Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính giải nghĩa của hệ mờ theo ngữ nghĩa thế giới thực

Luận văn thạc sĩ phân tích tính giải nghĩa của hệ mờ trong ngữ nghĩa thế giới thực, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng và lý thuyết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

1.1. Tập mờ và các phép toán trên tập mờ

1.2. Các phép toán trên tập mờ

1.2.1. Phép khử mờ

1.2.2. Phép kết nhập

1.2.3. Phép kéo theo mờ

1.2.4. Phép hợp thành các quan hệ mờ. Biến ngôn ngữ. Phân hoạch mờ. Mô hình mờ. Hệ dựa trên luật mờ (Hệ mờ)

1.3. Các thành phần của hệ mờ

1.4. Các mục tiêu khi xây dựng FRBS

1.5. Ứng dụng của hệ mờ

1.6. Đại số gia tử

1.6.1. Khái niệm Đại số gia tử

1.6.2. Một số tính chất của Đại số gia tử tuyến tính

1.6.3. Độ đo tính mờ của các giá trị ngôn ngữ

1.6.4. Khoảng tính mờ

1.6.5. Định lượng ngữ nghĩa của giá trị ngôn ngữ

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÍNH GIẢI NGHĨA ĐƯỢC CỦA KHUNG NHẬN THỨC NGÔN NGỮ TRONG CÁC HỆ MỜ NGÔN NGỮ

2.1. Tính giải nghĩa được của LRBSs ở mức từ ngôn ngữ

2.2. Lược đồ giải bài toán tính giải nghĩa được của biểu diễn tính toán khung nhận thức ngôn ngữ

2.3. Ràng buộc về tính giải nghĩa được của việc biểu diễn ngữ nghĩa của các từ của biến

2.4. Bổ sung ràng buộc trên biểu diễn tính toán của các khung NTNN

2.5. Giải nghĩa tính toán của LFoCs với tập mờ tam giác/ hình thang

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH GIẢI NGHĨA ĐƯỢC THEO NGỮ NGHĨA THẾ GIỚI THỰC CỦA CÁC BIỂU THỨC NGÔN NGỮ

3.1. Tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực của miền từ các biến ngôn ngữ

3.2. Khái niệm mới về tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực (RWS) của các lý thuyết hình thức

3.3. Tính giải nghĩa được ngữ nghĩa thế giới thực của ngôn ngữ tự nhiên của con người và đại số gia tử các biến ngôn ngữ

3.4. Tính giải nghĩa được ngữ nghĩa thế giới thực của các thành phần cấu thành của các hệ mờ

3.5. Tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực của các khung nhận thức ngôn ngữ LFoCs

3.6. Khả năng giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực đối với biểu diễn tính toán của LRB và ARM

3.7. Về tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực của các biểu thức, phương pháp luận hay các lý thuyết ngôn ngữ mờ

3.8. Kiểm tra tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực của một số biểu thức mờ của lý thuyết tập mờ

3.9. Phương pháp biểu diễn đồ thị của các cơ sở luật ngôn ngữ và tính giải nghĩa được theo ngữ nghĩa thế giới thực của nó

3.10. Phương pháp lập luận xấp xỉ thực hiện trên biểu diễn đồ thị của các cơ sở luật ngôn ngữ

3.11. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ mờ và ngữ nghĩa thực tế

Hệ mờ là một công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng khả năng lập luận của con người. Hệ mờ cho phép xử lý thông tin không chắc chắn và có tính mơ hồ, điều này rất quan trọng trong các lĩnh vực như y tế, tâm lý học và kinh tế. Ngữ nghĩa của các từ trong hệ mờ thường không rõ ràng, dẫn đến việc cần thiết phải nghiên cứu về tính giải nghĩa của chúng. Theo logic mờ, các từ mờ được biểu diễn bằng các hàm từ tập vũ trụ vào đoạn [0, 1]. Điều này giúp chuyển đổi các khái niệm ngôn ngữ thành các đối tượng toán học có thể tính toán được. Việc xây dựng các hệ mờ cần đạt được sự cân bằng giữa độ chính xác và tính giải nghĩa được, hai mục tiêu thường xung đột nhau trong quá trình thiết kế.

