Giới thiệu dự án

Bệnh gạo lợn (Porcine Cysticercosis) do ấu trùng Cysticercus cellulosae của sán dây Taenia solium ký sinh là một trong những bệnh truyền lây nguy hiểm giữa động vật và người (Zoonosis). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục Thú y, tỷ lệ nhiễm C. cellulosae trên đàn lợn tại các nước đang phát triển dao động từ 3% đến 24%, riêng tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây ghi nhận tỷ lệ nhiễm bình quân tại miền Bắc từ 1,0% đến 7,2% và miền Nam là 4,3%. Tác nhân này gây tổn thương cơ, thoái hóa mô bào trên gia súc và nguy hiểm hơn cả là hội chứng ấu trùng sán lợn ở hệ thần kinh trung ương (Neurocysticercosis) trên người với tỷ lệ biến chứng thần kinh và tử vong cao.

Tháng 3/2019, sự kiện 209 người dân (chủ yếu là học sinh mầm non) tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh có kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính với ấu trùng sán dây lợn đã tạo nên cuộc khủng hoảng y tế công cộng và tâm lý hoang mang trên diện rộng. Mặc dù Bắc Ninh có tổng đàn lợn lớn (hơn 315.000 con vào năm 2018), công tác thú y chủ yếu tập trung kiểm soát các bệnh truyền nhiễm cấp tính (Dịch tả lợn châu Phi, Lở mồm long móng, PRRS), bỏ ngỏ hệ thống giám sát dịch tễ ký sinh trùng đường tiêu hóa và ấu trùng truyền lây.

Dự án nghiên cứu "Nghiên cứu tình hình mắc bệnh gạo ở lợn giết mổ trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm các lỗ hổng giám sát thực địa thông qua 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Điều tra, định lượng thực trạng chăn nuôi và tập quán sinh hoạt có nguy cơ dịch tễ học tại 400 hộ nông hộ thuộc 7 xã trọng điểm.
  2. Kiểm tra, giám định bệnh tích đại thể và vi thể trên 525 lợn giết mổ tại 5 xã theo quy trình chuẩn của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.
  3. Xét nghiệm định danh hình thái học trứng sán dây Taenia solium trên 400 mẫu phân người đại diện các nhóm tuổi tại địa phương.

Giải pháp can thiệp tiếp cận theo mô hình "Một sức khỏe" (One Health), tích hợp điều tra dịch tễ thú y tại lò mổ với dịch tễ học ký sinh trùng người, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác kiểm dịch động vật và an toàn thực phẩm. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại huyện Quế Võ trong giai đoạn từ 26/11/2019 đến 27/5/2020. Giới hạn đề tài nằm ở việc áp dụng kỹ thuật mổ khám kiểm tra lát cắt cơ truyền thống và soi kính trực tiếp mẫu phân, chưa triển khai giải trình tự gen sinh học phân tử (PCR) hay Western Blot do điều kiện trang thiết bị dã ngoại.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các vùng nông thôn Bắc Bộ, nguy cơ lây truyền T. solium phụ thuộc mật thiết vào phương thức chăn nuôi (nhốt chuồng vs. thả rông), nguồn thức ăn (thức ăn công nghiệp vs. thức ăn tận dụng chưa qua nhiệt) và công trình vệ sinh hộ gia đình. Bảng so sánh dưới đây đối chiếu các phương pháp giám sát dịch tễ học hiện hành:

