chủ yếu là báo cáo thường niên. Tara Vishwanath và Daniel Kaufmann (1999), minh bạch thông tin của doanh nghiệp phải bao gồm ba đặc điểm sự tiếp cận, tính liên quan, chất lượng và sự đáng tin cậy.
- Sự tiếp cận: Thông tin phải sẵn có để cung cấp đến tất cả những người quan tâm và nó phải được tiếp cận một cách dễ dàng. Điều này được thực hiện một phần nhờ vào các tổ chức và phương tiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn thông tin đó. Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông như internet, báo chí, tuyền hình… Thông tin cần được tiếp cận một cách công bằng đối với tất cả mọi người. Tuy nhiên, việc trì hoãn hay giới hạn các thông tin hữu ích thường đem lại lợi ích cho một số người do đó, thông tin cần phải được cung cấp kịp thời cho những đối tượng muốn tiếp cận thông tin.
- Tính liên quan: thông tin phải đảm bảo tính liên quan, nghĩa là đáp ứng đúng nhu cầu của người cần thông tin. Trong lĩnh vực chứng khoán, tính minh bạch thông tin liên quan đến ba đối tượng là người cung cấp thông tin (doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán), người xử lý thông tin (Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán…) và người sử dụng thông tin (nhà đầu tư, cơ quan truyền thông, các nhà phân tích). - Chất lượng và tính tin cậy của thông tin: thông tin phải có chất lượng, kịp thời đầy đủ, không thiên vị, nhất quán và trình bày trong thuật ngữ rõ ràng đơn giản. Tính nhất quán nhằm có được những thông tin đảm bảo có thể so sánh, đánh giá qua thời gian.
Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra được rằng, minh bạch thông tin Luan van 9 của doanh nghiệp là những thông tin cung cấp thường xuyên, kịp thời; các đối tượng có liên quan phải được tiếp cận thông tin đó một cách dễ dàng; thông tin phải hoàn chỉnh, nhất quán và được thể hiện thành một tài liệu chính thức. Đo lường minh bạch thông tin Dưới góc độ nhà đầu tư, minh bạch thông tin của doanh nghiệp được đo lường thông qua BCTC đã được kiểm toán so với BCTC doanh nghiệp công bố chính thức. Các doanh nghiệp có tính minh bạch cao sẽ ít có sự khác biệt giữa thông tin doanh nghiệp công bố chính thức và thông tin được đánh giá của kiểm toán. Dưới góc độ các chuyên gia, minh bạch thông tin được đo lường qua nhiều cách khác nhau.
Mark Lang và Russell Lundholm (1993) đã đo lường tính minh bạch thông tin thông qua mức độ đánh giá của các nhà phân tích thể hiện trong báo cáo của Liên Đoàn các nhà phân tích công ty (FAF report), báo cáo được phát hành thường niên cung cấp những đánh giá về báo cáo thường niên, thông tin công bố đại chúng và quan hệ các nhà đầu tư. Trong nghiên cứu của Morris và J. Gray (2007), hai ông sử dụng hệ thống tiêu chuẩn BCTC quốc tế IFRS để đo lường minh bạch thông tin tài chính của công ty. Một số nghiên cứu khác [7] thì sử dụng chuẩn mực của S&P để đánh giá minh bạch thông tin.
Cheung, Connelly, Lynda Zhou và Piman Limpaphayom (2007) đã sử dụng bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên nền tảng 92 câu hỏi về quản trị công ty của OECD để đo lường yếu tố này. Nguyên tắc quản trị OECD là một nguyên tắc gồm năm yếu tố: quyền lợi của các cổ đông, sự đối xử công bằng của các cổ đông, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị doanh nghiệp, công khai và minh bạch doanh nghiệp, trách nhiệm của hội đồng quản trị. Nguyên tắc này được đang dần được áp dụng trong các quy định pháp lý và các tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch các công ty niêm yết ở thị trường Việt Nam. Cụ thể ngày Luan van 10 16/08/2013, HNX đã công bố kết quả chương trình đánh giá Quản trị công ty trên HNX với chủ đề “Công bố thông tin và minh bạch”, minh bạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết được đánh giá qua 76 câu hỏi được xây dựng theo nguyên tắc OECD và được một bộ phận độc lập là trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện.