1.1. Tính chất của hệ mờ

Hệ mờ có khả năng xử lý thông tin không chắc chắn và mơ hồ, điều này giúp mô phỏng hành vi con người trong việc ra quyết định. Tính không chắc chắn trong ngữ nghĩa của các từ mờ là một thách thức lớn. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, để đảm bảo tính giải nghĩa được, cần phải thiết lập các ràng buộc cho các thành phần của hệ mờ. Điều này bao gồm việc xác định rõ ràng các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng trong ngữ cảnh thực tế. Việc áp dụng đại số gia tử trong nghiên cứu này giúp làm rõ hơn về ngữ nghĩa của các từ và mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống mờ.

II. Tính giải nghĩa được của hệ mờ

Tính giải nghĩa được của hệ mờ là một khía cạnh quan trọng trong việc phát triển các hệ thống thông minh. Tính giải nghĩa không chỉ đơn thuần là khả năng hiểu được các luật mờ mà còn liên quan đến việc người dùng có thể kiểm tra và hiểu được các thành phần của hệ thống. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, tính giải nghĩa được có thể được đánh giá thông qua các yếu tố như độ phức tạp và ngữ nghĩa. Việc thiết lập các ràng buộc cho tính giải nghĩa được là cần thiết để đảm bảo rằng các hệ thống mờ có thể hoạt động hiệu quả trong các tình huống thực tế.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính giải nghĩa được

Có hai hướng tiếp cận chính để đánh giá tính giải nghĩa được của hệ mờ. Hướng thứ nhất dựa trên độ phức tạp, tập trung vào việc giảm thiểu số lượng luật và biến trong mô hình. Hướng thứ hai dựa trên ngữ nghĩa, đảm bảo rằng các nhãn ngôn ngữ được sử dụng trong hệ thống có tính toàn vẹn và phù hợp với ngữ nghĩa thực tế. Việc áp dụng các phương pháp đánh giá này giúp cải thiện khả năng giải nghĩa của các hệ thống mờ, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết định.

III. Ứng dụng của hệ mờ trong ngữ nghĩa thực tế

Hệ mờ đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến kinh tế. Hệ thống thông tin dựa trên luật mờ (FRBS) đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc giải quyết các bài toán phức tạp. Việc sử dụng khái niệm mờ trong các ứng dụng này giúp mô phỏng hành vi con người một cách chính xác hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các phương pháp mới như đại số gia tử có thể cải thiện đáng kể tính giải nghĩa được của các hệ thống này, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong các tình huống thực tế.

3.1. Tính ứng dụng trong các lĩnh vực

Trong lĩnh vực y tế, hệ mờ được sử dụng để phân tích và đưa ra quyết định trong các tình huống không chắc chắn. Tương tự, trong kinh tế, các mô hình mờ giúp dự đoán xu hướng và hành vi của thị trường. Việc áp dụng tính giải nghĩa được trong các hệ thống này không chỉ giúp người dùng hiểu rõ hơn về các quyết định mà còn tạo ra sự tin tưởng trong quá trình ra quyết định. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi người dùng có thể hiểu được các thành phần của hệ thống, họ sẽ dễ dàng hơn trong việc chấp nhận và áp dụng các kết quả mà hệ thống đưa ra.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ I. Tập mờ và các phép toán trên tập mờ Lý thuyết tập mờ được Zadeh thiết lập lần đầu năm 1965 trong [62] và được phát triển mạnh mẽ từ đó đến nay. Trong mục này chúng tôi chỉ trình bày một số khái niệm và phép toán cần thiết cho LA. Tập mờ Khái niệm tập mờ là một mở rộng của lý thuyết tập hợp cổ điển và được dùng trong lôgic mờ.