Tiêu chí so sánh Khám mổ lát cắt cơ (Meat Inspection) Chẩn đoán huyết thanh (ELISA / EITB) Phản ứng biến thái nội bì (Intradermal Test) Soi phân trực tiếp (Direct Smear / Flotation)
Độ nhạy (Sensitivity) Trung bình (60 - 75%), dễ sót khi nhiễm nhẹ Cao (> 85 - 95%) Thấp (50 - 60%), phản ứng chéo giun sán khác Trung bình (50 - 70%), phụ thuộc chu kỳ rụng đốt sán
Độ đặc hiệu (Specificity) Tuyệt đối (100%) khi phát hiện nang ấu trùng Cao (80 - 90%) Thấp do kháng nguyên không tinh khiết Cao (95 - 98%) khi nhận diện phôi 6 móc
Chi phí triển khai Rất thấp, tận dụng quá trình giết mổ Cao, đòi hỏi hóa chất và máy đọc ELISA Thấp nhưng nguy cơ kích ứng cho vật nuôi Rất thấp, trang bị kính hiển vi cơ bản
Độ phức tạp kỹ thuật Đơn giản, yêu cầu kỹ năng giải phẫu bệnh Phức tạp, phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO Đơn giản nhưng độ tin cậy không ổn định Đơn giản, xử lý mẫu phân theo quy chuẩn CDC

Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống giám sát dịch tễ tại Quế Võ được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Khám xét toàn diện các vị trí cơ có ái lực cao (cơ hoành, cơ lưỡi, cơ tim, cơ đùi, cơ liên sườn và mô não); Quy chuẩn kích thước lát cắt 40 cm² theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT; Xét nghiệm vi thể phân người với dung dịch NaCl 0,9% đẳng trương.
  • Should have: Phân loại chi tiết các biến số nhân khẩu học (nhóm tuổi, giới tính, thời gian lấy mẫu) và biến số chăn nuôi (loại thức ăn tận dụng, giống lợn).
  • Could have: Khảo nghiệm sức sống của ấu trùng nang bằng dung dịch mật bò 80% pha nước sinh lý ở 39 - 40°C.
  • Won't have: Ứng dụng multiplex real-time PCR định danh loài Taenia saginata vs Taenia solium trong giai đoạn điều tra ban đầu.

Thiết kế hệ thống và quy trình kỹ thuật

Hệ thống giám sát và phân tích dịch tễ học được xây dựng theo kiến trúc luồng dữ liệu 3 tầng khép kín:

[Nguồn dữ liệu thực địa] 
[Tầng xử lý & Chuẩn hóa dữ liệu] 
[Tầng Báo cáo & Cảnh báo Thú y - Y tế Công cộng]

Cấu trúc lưu trữ dữ liệu dịch tễ học (Epidemiological Database Schema):

  • Bảng HoChanNuoi: HoID (Primary Key), XaID, SoLuongNuoi, PhuongThuc (Nhốt/Thả), LoaiThucAn (TongHop/TanDung/KetHop), NhaVeSinh (TuHoai/Khac), AnThitTai (Boolean), AnRauSong (Boolean).
  • Bảng KiemSoatLopMo: MauID (Primary Key), CoSoID, ThangKiemTra, NhomTuoiLon, GiongLon (Lai/Ngoai/Noi), ViTriKham (CoHoanh/CoTim/CoLuoi/Nao), SoNangAuTrung_40cm2, KetLuan (AmTinh/DuongTinh), BienPhapXuLy (HuyBo/NhietHoa).
  • Bảng XetNghiemNguoi: BenhNhanID (Primary Key), NhomTuoi (<15/15-30/31-50/>50), GioiTinh (Nam/Nu), ThoiGianLayMau, KetQuaSoiPhan (AmTinh/DuongTinh), HinhThaiTrung (31-56 µm, vỏ khía nan hoa).

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang (Cross-sectional observational study). Các quy trình chuyên môn tuân thủ tiêu chuẩn:

  1. Kiểm nghiệm thân thịt: Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát giết mổ động vật ban hành kèm Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
  2. Kỹ thuật vi thể ký sinh trùng: Quy trình chuẩn đoán xét nghiệm phân của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (CDC) tỉnh Bắc Ninh.
  3. Đảm bảo an toàn sinh học: Sử dụng bảo hộ cá nhân cấp độ 2 (PPE: găng tay nitrile, khẩu trang y tế, áo blouse vô trùng), xử lý mẫu phân và bệnh phẩm nhiễm bằng dung dịch khử trùng Phenol/Formol 5% hoặc hấp tiệt trùng (Autoclave) ở 121°C trong 30 phút.