Tiếp nối sự thành công của năm 2013, tháng 06/2014 HNX tiếp tục thực hiện chương trình này với ngân hàng câu hỏi lên đến 122 câu. Lợi ích của minh bạch thông tin trên TTCK Minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán, trong đó phải nói đến ba lợi ích lớn có quan hệ mật thiết với nhau. - Minh bạch thông tin sẽ giúp bảo vệ nhà đầu tư Nhà đầu tư là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống tài chính, họ là người cung cấp vốn – yếu tố quan trọng nhất của thị trường. Đối với các nước TTCK còn sơ khai và đang trong giai đoạn phát triển vấn đề lợi ích cổ đông thiểu số và niềm tin của họ đối với thị trường rất quan trọng, bởi vì số lượng các NĐT nhỏ lẻ chiếm đa số, nhưng lợi ích lợi thiên về NĐT lớn chiếm thiểu số trên TTCK.
Điều này dẫn đến xung đột lợi ích, niềm tin của NĐT bị lung lây do những sự kiện về gian lận thông tin, giao dịch nội gián, sai lệch trong BCTC đã và luôn tồn tại. Minh bạch thông tin giúp bảo vệ lợi ích nhà đầu tư, đảm bảo đối xử công bằng, giảm vấn đề xung đột lợi ích. Nhà đầu tư là chủ sở hữu của công ty do đó quyền lợi được biết những thông tin về tình hình hoạt động, rủi ro, cũng như những xu hướng phát triển trong dài hạn của công ty là hoàn toàn chính đáng. Minh bạch thông tin giúp nhà đầu tư có thêm nguồn thông tin chính xác để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của mình, tránh rủi ro tiềm ẩn Luan van 11 trong hoạt động công ty (thu nhập ảo, dùng thủ thuật kế toán để làm đẹp BCTC…), tránh những thua thiệt đối với cổ đông lớn.
Đối với hoạt động môi giới, khi thông tin về giá cả minh bạch, nhà đầu tư có thể tự mình quyết định liệu họ có đang đạt mức giá tối ưu hay không, đồng thời tránh việc nhà môi giới đưa ra mức giá bất lợi cho họ. Minh bạch thông tin giúp NĐT có thông tin đầy đủ và chính xác để họ có thể kiểm tra chất lượng giao dịch đã thực hiện và cân nhắc các quyết định đầu tư của mình trong tương lai. - MBTT khuyến khích NĐT tham gia TTCK, thúc đẩy tính thanh khoản của TTCK MBTT nhằm đảm bảo công bằng cho các nhà đầu tư, tạo dựng niềm tin ở thị trường chứng khoán, do đó khuyến khích các nhà đầu tư tham gia vào thị trường và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định đầu tư của mình. Sự tham gia tích cực này sẽ làm tăng tính thanh khoản của thị trường.
Minh bạch thông tin sẽ làm giảm vấn đề bất cân xứng thông tin và gia tăng tính thanh khoản của thị trường chứng khoán, bằng cách tạo sân chơi công bằng cho tất cả các nhà đầu tư. Đối với các doanh nghiệp niêm yết, việc đưa ra các BCTC, báo cáo kiểm toán và các thông tin khác phản ánh trung thực hiệu quả, hoạt động của công ty. Nó là một phương tiện quảng bá tốt nhất, khách quan nhất về hình ảnh, uy tín và thương hiệu của công ty. Ngược lại, nếu kinh doanh không hiệu quả, công ty chịu thiệt hại do cổ phiếu giảm đi theo kết quả kinh doanh.
Nhưng điều này có mặt có mặt tích cực của nó, các thông tin trung thực được xem như tấm gương phản chiếu hoạt động kinh doanh của công ty nên sẽ tạo được lòng tin của đối với nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy các nhà đầu tư tham gia vào TTCK. - MBTT góp phần phát huy tính hiệu quả của TTCK Luan van 12 Việc cung cấp các thông tin minh bạch cho các NĐT góp phần giảm thiểu rủi ro bất cân xứng thông tin, nâng cao nhận thức và niềm tin cho NĐT. Kết quả là các NĐT sẽ sẵn sàng chấp nhận lợi tức kỳ vọng thấp hơn, qua đó làm giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị của doanh nghiệp. Thị trường vốn đủ hiệu quả để xác định đúng giá trị của minh bạch thông tin theo thời gian.
Trong một thị trường hiệu quả, giá trị công ty được định nghĩa là giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai. Bên cạnh đó, MBTT còn góp phần thúc đẩy lợi ích lâu dài cho công ty.