Theo đó, ngữ nghĩa của mỗi từ mờ được biểu diễn bằng một hàm từ tập vũ trụ U vào đoạn [0, 1] và hàm đó gọi là tập mờ trên U. Trong lý thuyết tập hợp cổ điển, quan hệ thành viên của các phần tử trong một tập hợp được đánh giá theo kiểu nhị phân, một phần tử hoặc thuộc hoặc không thuộc về tập hợp đó. Với tập mờ thì bất kỳ phần tử nào trong vũ trụ đều có thể thuộc về nó với mức độ thuộc được đo bởi một giá trị trong đoạn [0, 1]. [62] Cho U là vũ trụ các đối tượng.

Tập mờ A trên U là tập các cặp có thứ tự (x, A(x)), với A(x) là hàm từ U vào [0,1] gán cho mỗi phần tử x thuộc U giá trị A(x) phản ánh mức độ của x thuộc vào tập mờ A. Nếu A(x) = 0 thì ta nói x hoàn toàn không thuộc vào tập A, ngoài ra nếu A(x) = 1 thì ta nói x thuộc hoàn toàn vào A. Trong Định nghĩa 1.1, hàm  còn được gọi là hàm thuộc (membership function). Một số hàm thuộc thông dụng trong ứng dụng của lý thuyết tập mờ: - Dạng tam giác: A(x) = max(min((x-a)/(b-a),(c-x)/(c-b)),1), - Dạng hình thang: A(x) = max(min((x-a)/(b-a),(d-x)/(d-c),1),1), - Dạng Gauss: A(x) = exp(-(c-x)2/(22)),.

là các tham số của hàm thuộc tương ứng. 18 Luan van Có nhiều dạng hàm thuộc để biểu diễn cho tập mờ A, mà trong đó dạng hình thang, hình tam giác và hình chuông là thông dụng nhất. Sau đây là một ví dụ về hàm thuộc được cho ở dạng hình thang. Cho A là một tập mờ, A có thể được biểu diễn dưới dạng hình thang với hàm thuộc liên tục A(x) như sau:  xa  0,  x a   , axb b  a   A (x; a, b, c, d )  1, b  x  c   , xR d  x   , cxd d c   xd   0,  trong đó a, b, c, d là các số thực và a ≤ b ≤ c ≤ d.

Hình vẽ tương ứng của hàm thuộc A được mô tả như Hình 1.1: Tập mờ hình thang Các khái niệm, tính chất, phép toán trong lý thuyết tập kinh điển cũng được mở rộng cho các tập mờ [3][39][49][46][44]. Theo đó, các phép toán như t-norm, t-conorm, negation và phép kéo theo (implication),. trong lôgíc mờ được đề xuất, nghiên cứu chi tiết cung cấp cho các mô hình ứng dụng giải các bài toán thực tế. Các phép toán trên tập mờ 1) Phép khử mờ Trong điều khiển kỹ thuật, các dữ liệu vào và ra thường là các giá trị số.

Giá trị đầu vào được mờ hoá bằng các hàm đặc trưng. Giá trị đầu ra được 19 Luan van khử mờ dựa trên hàm đặc trưng đó. Có nhiều phương pháp để khử mờ, ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến phương pháp khử mờ trong [52] của R. Giả sử A là một tập mờ trên vũ trụ U gắn với hàm thuộc , khi đó ta có công thức khử mờ theo tham số  như sau: n   x (x ) x *  i 1 i i ,  0,  n  (x i )  i 1 Một số dạng khử mờ được sử dụng khi U là tập số thực o = 1, ta có phương pháp trọng tâm.

o , x* được tính theo phương pháp cực đại., xk là các giá trị mà tại đó hàm  đạt giá trị cực đại, khi đó: k x   xi * i 1. k o Phương pháp điểm giữa x* = (x1 + xk)/2. Lưu ý rằng khi chọn phương pháp khử mờ chúng ta cần quan tâm đến phương pháp mờ hoá ban đầu. 2) Phép kết nhập Trong lập luận mờ đa điều kiện, phép kết nhập thường được dùng để tích hợp các điều kiện thành một đầu vào duy nhất để dễ dàng tính các quan hệ mờ.