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán xử lý số liệu

Dự án triển khai qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (26/11/2019 - 31/12/2019): Thiết kế biểu mẫu, khảo sát 400 hộ dân tại 7 xã: Đào Viên, Bằng An, Đại Xuân, Hán Quảng, Nhân Hòa, Yên Giả, Mộ Đạo.
  • Giai đoạn 2 (01/01/2020 - 30/04/2020): Giám sát liên tục tại các điểm giết mổ quy mô 1 - 20 con/ngày, kiểm tra thực thể 525 thân thịt lợn xuất chuồng.
  • Giai đoạn 3 (01/05/2020 - 27/05/2020): Thu thập và xử lý vi thể 400 mẫu phân người tại phòng thí nghiệm Bộ môn Thú y - ĐH Nông Lâm Thái Nguyên và CDC Bắc Ninh.

Thuật toán xử lý và đánh giá thống kê được tự động hóa thông qua pipeline Python/Excel:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_epidemiology_metrics(total_examined, positive_cases):
    """
    Tính toán tỷ lệ nhiễm bệnh (Prevalence) và khoảng tin cậy 95% (Wilson Score Interval)
    """
    prevalence = (positive_cases / total_examined) * 100
    z = 1.96  # Độ tin cậy 95%
    denominator = 1 + (z**2 / total_examined)
    centre_adjusted_probability = (positive_cases + (z**2 / 2)) / (total_examined + z**2)
    adjusted_std_error = np.sqrt((prevalence * (100 - prevalence) / total_examined) + (z**2 / (4 * total_examined**2)))
    
    ci_lower = max(0.0, (centre_adjusted_probability - (z * adjusted_std_error / total_examined)) * 100)
    ci_upper = min(100.0, (centre_adjusted_probability + (z * adjusted_std_error / total_examined)) * 100)
    
    return {
        "Sample_Size": total_examined,
        "Positive": positive_cases,
        "Prevalence_Pct": round(prevalence, 4),
        "CI_95_Lower": round(ci_lower, 4),
        "CI_95_Upper": round(ci_upper, 4)
    }

# Dữ liệu kiểm tra thực tế lợn giết mổ tại Quế Võ
swine_data = calculate_epidemiology_metrics(total_examined=525, positive_cases=0)
human_data = calculate_epidemiology_metrics(total_examined=400, positive_cases=0)

print("Kết quả dịch tễ lợn:", swine_data)
print("Kết quả dịch tễ người:", human_data)

Testing và validation

Quy trình xét nghiệm mẫu phân tại CDC Bắc Ninh được kiểm định chất lượng qua các bước:

  1. Ủ phân tại nhiệt độ phòng (22 - 28°C) trong 7 ngày để các proglottid (đốt sán già) tự phân giải hoàn toàn màng bọc, giải phóng nang trứng ra môi trường lỏng.
  2. Đồng nhất mẫu với dung dịch muối sinh lý NaCl 0,9% trên lam kính đạt độ đục quang học tiêu chuẩn.
  3. Soi tìm cấu trúc hình thái dưới kính hiển vi quang học Olympus CX23 ở vật kính 10x và 40x (độ phóng đại tương đương 100x và 400x). Trứng T. solium được nhận diện chuẩn: hình cầu, đường kính 31 - 56 µm, vỏ dày 2 lớp có khía hướng tâm dạng nan hoa, bên trong chứa phôi 6 móc (Hexacanth embryo).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THÂN THỊT TẠI LÒ MỔ               |
|                                                                         |
|  [Thịt lợn giết mổ]                                                     |
|   Phát hiện bọc nước 5-10 mm chứa đầu sán (C. cellulosae)?             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Dữ liệu điều tra thực địa 400 hộ nông dân nuôi 6.596 con lợn và kiểm tra lâm sàng thu được các chỉ số dịch tễ định lượng sau:

