Nghiên cứu thành phần và tính chất cơ học của bitum epoxy trong hỗn hợp asphalt tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu thành phần tính chất cơ học và khả năng sử dụng bitum epoxy làm chất kết dính cho hỗn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. TỔNG QUAN VỀ BITUM-EPOXY VÀ BÊ TÔNG NHỰA EPOXY TRONG XÂY DỰNG ĐƢỜNG Ô TÔ

1.1. Bitum Epoxy và bê tông nhựa Epoxy

1.2. Tổng quan về phụ gia cải thiện tính năng của bitum

1.3. Phụ gia Epoxy

1.4. Các nghiên cứu về bitum-epoxy và BTN sử dụng BE làm chất kết dính trên thế giới

1.5. Dự án thử nghiệm BE sử dụng vật liệu địa phƣơng ở 7 quốc gia khác nhau

1.6. Nghiên cứu hỗn hợp BTNE sử dụng nguồn vật liệu địa phƣơng ở Trung Quốc

1.7. Nghiên cứu sử dụng BE và BTNE ở Nhật Bản

1.8. Các ứng dụng của BTNE trên thế giới

1.9. Lớp phủ mặt cầu trên cầu thép bản trực hƣớng

1.10. Làm mặt đƣờng băng sân bay và mặt đƣờng khu vực cảng

1.11. Lớp phủ mặt cầu

1.12. Lớp láng nhựa BE và BTNE trên bản trực hƣớng cầu thép

1.13. BTNE cấp phối hở làm lớp tạo nhám trên mặt đƣờng ô tô

1.14. BTNE làm mặt đƣờng ô tô

1.15. Các nghiên cứu và ứng dụng BTNE tại Việt Nam

1.16. Xác định vấn đề nghiên cứu của luận án

1.17. Phƣơng pháp nghiên cứu

2. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA BITUM-EPOXY

2.1. Xác định thành phần và cách chế tạo BE

2.2. Lựa chọn vật liệu epoxy trong nghiên cứu

2.3. Lựa chọn bitum sử dụng trong nghiên cứu

2.4. Thiết kế phối trộn hỗn hợp Bitum-Epoxy

2.5. Lựa chọn thời gian và nhiệt độ bảo dƣỡng mẫu Bitum-Epoxy trƣớc khi thí nghiệm

2.6. Lựa chọn chỉ tiêu và phƣơng pháp thí nghiệm đánh giá BE

2.7. Lựa chọn chỉ tiêu, kế hoạch thí nghiệm và phân tích đánh giá kết quả

2.8. Phƣơng pháp thí nghiệm

2.9. Độ kim lún của BE với các tỉ lệ thành phần đƣợc nghiên cứu

2.10. Kết quả thí nghiệm độ kim lún

2.11. Phân tích kết quả thí nghiệm độ kim lún

2.12. Chỉ tiêu nhiệt độ hóa mềm

2.13. Kết quả thí nghiệm xác định nhiệt độ hóa mềm

2.14. Phân tích kết quả thí nghiệm nhiệt độ hóa mềm

2.15. Luận chứng lựa chọn tỷ lệ thành phần trong bitum - epoxy

2.16. Thực nghiệm các chỉ tiêu cơ bản của BE với tỉ lệ thành phần đƣợc lựa chọn

2.17. Mô đun cắt động của BE với tỉ lệ thành phần đƣợc lựa chọn

2.18. Kế hoạch thực nghiệm nghiên cứu Mô đun cắt động của BE

2.19. Kết quả thử nghiệm DSR theo chuẩn PG

2.20. Kết luận chƣơng 2

3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG CHẤT KẾT DÍNH BITUM-EPOXY