Không có toán tử kết nhập phù hợp cho tất cả các bài toán nên khi chọn toán tử kết nhập chúng ta cần thử nghiệm trong các trường hợp cụ thể. Dựa vào các tính chất của các toán tử người ta chia thành các dạng như: t- chuẩn (t-norm), t-đối chuẩn (t-conorm) và toán tử trung bình (averaging operator). Một toán tử kết nhập n chiều Agg: [0,1]n → [0,1] thông thường thỏa các tính chất sau đây: i) Agg(x) = x, ii) Agg(0, …, 0) = 0; Agg(1, …, 1) = 1; iii) Agg(x1, x2,…, xn)  Agg(y1, y2,…, yn) nếu (x1, x2,…, xn)  (y1, y2,…, yn). 20 Luan van Lớp toán tử trung bình trọng số có thứ tự OWA (Ordered Weighted Averaging) được R.Yager đưa ra vào năm 1988 [51], các tính chất và công dụng đã được giới thiệu chi tiết, đầy đủ trong những năm tiếp sau.

Lớp toán tử này có tính chất trọng số thứ tự nên giá trị được tích hợp luôn nằm giữa hai phép toán logic là phép tuyển “OR” và phép hội “AND”. Trong luận án này, khi cần thiết kết nhập các mệnh đề, chúng tôi sử dụng toán tử trung bình có trọng số. i 1 Dễ dàng nhận thấy phép kết nhập trung bình có trọng số nằm giữa hai phép toán lấy max và min nên quá trình tính toán trung gian trong lập luận xấp xỉ, khi sử dụng toán tử kết nhập trung bình có trọng số để kết nhập các tri thức và dữ liệu thì không sợ mắc phải sai lầm logic hoặc sai số quá lớn. Trước khi kết nhập các tri thức, dữ liệu phải được chuyển đổi về dạng số.

3) Phép kéo theo mờ Toán tử kéo theo mờ là sự mở rộng của phép kéo theo trong logic hai trị để biểu diễn mệnh đề điều kiện “If X is A then Y is B”. Trước tiên, xét mệnh đề điều kiện “If XA then YB” trong logic hai trị, ở đây A, B là các tập con tương ứng của U, V mà X, Y nhận giá trị trong đó. Điều kiện này là sai nếu như “XA” mà “YB”, ngoài ra được xem là đúng. Vì vậy mệnh đề điều kiện “If.” có thể biểu diễn bởi quan hệ ( A  B)  ( AV ), ở đây A là phần bù của A trong V.

Mở rộng cho A, B là các tập mờ trong không gian U, V. Khi đó mệnh đề điều kiện sẽ là “If X is A then Y is B”. Tương tự như trên nó sẽ được biểu diễn bằng một quan hệ mờ trong U×V , tức là một tập con mờ của U×V. Như đã biết trước đây, phép “OR” được mô hình bởi t-conorm S, còn tích Decac mô hình bởi t-norm T.

Vì vậy, tập con mờ ( A  B)  ( AV ) có hàm thuộc là: 21 Luan van (x, y)  (A (x)  B ( y))  ((1 A (x)) 1) , trong đó  là ký hiệu của phép min còn  là ký hiệu của phép max và giá trị 1 có thể giản ước. Một cách tổng quát khi  và  tương ứng là các phép t-norm và t- conorm bất kỳ, ( A  B)  ( AV ) có hàm thuộc là: (x, y)  S(T ( A (x),  B ( y)), N ( A (x))) Nếu J là hàm chỉ giá trị chân lý của mệnh đề điều kiện, tức là J là ánh xạ đi từ tích [0,1] × [0,1] vào [0,1], thì ta có: (x, y) = J(A(x), B(y)), với J(a, b) = S[T(a, b),N(a)]. Chúng ta dễ dàng kiểm tra các điều kiện biên sau: J(0, 0) = J(0, 1) = J(1, 1) = 1 và J(1, 0) = 0. Một hàm J : [0,1]×[0,1]  [0,1] bất kỳ thỏa mãn điều kiện biên trên được gọi là toán tử kéo theo mờ.