Chỉ tiêu khảo sát Phân loại biến số Số hộ thực hiện Tỷ lệ hộ (%) Tổng số cá thể Tỷ lệ cá thể (%)
Phương thức chăn nuôi Nuôi nhốt chuồng hoàn toàn 400 100,00% 6.596 100,00%
Thả rông / Bán chăn thả 0 0,00% 0 0,00%
Loại thức ăn sử dụng Thức ăn công nghiệp tổng hợp 58 14,50% 1.603 24,30%
Thức ăn tận dụng (nấu chín/phế phẩm) 225 56,25% 2.626 39,81%
Kết hợp cả 2 loại 117 29,25% 2.367 35,89%
Cơ cấu giống lợn Lợn ngoại thương phẩm 0 0,00% 0 0,00%
Lợn lai (F1, F2) 400 100,00% 6.596 100,00%
Lợn địa phương (Móng Cái, Ỉ) 0 0,00% 0 0,00%
Tập quán vệ sinh & Ăn uống Nhà vệ sinh tự hoại đạt chuẩn 400 100,00% - -
Thói quen ăn rau sống chưa sạch 275 68,75% - -
Thói quen ăn thịt sống/tái, nem chua 2 0,50% - -
Tẩy giun sán / Khám phân định kỳ 1 0,25% - -

Kết quả giám định chuyên sâu:

  • Kiểm soát lợn giết mổ: Kiểm tra 525 con lợn giết mổ (Đào Viên: 50 con, Đại Xuân: 75 con, Hán Quảng: 125 con, Nhân Hòa: 175 con, các xã khác: 100 con) ghi nhận 0/525 con nhiễm ấu trùng C. cellulosae (Tỷ lệ 0,00%).
  • Xét nghiệm phân người: Xét nghiệm 400 mẫu phân thuộc 4 nhóm tuổi (<15 tuổi: 100 mẫu; 15 - 30 tuổi: 100 mẫu; 31 - 50 tuổi: 100 mẫu; >50 tuổi: 100 mẫu) ghi nhận 0/400 mẫu xuất hiện trứng sán dây T. solium (Tỷ lệ 0,00%).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  • Xác lập dữ liệu dịch tễ thực chứng sau khủng hoảng: Công trình cung cấp bằng chứng dịch tễ khách quan, giải tỏa áp lực tâm lý cho người tiêu dùng và ổn định thị trường thịt lợn Bắc Ninh sau biến cố tại Thuận Thành năm 2019.
  • Chứng minh sự chuyển dịch mô hình lây truyền: So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm (Đỗ Thị Lan Phương, 2019 ghi nhận tỷ lệ gạo lợn tại Sơn La là 2,59%, Điện Biên là 3,37%; De N. et al. ghi nhận miền Bắc 1,0 - 7,2%), nghiên cứu chứng minh tại vùng đồng bằng thâm canh như Quế Võ, chu trình lây truyền Người ↔ Lợn đã bị bẻ gãy nhờ hai rào cản sinh học: 100% lợn nuôi nhốt (không tiếp xúc phân người) và 100% hộ dân dùng hố xí tự hoại.
  • So sánh với bối cảnh quốc tế: Tại huyện Mayo-Danay (Cameroon - 42,7% đi tiêu ngoài trời, tỷ lệ gạo lợn > 10%) hay Soroti (Uganda - nuôi thả rông chiếm ưu thế), Quế Võ cho thấy sự cải thiện vượt bậc về hạ tầng vệ sinh nông thôn, giúp triệt tiêu ổ chứa mầm bệnh.
  • Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn: Dù tỷ lệ gạo lợn bằng 0, đề tài chỉ ra lỗ hổng lớn trong bảo vệ sức khỏe người: 68,75% hộ ăn rau sống99,75% người không tẩy giun sán định kỳ, cảnh báo nguy cơ bùng phát các bệnh ký sinh trùng lây qua đường đất và nước.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong chuỗi giá trị chăn nuôi

