ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta là một nước giầu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên từng, rừng là lá phổi xanh của đất nước. Rừng có tác dụng nhiều mặt như cung cấp lâm đặc sản phục vụ cho đời sống con người. Rừng giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tế quốc dân, phòng hộ, bảo vệ môi trường cảnh quan văn hoá, bảo tốn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene. Lodi người mãi mãi cần đến rừng và cần sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững.
Nhưng thực tế trong những năm gần dây, mặc dù Đảng và Nhà nước rất quan tâm chú trọng, nhưng vốn rừng của nước ta ngày càng bị suy giảm nhất là rừng lự nhiên, đó là do trình độ dan trí thấp, quá trình khai thác chọn thô, sử đụng tài nguyên rừng không hợp lý. dẫn đến tình trạng rừng bị suy giảm cả về ố lượng và chất lượng. Trước thực trạng trên, để giải quyết hài hoà mối quan hệ trên để từ đó Hang cao số lượng và chất lượng của rừng, là phải phát triển nghề rừng gắn liên phát triển kinh tế xã hôi và đảm bảo cuộc sống của đồng bào dân lộc và nhân dani sống gần rừng và trong rừng. Do đó mà đảng và nhà nước đã có ¡rất nhiều chính sách ưu tiên ưu đãi đặc biệt là chính sách giao đất.
giao rừng cho lừng hộ gia đình để rừng trở thành có chủ thực sự. Nhằm làm cơ sở cho việc xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho các đồng bào dân tộc sống ở gần rừng và trong rừng có cuộc sống thu nhập ổn định, giúp cho nhân đân miền núi sống bằng nghề rừng và vươn lên làm giàu bằng nghề rừng tiên mảnh đất của mình. Muốn vậy nhà nước phải có phương hướng để thực hiện về định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nông thôn, miễn núi lấy sản xuất hông lâm nghiệp làm nền tảng. Thế nhưng trước thực trạng trình độ sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, trình độ dân trí thấp, thu nhập quốc dân thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém môi trường sinh thái và tài nguyên rừng bị suy thoái nghiêm trọng.
Vấn để đặt ra là phải tổ chức lại sắn xuất lâm nghiệp, biến sản xuất lâm nghiệp thuần tuý sang nền sản xuất mang tính xã hội sau sắc, kết hợp hài hoà giữa sản xuất lâm nghiệp với ngành sản xuất khác trên cùng một địa bàn hướng tới mục tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi, sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái Đi vào thực tế trên lâm trường Tân Phong huyện Hàm Yên Tỉnh Tuyên Quang, từ khi thành lập tháng 12 năm 1972 cho đến nay. Lâm trường vẫn là một đơn vị sản xuất và cung cấp nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Việt Trì (trước đây) và hiện nay là nhà máy giấy Bãi Bằng tỉnh Phú Thọ. Lâm trường nằm đọc theo sông Lô và trên trục đường quốc lộ 2, do đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu. Trong những năm gần đây do sự suy giảm về số lượng cũng như chất lượng rừng.
Nên lâm trường chuyển sang trồng rừng, quản lý, nuôi dưỡng rừng với mục đích hồi phục lại cánh rừng, từ đó nhằm phát triển kinh tế ở khu vực này. Trước nhiệm vụ mới đòi hỏi lâm trường cần phải có tìm lồi sáng tạo trong việc kinh doanh rừng. Chính vì vậy lâm trường cần có sự tìm hiểu, đánh giá chính xác tỉ mỉ về tài nguyên rừng và sự phát triển kinh tế từ đó đưa ra phương hướng, mục tiêu, quản lý, phát triển, sử dụng tài nguyên rừng hiệu quả bên vững, để từ vấn đề đó được nâng cao kiến thức thực tế góp phần nhỏ giúp lâm trường, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu thực trạng quan lý va phát triển nguồn tài nguyên làm cơ sở để xuất một số giải pháp. sử dụng bền vững tài nguyên rừng tại lâm trường Tân Phong huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang”.
Phan 2 MUC TIEU- NOI DUNG- PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2. Về lý liận Tim hiểu cách quản lý, phát triển kinh tế, sử dung tài nguyên rừng của Tâm trường Tân Phong huyện Hàm Yên Tỉnh Tuyên Quang. Phân tích làm rõ bản chất của sử dụng nguồn tài nguyên rừng. Về thực h - Tìm hiểu đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình quản lý sử dụng đất đại tại lâm trường Hầm Yên Tuyên Quang.Phân tích được tiềm năng cũng như thuận lợi khó khăn trở ngại trong việc quản lý bảo vệ, sử dụng tài nguyên iừng và pilát triển kinh tế của lâm (rường.
- Đề xuất được một số giải pháp sử dung tai nguyên rừng một cách hợp. Nội dung Để đạt được mục tiêu trên đề tài nghiên cứu một số nội dung sau: 1. Điền tra điều kiện sản xuất lâm nghiệp. + Điều tra điều kiện tự nhiên.
+ Điều trả điều kiện dân sinh kinh tế- xã hội + Tình hình sản xuất kinh doanh của lâm trường. Điều tra hiện trang tài nguyên rừng. + F]iện trạng đất đai, tài nguyên rừng của lâm trường. Để xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên rừng bền vững 2.
Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập số liệu ta I- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc việc thu thập số liệu về: Điều kiện tự nhiên, diéu kiện xã hội qua tình hình quản lý sử dụng đất đai, tài ngtiyên từng của lâm trường. - Điều tra phỏng vấn trực tiếp thông tin qua người dân. 2- Điều tra hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình sinh trưởng các loại rừng + Điều tra điện tích: - Diện tích rừng tự nhiên.