Phép kéo theo có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xây dựng các phương pháp lập luận xấp xỉ. 4) Phép hợp thành các quan hệ mờ Quan hệ mờ là sự mở rộng của khái niệm quan hệ thông thường trong toán học. Quan hệ mờ cho phép chúng ta biểu thị mối quan hệ giữa các đối tượng một cách mềm dẻo hơn, chẳng hạn nó có thể biểu diễn cho một các phát biểu “A trẻ hơn B khá nhiều”, “x rất lớn so với y”,. Như chúng ta đã biết, một quan hệ thông thường của các tập U và V là một tập con của U×V và do đó ta có thể mở rộng thành quan hệ mờ của U và V.

Một quan hệ mờ R là một tập con mờ của U×V, tức là: R : U×V [0,1] với R(x, y) chỉ cho mức độ cặp (x, y) thỏa hay thuộc vào quan hệ R. Ví dụ với quan hệ R = “x nhỏ hơn y khá nhiều” thì R(10, 15) = 0.4 được hiểu là mệnh đề khẳng định “10 nhỏ hơn 15 khá nhiều” có độ tin cậy là 0. 22 Luan van Cho R1 và R2 là các quan hệ mờ tương ứng trên U×V và V×W. Phép hợp thành (R1oR2) của R1 và R2 là quan hệ mờ trên U×W với hàm thuộc được xác định như sau: (R1 R2 )(x, z)  Sup yV Min(R(x, y), R2 ( y, z)).

1 Tổng quát hơn là: (R R )(x, z)  Sup yV T (R (x, y), R ( y, z)) 1 2 1 2 với T là một t-norm bất kỳ, Sup là supremum. Quan hệ mờ là cơ sở quan trọng để biểu diễn toán tử kéo theo mờ cũng như ứng dụng trong việc hợp thành các luật suy diễn mờ. Biến ngôn ngữ Nói một cách đơn giản như Zadeh đã từng nói, một biến ngôn ngữ là biến mà “các giá trị của nó là các từ hoặc câu trong ngôn ngữ tự nhiên hoặc ngôn ngữ nhân tạo”. Ví dụ như khi nói về chiều cao của con người ta có thể xem đây là biến ngôn ngữ có tên gọi CHIỀU_CAO và nó nhận các giá trị ngôn ngữ như “cao”, “rất cao”, “trung bình”, “thấp”….

Đối với mỗi giá trị này, chúng ta sẽ gán cho chúng một hàm thuộc. Giả sử lấy giới hạn của chiều cao thông thường trong khoảng [140cm, 190cm] và giả sử rằng các giá trị ngôn ngữ được sinh bởi một tập các luật. Khi đó, một cách hình thức, chúng ta có định nghĩa của biến ngôn ngữ sau đây: Định nghĩa 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính giải nghĩa của hệ mờ theo ngữ nghĩa thế giới thực" của tác giả Nguyễn Thu Anh, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thái Sơn, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về tính giải nghĩa của hệ mờ trong ngữ nghĩa thực tế. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng của hệ mờ trong lĩnh vực ngữ nghĩa mà còn mở ra những hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này. Đặc biệt, bài viết mang lại cái nhìn tổng quan về cách mà hệ mờ có thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp trong ngữ nghĩa, từ đó nâng cao khả năng phân tích và xử lý thông tin trong các hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến lĩnh vực tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nơi phân tích ảnh hưởng của sở hữu chéo trong hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bài viết Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Vay Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân trong bối cảnh ngân hàng thương mại. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến tài chính và ngân hàng.