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào 3 lĩnh vực trọng yếu:

  1. Kiểm dịch thú y vùng: Thiết lập bộ tiêu chí phân loại nguy cơ dịch tễ cho Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bắc Ninh. Các trang trại đáp ứng tiêu chuẩn nuôi nhốt 100% và kiểm soát nguồn thức ăn được đưa vào luồng giám sát định kỳ thay vì kiểm tra can thiệp sâu.
  2. Quản lý an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể: Cung cấp cơ sở khoa học để ban quản lý an toàn thực phẩm khu công nghiệp (Quế Võ I, II, III) thẩm định chuỗi cung ứng thịt lợn an toàn, giảm thiểu rủi ro ngộ độc hoặc lây nhiễm ký sinh trùng cho hàng vạn công nhân.
  3. Phác đồ xử lý nhiệt đối với sản phẩm thịt: Khuyến cáo người tiêu dùng và cơ sở chế biến áp dụng quy chuẩn nhiệt học tiêu diệt ấu trùng: luộc thịt miếng dày 5 - 6 cm trong thời gian tối thiểu 45 - 60 phút ở nhiệt độ tâm > 70°C; ướp lạnh sâu ở -15°C trong 15 ngày hoặc ướp muối đặc trong 21 ngày.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)

[Chi phí điều tra, xét nghiệm giám sát: ~50 triệu VNĐ]
[Lợi ích kinh tế trực tiếp & gián tiếp]

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho Chi cục Thú y:

  • Quý I: Tập huấn kỹ thuật lát cắt cơ chuẩn TT 09/2016 cho 100% kiểm soát viên giết mổ tại các xã.
  • Quý II - III: Triển khai xét nghiệm nhanh ELISA định kỳ 6 tháng/lần trên các đàn lợn lai nhập từ tỉnh ngoài.
  • Quý IV: Phối hợp Trung tâm Y tế huyện thực hiện chiến dịch tẩy sán diện rộng bằng Praziquantel (liều duy nhất 15 - 20 mg/kg thể trọng) hoặc Niclosamide (2g/người lớn).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp mổ khám mắt thường có giới hạn phát hiện khi cường độ nhiễm dưới 1 nang/40 cm² hoặc ấu trùng mới xâm nhập đang ở dạng phôi non chưa hóa kén.
  • Phương pháp soi phân trực tiếp chỉ bắt được đốt sán hoặc trứng khi sán trưởng thành đang trong chu kỳ đào thải; nếu bệnh nhân nhiễm thể ấu trùng (tự nhiễm nang sán trong cơ hoặc não) thì xét nghiệm phân cho kết quả âm tính giả.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng kỹ thuật Copro-Antigen ELISAAg-ELISA huyết thanh để nâng cao độ nhạy phát hiện kháng nguyên lưu hành trong máu lợn và người.
  • Mở rộng tầm soát chuỗi cung ứng: Kiểm tra các nguồn lợn thương phẩm nhập khẩu từ các tỉnh miền núi (Sơn La, Điện Biên, Cao Bằng) vào tiêu thụ tại các khu công nghiệp Bắc Ninh.
  • Nghiên cứu cơ cấu tồn dư hóa chất tẩy giun sán (Albendazole, Oxfendazole) trong thịt thương phẩm sau điều trị.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Thú y & Y tế dự phòng): Sở hữu số liệu thống kê dịch tễ chuẩn xác để hoạch định chính sách phân vùng an toàn dịch bệnh động vật.
  • Người chăn nuôi lợn: Nắm bắt cơ chế an toàn sinh học (nuôi nhốt tuyệt đối, sử dụng cám nấu chín hoặc thức ăn tổng hợp) giúp bảo vệ đàn gia súc khỏi nguy cơ tiêu hủy.
  • Chủ cơ sở giết mổ & Kinh doanh thịt: Nắm vững kỹ thuật nhận diện bệnh tích ấu trùng hạt gạo tại cơ tim, cơ lưỡi, loại trừ sản phẩm bệnh lý trước khi đưa ra thị trường.
  • Người tiêu dùng và Học sinh: Nâng cao nhận thức vệ sinh ăn uống (từ bỏ thói quen ăn thịt tái, nem chua sống, rửa sạch rau trước khi ăn), chủ động khám sàng lọc định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Dấu hiệu nhận biết lợn mắc bệnh gạo khi kiểm tra thân thịt tại lò mổ là gì?

