MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển về mọi mặt của ñất nước, ngành chăn nuôi trong 1 những năm gần ñây ñã ñạt ñược các thành tựu to lớn trong mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm. Là một tỉnh Tây Nguyên, Kon Tum có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi, trong ñó có chăn nuôi bò. Tuy nhiên LÝ DO 2 hàng năm tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra, tuy không nổ ra thành CHỌN dịch nhưng vân gây thiệt hại cho người chăn nuôi, trong ñó có bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra. ĐỀ TÀI Theo Selbitz H-J và cs.
(1995) thì các ñàn gia súc bị nhiễm Salmonella 3 trầm trọng không những gây thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối với con người Để góp phần ñẩy mạnh sản xuất chăn nuôi bò tại tỉnh Kon Tum, giúp 4 người chăn nuôi giảm thiểu thiệt hại do các bệnh gây ra, trong ñó có bệnh do Salmonella, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình nhiễm, một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp ở bò nuôi tại tỉnh Kon Tum và thử nghiệm phác ñồ ñiều trị”. 3/13/2012 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Xác ñịnh các serotype Salmonella và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập ñược từ ñàn bò nuôi tại tỉnh Kon Tum và ñề xuất sử dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị. 3/13/2012 Ý nghĩa khoa học của ñề tài Đây là công trình ñầu tiên nghiên cứu về Salmonella spp ở bò tại tỉnh Kon Tum làm cơ sở cho việc phòng, trị bệnh. Xác ñịnh tình hình nhiễm, vai trò gây tiêu chảy của các serotype Salmonella thường gây bệnh và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella khi bò, bê bị tiêu chảy.
Xác ñịnh ñược các loại thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt ñược vi khuẩn, xây dựng phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở bò. 3/13/2012 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Vi khuẩn Salmonella trên bò (≥ 12 tháng tuổi), bê (≤12 tháng tuổi) Đ T nghiên 1 cứu - Bò nuôi tại các hộ gia ñình trên ñịa bàn các huyện: Sa Thầy, Đắk Tô và Thành phố Kon Tum. - Các hộ chăn nuôi bò tại các huyện: Sa Thầy, 2 Địa ñiểm Đắk Tô và Thành phố Kon Tum. lấy mẫu - Các ñiểm chăn nuôi bò tại các huyện Sa Đối tượng Thầy, Đắk Tô và TP.
nghiên cứu Địa ñiểm 3 - Phòng thí nghiệm Thú y, Khoa Chăn nuôi nghiên cứu thú y, trường Đại học Tây Nguyên - Phòng thí nghiệm vi khuẩn, cơ quan Thú y Vùng 5. 4 Vật liệu - Môi trường thạch thường, môi trường nghiên cứu Tăng sinh Selenit , môi trương chọn lọc XLD Agar,, môi trường sinh hóa KIA… 5 Thời gian nghiên cứu - Từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011 3/13/2012 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để ñạt mục tiêu của ñề tài, chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau: 1. Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh ở bò tại tỉnh Kon Tum từ 2006- 2010. Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn bò nuôi trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum 3.
Xác ñịnh các Serotype vi khuẩn Samlnella phân lập ñược. Kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược. Xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn Salmonella thường gây bệnh ở bò (S. enteritidis) phân lập ñược.
Kiểm tra sự mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hóa dược của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược. Điều trị thử nghiệm và xây dựng phác ñồ ñiều trị cho bò, bê bị tiêu chảy do Salmonella. 3/13/2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - TP. Đắk Tô 1 Mẫu phân -Từ trực tràng hoặc ngay sau khi bò thải phân - Dụng cụ vô trùng Bệnh phẩm 2 Bảo quản - Tiến hành nuôi cấy vào môi trường - Không ñể quá 24 giờ - Ngày tháng lấy mẫu 3 Ghi chép thông tin - Tình trạng sức khỏe - Lứa tuổi, ñịa chỉ… 3/13/2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 01 phường của TP.
Kon Tum - 01 xã của huyện ven TP (H. Sa Thầy) - 01 xã của huyện xa TP (H. Đắk Tô) 1 Mẫu nghiên cứu ñược -Theo PP chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng chọn Phương pháp - Dựa vào số liệu tiêm phòng do Chi chọn mẫu 2 Số liệu thu cục Thú y tỉnh Kon Tum cung cấp thập 3 Xác ñịnh dung lượng - Dùng phần mềm WinEpicope lấy mẫu cần lấy 3/13/2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Cho vào lọ ñã ñược hấp tiệt trùng - Bảo quản trong phích lạnh Mẫu phân 1 sau khi lấy - Chuyển về phòng thí nghiệm Nuôi cấy - Nuôi cấy vào môi trường Silenit 2 tăng sinh - Để tủ ấm ở 370C/ 24 giờ Phương pháp - Lấy 1 ít huyển dịch từ môi trường xử lý mẫu 3 Nuôi cấy phân lập Silenit cấy vào muôi trường XLD 4 Kiểm tra hình thái VK - Trên môi trường KIA, manit… - Xác ñịnh các Serotype của vi khuẩn 5 Giữ mẫu 3/13/2012 Gia súc bình thường Mẫu phân Gia súc tiêu chảy Quy Môi trường tăng trình sinh Silenit phân lập Đem ử ấm ở 370C vi khuẩn trong 24 giờ Salmonella trong Cấy chuyển trên môi trường XLD/ ủ ở nhiệt ñộ 370C trong 24 giờ thí Chọn khuẩn lạc ñiển hình nghiệm Cấy chuyển vào môi trường text sinh hóa: KIA, manit, ure- itndol Biểu hiện ñặc trưng của Salmonella: trên KIA: ñỏ/vàng/H2S(+)/gas(+)/; Manitol(+); Urea(-); Indol(-); VP(-) Cấy VK vào môi trường thạch thường ñể giữ mẫu Xác ñịnh Serotype Kiểm tra ñộ lực Làm KS ñồ Điều trị 3/13/2012 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Kon Tum - Điều kiện tự nhiên: Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới phía bắc Tây Nguyên. Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc tế Bờ Y- Ngọc Hồi.
Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi, Bắc giáp Quảng Nam, Tây giáp với hai nước bạn Lào và Campuchia, Nam giáp với tỉnh Gia Lai. Vì vậy, tỉnh Kon Tum có vị trí rất quan trọng về phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng ñối với vùng Tây Nguyên, Miền Trung và cả nước. 3/13/2012 Điều kiện tự nhiên (tt): Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Kon Tum là 969. Tỉnh có 8 huyện và 1 thành phố.
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa cao nguyên: + Nhiệt ñộ trung bình phổ biến ñạt 22 – 230C. + Độ ẩm bình quân hàng năm 78 – 87%. + Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.880 mm, và có sự phân hóa thời gian và không gian. + Biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô 3/13/2012 Điều kiện tự nhiên (tt): Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt ñầu vào tháng 4, 5 ñến tháng 10, 11, tập trung ñến 85 – 90% lượng mưa hàng năm.
Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, ñồng bào dân tộc ít người chiếm 54% dân số của tỉnh. 3/13/2012 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Kon Tum là một trong những tỉnh nghèo của cả nước. Kết cấu hạ tầng tuy ñã ñược cải thiện nhưng vẫn còn yếu kém. Dân số còn quá ít và phân bố không hợp lý, ñồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao.
Tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo ñược nguồn lực ổn ñịnh và lâu dài cho ñầu tư và phát triển. Đây chính là những khó khăn, hạn chế gây ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác phòng chống bệnh cho gia súc, gia cầm trên ñịa bàn tỉnh. 3/13/2012 Bản ñồ hành chính tỉnh Kon Tum 3/13/2012 Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh Theo số liệu tổng hợp qua các năm tiêm phòng cho ñàn gia súc của Chi cục Thú y tỉnh Kon Tum, tổng ñàn bò của tỉnh trong 5 năm từ 2006- 2010 như sau: Bảng: Tổng ñàn bò .504 3/13/2012 Tổng ñàn bò của tỉnh Kon Tum trong 5 năm từ 2006- 2010 Tổng số bò tại Kon Tum 99090 91160 94504 100000 84713 84400 90000 80000 70000 60000 50000 40000 30000 20000 10000 0 Năm 2006 2007 2008 2009 2010 3/13/2012 Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo lứa tuổi. ≤ 12 tháng tuổi > 12 tháng tuổi Tổng Tổng Tổng số số Địa ñiểm nghiên tỷ lệ TT mẫu Số Số Số mẫu cứu Số mẫu Tỷ lệ Tỷ lệ nhiễm kiểm mẫu mẫu mẫu dương dương nhiễm nhiễm (%) tra kiểm kiểm dương tính tính (%) (%) tra tra tính Thành phố Kon 1 72 33 16 48,48 39 11 28,20 27 37,50 Tum 2 Huyện Sa Thầy 65 29 20 68,96 36 14 38,38 34 52,30 3 Huyện Đắk Tô 60 28 22 78,57 32 18 56,25 40 66,66 Tổng 197 90 58 64,44 107 43 40,18 101 51,26 3/13/2012 Đồ thị:.
Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo lứa tuổi 90 80 70 60 50 < 12 tháng tuổi 40 > 12 tháng tuổi 30 20 10 0 Thành phố Kon Huyện Sa Thầy Huyện Đắk Tô Tum 3/13/2012 Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo tình trạng sức khỏe Để tiến hành nội dung này, chúng tôi ñã lấy 110 mẫu phân bò bình thường và 87 mẫu phân bò tiêu chảy, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn bò nuôi, kết quả thu ñược trình bày ở bảng sau: 3/13/2012 Bảng: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo tình trạng sức khỏe Bò bình thường Bò tiêu chảy Tổng Tổng số Tổng số T Địa ñiểm mẫu Số Số Số Số tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ mẫu T nghiên cứu nghiên mẫu mẫu mẫu mẫu nhiễm nhiễm nhiễm dương cứu kiểm dương kiểm dương (%) (%) (%) tính tra tính tra tính Thành phố 1 Kon Tum 72 41 11 26,82 31 16 51,61 27 37,50 Huyện Sa 2 Thầy 65 38 13 34,21 27 21 77,77 34 52,30 Huyện Đắk 3 Tô 60 31 16 51,61 29 24 82,75 40 66,66 Tổng 197 110 40 36,36 87 61 70,11 101 51,26 3/13/2012 Đồ thị: Tỷ lệ nhiễm Salmonella theo tình trạng sức khỏe 90 80 70 60 50 Bình thường 40 Tiêu chảy 30 20 10 0 Thành phố Kon Huyện Sa Thầy Huyện Đắk Tô Tum 3/13/2012 Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở bò theo mùa Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở bò là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Bởi vậy nghiên cứu phân lập tỷ lệ nhiễm của vi khuẩn Salmonella ở bò theo mùa là ñiều cần thiết giúp chúng ta có cơ sở ñể xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh phù hợp, hiệu quả.