3.1. Thiết kế thành phần hỗn hợp BTNE và BTN đối chứng

3.2. Luận chứng lựa chọn loại BE cho BTNE và chất kết dính cho BTN đối chứng trong nghiên cứu

3.3. Lựa chọn cốt liệu và bột khoáng sử dụng trong nghiên cứu

3.4. Xác định hàm lƣợng chất kết dính tối ƣu cho hỗn hợp BTNE và BTNP bằng phƣơng pháp Marshall

3.5. Lựa chọn chỉ tiêu trong nghiên cứu và công tác chế tạo mẫu

3.6. Lựa chọn chỉ tiêu cơ học của BTN trong nghiên cứu thực nghiệm

3.7. Chế tạo mẫu thí nghiệm

3.8. Độ ổn định, độ dẻo Marshall và độ ổn định còn lại của BTN

3.9. Kế hoạch thí nghiệm Marshall

3.10. Kết quả thí nghiệm Marshall và phân tích

3.11. Mô đun đàn hồi tĩnh của BTNE

3.12. Phƣơng pháp thí nghiệm mô đun đàn hồi tĩnh

3.13. Kế hoạch thí nghiệm mô đun đàn hồi tĩnh

3.14. Kết quả mô đun đàn hồi tĩnh của BTN và phân tích

3.15. Xác định mô đun đàn hồi tĩnh đặc trƣng của BTN

3.16. Cƣờng độ kéo uốn của BTNE

3.17. Kế hoạch thí nghiệm cƣờng độ kéo uốn

3.18. Phƣơng pháp thí nghiệm cƣờng độ kéo uốn

3.19. Kết quả thí nghiệm cƣờng độ kéo uốn và phân tích

3.20. Cƣờng độ kéo uốn đặc trƣng của BTN

3.21. Khả năng kháng lún của BTNE

3.22. Độ bền mỏi của BTNE

3.23. Mô hình và thông số thí nghiệm

3.24. Kết quả thí nghiệm xác định độ bền mỏi và phân tích

3.25. Xây dựng phƣơng trình đặc trƣng độ bền mỏi

3.26. Mô đun động của BTNE

3.27. Lý thuyết cơ bản về mô đun động của BTN

3.28. Kế hoạch và trình tự thí nghiệm mô đun động của BTNE

3.29. Kết quả thí nghiệm mô đun động ( |E *|) và nhận xét

3.30. Xây dựng đƣờng cong chủ mô đun động của BTNE và vật liệu đối chứng BTNP

3.31. Mô hình hóa đƣờng cong chủ mô đun động của BTNE và BTNP

3.32. Kết luận chƣơng

4. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÊ TÔNG NHỰA EPOXY LÀM LỚP MẶT ĐƢỜNG CẤP CAO VÀ LỚP PHỦ MẶT CẦU

4.1. Quy mô giao thông và kết cấu áo đƣờng điển hình của các đƣờng cấp cao ở Việt Nam

4.2. Quy mô giao thông trên các tuyến đƣờng cấp cao hiện nay ở Việt Nam

4.3. Kết cấu áo đƣờng điển hình trên các tuyến đƣờng cấp cao ở Việt Nam

4.4. Phân tích ứng dụng BTNE làm lớp mặt có tính năng cao trong kết cấu áo đƣờng ô tô ở Việt Nam

4.5. Đánh giá ứng dụng BTNE làm lớp mặt trong kết cấu áo đƣờng khi thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06

4.6. Phân tích kết cấu áo đƣờng sử dụng BTNE bằng phƣơng pháp cơ học – thực nghiệm

4.7. Phân tích sơ bộ chi phí xây dựng KCAĐ khi sử dụng BTNE đối chứng với BTNP

4.8. Đề xuất cấu tạo KCAĐ mềm áp dụng cho đƣờng ô tô có quy mô giao thông lớn ở Việt Nam

4.9. Nghiên cứu ứng dụng BTNE làm lớp phủ mặt cầu thép bản trực hƣớng

4.10. Lớp phủ mặt cầu trên cầu thép bản trực hƣớng

4.11. Sơ đồ nghiên cứu ứng suất biến dạng của mặt cầu thép bản trực hƣớng

4.12. Kết quả tính toán trạng thái ứng suất biến dạng của hệ dầm thép và lớp phủ mặt cầu trong cầu thép bản trực hƣớng

4.13. Đề xuất các kết cấu sử dụng BTNE trên mặt cầu thép bản trực hƣớng

4.14. Kết luận chƣơng 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về bitum epoxy và bê tông nhựa epoxy

Bitum epoxy là một loại vật liệu kết dính mới, được phát triển nhằm cải thiện tính chất cơ học của bê tông nhựa. Tính chất cơ học của bitum epoxy được nghiên cứu kỹ lưỡng, cho thấy khả năng chịu tải tốt hơn so với bitum truyền thống. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng bitum epoxy làm chất kết dính cho asphalt có thể giảm thiểu các vấn đề như nứt, lún và bong tróc. Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng bitum epoxy có thể cải thiện đáng kể độ bền và tuổi thọ của mặt đường. Đặc biệt, trong điều kiện khí hậu Việt Nam, việc áp dụng bitum epoxy có thể giúp tăng cường khả năng chống chịu với nhiệt độ cao và tải trọng lớn.

1.1. Thành phần và cách chế tạo bitum epoxy

Thành phần chính của bitum epoxy bao gồm các hợp chất epoxy và bitum truyền thống. Quá trình chế tạo bitum epoxy yêu cầu sự kết hợp chính xác giữa các thành phần để đảm bảo tính năng tối ưu. Việc lựa chọn loại bitum và tỷ lệ pha trộn giữa bitum và epoxy là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ pha trộn từ 35% đến 50% epoxy trong bitum epoxy mang lại hiệu quả tốt nhất về mặt cơ học. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng bitum epoxy có độ kim lún và nhiệt độ hóa mềm cao hơn, cho thấy khả năng chịu nhiệt tốt hơn so với bitum thông thường.