Thân thịt nhiễm xuất hiện các nang hình bầu dục màu trắng đục, kích thước 5 - 10 mm (như hạt gạo), bên trong chứa dịch lỏng trong suốt và đầu sán nhỏ màu trắng có giác bám. Nang tập trung nhiều nhất tại cơ hoành, gốc lưỡi, cơ tim, cơ đùi và cơ nhai.

2. Nếu phát hiện lợn có nang sán, quy định xử lý theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT như thế nào?

Nếu mật độ từ 1 đến 6 nang trên diện tích mặt cắt 40 cm², toàn bộ thịt, tim, thực quản bắt buộc phải luộc chín nhiệt độ cao hoặc xử lý nhiệt lạnh sâu (-10°C đến -15°C trong 10 - 15 ngày) trước khi sử dụng. Nếu mật độ vượt quá 6 nang/40 cm², bắt buộc phải tịch thu và tiêu hủy hoàn toàn.

3. Tại sao tỷ lệ nhiễm sán dây ở người tại Quế Võ lại bằng 0% trong đợt khảo sát?

Nhờ 100% hộ dân trên địa bàn đã xây dựng và sử dụng nhà vệ sinh tự hoại khép kín, phân người được xử lý phân giải sinh học hoàn toàn, triệt tiêu nguồn trứng sán phát tán ra chuỗi thức ăn gia súc và nguồn nước sinh hoạt.

4. Thuốc nào được khuyến cáo dùng để tẩy sán dây lợn cho người và gia súc?

  • Trên người: Sử dụng Praziquantel liều duy nhất 15 - 20 mg/kg thể trọng hoặc Niclosamide liều duy nhất 2 g/người lớn dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trên lợn (khi cần điều trị thử nghiệm): Sử dụng Albendazole (30 mg/kg thể trọng) hoặc Oxfendazole (30 mg/kg thể trọng) liên tục trong 3 ngày.

5. Ăn rau sống có nguy cơ mắc bệnh sán dây lợn không nếu thịt lợn đã được nấu chín?

Có. Nếu rau sống được tưới bằng nguồn nước nhiễm phân người mang mầm bệnh hoặc bón phân tươi, người ăn phải trứng sán dây Taenia solium sẽ đóng vai trò là vật chủ trung gian, trứng nở thành ấu trùng xuyên qua thành ruột di chuyển lên não, mắt hoặc cơ, gây bệnh ấu trùng sán lợn vô cùng nguy hiểm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hồng Vân đã hoàn thành xuất sắc các nội dung nghiên cứu dịch tễ học ứng dụng với độ tin cậy khoa học cao. Kết quả khẳng định: trên mẫu khảo sát 525 lợn giết mổ và 400 mẫu phân người tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ mắc bệnh gạo lợn và nhiễm sán dây Taenia solium đạt 0,00%. Thành tựu này là hệ quả trực tiếp của việc chuyển đổi 100% sang phương thức nuôi lợn nhốt chuồng và phổ cập 100% công trình vệ sinh tự hoại tại địa phương.

Tuy nhiên, trước thực trạng 68,75% hộ gia đình vẫn duy trì thói quen ăn rau sống và 99,75% người dân chưa có thói quen tẩy giun sán định kỳ, các ban ngành Thú y - Y tế huyện Quế Võ cần tiếp tục duy trì chế độ kiểm soát giết mổ nghiêm ngặt, kết hợp truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ vững chắc sức khỏe cộng đồng.