- Điện tích rừng trồng. + Điều tra trữ lượng cây đứng. Dùng phương pháp thống kê trên thực địa, thống kê trên ô tiêu chuẩn điển hìnl: Ô tiêu chuẩn được bố trí ở những vị trí điển hình mang tính chất đại diện cao iihất cho kiểu rằng thái của lâm phần để thống kê rừng trồng và rừng tự nhiên có kết cấu đơn giản. Các bước tiến hành: Bước l: Sơ thám và khảo sát chung về tình hình chung của khu vực nghiên cứu.
Bước 2: Trên mỗi trạng thái rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình tại vị trí: Chan, sườn, đỉnh với điện tích 10000 mỶ (40mx25m) trong ô liêu chuẩn tiến hành đo đếm đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (Đ,;) của các cây có đường. kính 6 cm trở lên. xác định tên từng loại cây, xác định phẩm chất cây đứng. Kết quả ghỉ vào phiếu điều tra ð tiêu chuẩn.
6 Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn rừng tư nhiên Số thứ tự ô tiêu chuẩn: Hướng dốc: Ngày điều tra: Khoảnh: Độ đốc: Người diều tra: Trang thái rừng: Thực bì: Lo: Dat dai: Phiếu điều tra rừng trồng Lâm trường: Ngày điều trai Tiểu khu: : Người điều tra: Khoảnh: Người kiểm tra: Loài cây: Điện tích ô: Lô: Tuổi: Điều tra cây tái sinh (rừng từ nhiên) tại 4 góc và (rung tâm các ô tiêu chuẩn với điện tích 25 m” (5mx5m). Trên mỗi ô do đếm tất cả cây tai sinh , phân biệt loài cây, cấp chiều cao, nguồn gốc cây tái sinh và tình hình sinh trưởng. Kết quả được ghi vào phiếu điều tra. Phiếu điều tra cây tái sinh Số thứ tự ÔTC: Elướng dốc: Người điều tra: Khoảnh: Độ dốc: Người điều tra: Trạng thái rừng.
Thực bì: Lô: Dat dai: 2. Phương pháp xử lý số liệu Mục đích của thóng kê là nhằm thống kê được toàn bộ diện tích các loại đất, các kiểu trạng thái và đặc điểm phân bố. Thống kê được số liệu và chất lượng của từng bộ phận tài nguyên rừng. - Tổng hợp số liệu và phân tích số liệu từ đó để làm cơ sở cho việc đề xuất đánh giá được tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng.
- Dựa vào hiện trạng rừng tự nhiên và rừng trồng tính toán trữ lượng của rừng. ~ Tính số cây trung bình trong một loài của hiện trạng rừng trồng Chỉnh lý số liệu theo cơ kính (Ð) và (H) tra biểu thể tích cho từng cỡ kính - Dựa vào định mức của công việc và tiểm năng vốn có đất dai và tài nguyên rừng. Từ đó liến hành xác định kế hoạch tiến độ các hoạt động sản xuất kinh doanh rừng. Tính toán doang thu, chỉ phí, lợi nhuận và khối lượng lao động cân thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh rừng.
Tính toán dự đoán hiệu quả kinh tế có hai cách tính toán dự đoán hiệu quả kinh tế. 1- Phương pháp tĩnH: Coi các yếu tố chỉ phí là kết quả tính độc lập tương đối và không chịu tác động của các nhân tố thời gian - Tổng lợi nhuận: P = T„ - C„ ~ Tỷ suất lợi nhuận: P„„ = Ằ 100 p - Hiệu quả đầu tu: Py Sự 100 ‘at Trong do: P là tổng lợi nhuận một năm T,: Téng thu nhập một năm. Cặ Tổng chỉ phí cho sản xuất kinh doanh một năm. Va: Tang vốn đầu tư trong một năm.
| 2- Phương pháp dong €oi các yếu (6 chi phí và kết quả đầu tư có mối quan hệ với mục tiêu đầu tư, thời gian, gia iri dong tiên. Các chỉ tiêu kinh tế được tính bởi các hàm kinh tế như là: NPV, BCR. Giá trị hiện tai thuần tuý: NPV (Net Present Value). NPV là hiệu số giữa các giá trị thu nhập và chỉ phí thực các hoạt động của sản xuất trong mô hình khi đã tiến hành tính được chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại: KP —Ct Công thức tính: NPV= Ètm 1ï 1/q+7) Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu được thu nhập ròng (đồng).
C: LA giá chỉ phí ở năm thứt (đồng). B¿ Giá trị thư nhập ở năm thứ t (đồng). i: ty le hiết khấu hoặc lãi suất. t: Là thời giah thực hiện các hoạt động sản xuất.
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương pháp canh tác. NPV càng lớn thì hiệu quả Kinh tế càng cao. Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR (Interual Rate of Return). IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đâu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu LRR chính là tỷ lệ chiết khấu: khi tỷ lệ nay lam cho NPV = 0 tức là khi Công thức: NPV= Ÿ Trong đó: BCR là tỷ số giữa thu nhập và chỉ phí.
BPV(Benefit present value) là giá trị hiện tại của thu nhập (Đồng) Nếu mô hình có BCR>l và càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Ngược lại nếu BCR<I thì liêu kinh doanh có hiệu quả thấp. Phần 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện cơ bản của lâm trường 3.1 Điêu kiên sân xuất lâm nghiệp 1.1 Điều kiện tự nhiên LAL.