II. Nghiên cứu thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bitum epoxy

Nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện để xác định các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa sử dụng bitum epoxy. Các chỉ tiêu như độ ổn định, độ dẻo Marshall và mô đun đàn hồi tĩnh đã được đánh giá. Kết quả cho thấy bê tông nhựa sử dụng bitum epoxy có độ ổn định cao hơn so với bê tông nhựa sử dụng bitum truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng bitum epoxy có khả năng cải thiện đáng kể tính năng của bê tông nhựa, giúp tăng cường độ bền và khả năng chống lún. Các thí nghiệm cũng cho thấy rằng bitum epoxy có khả năng kháng nứt tốt hơn, điều này rất quan trọng trong điều kiện giao thông nặng nề tại Việt Nam.

2.1. Kế hoạch thí nghiệm và phân tích kết quả

Kế hoạch thí nghiệm được thiết kế để đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa sử dụng bitum epoxy. Các mẫu thử nghiệm được chế tạo theo tỷ lệ thành phần đã được xác định trước đó. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng bê tông nhựa sử dụng bitum epoxy có độ dẻo và độ ổn định cao hơn, cho phép chịu tải tốt hơn trong điều kiện giao thông thực tế. Phân tích kết quả cho thấy rằng việc sử dụng bitum epoxy không chỉ cải thiện tính chất cơ học mà còn kéo dài tuổi thọ của mặt đường, giảm thiểu chi phí bảo trì trong tương lai.

III. Ứng dụng của bê tông nhựa epoxy trong xây dựng đường ô tô

Bê tông nhựa epoxy đã được áp dụng trong nhiều dự án xây dựng đường ô tô tại Việt Nam. Việc sử dụng bitum epoxy làm chất kết dính cho bê tông nhựa không chỉ giúp cải thiện chất lượng mặt đường mà còn tăng cường khả năng chịu tải và độ bền. Các nghiên cứu cho thấy rằng bê tông nhựa epoxy có thể được sử dụng cho các tuyến đường có lưu lượng giao thông lớn, nơi mà yêu cầu về độ bền và khả năng chống lún là rất cao. Việc áp dụng bitum epoxy trong xây dựng đường ô tô có thể giúp giảm thiểu các sự cố hư hỏng sớm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các dự án giao thông.

3.1. Phân tích chi phí và lợi ích

Phân tích chi phí cho thấy rằng mặc dù chi phí ban đầu cho việc sử dụng bitum epoxy có thể cao hơn so với bitum truyền thống, nhưng lợi ích lâu dài từ việc giảm thiểu chi phí bảo trì và nâng cao tuổi thọ mặt đường là rất đáng kể. Các dự án sử dụng bê tông nhựa epoxy đã cho thấy sự giảm thiểu đáng kể trong các sự cố hư hỏng, từ đó tiết kiệm chi phí cho các cơ quan quản lý giao thông. Việc áp dụng bitum epoxy không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông tại Việt Nam.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần tính chất cơ học và khả năng sử dụng bitum epoxy làm chất kết dính cho hỗn hợp asphalt tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ở Việt Nam cũng nhƣ phần lớn các quốc gia trên thế giới, giao thông và giao thông đƣờng bộ luôn đƣợc xem là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Bê tông nhựa (BTN) là vật liệu đƣợc sử dụng phổ biến để làm tầng mặt cho các tuyến đƣờng cấp cao, đƣờng đô thị. Mặt đƣờng BTN có nhiều ƣu điểm nhƣ: mặt đƣờng êm thuận, bằng phẳng, ít bụi, ít gây tiếng ồn, cƣờng độ tƣơng đối cao, mặt đƣờng kín không cho nƣớc thấm xuống nền, móng phía dƣới, có thể cơ giới hóa toàn bộ các khâu từ chế tạo sản xuất đến thi công, có thể thông xe ngay sau khi thi công, dễ bảo dƣỡng sửa chữa.

Tuy nhiên, loại mặt đƣờng này vẫn có các nhƣợc điểm cơ bản: nhạy cảm với nhiệt độ, dễ biến dạng khi nhiệt độ cao, nứt khi nhiệt độ thấp, lún không hồi phục tích lũy dƣới tải dụng trùng phục của tải trọng xe chạy, bong tróc trong điều kiện ẩm, trƣợt trồi, xô dồn khi chịu lực ngang lớn. Những nhƣợc điểm này đã đƣợc bộc lộ rõ trong thực tế khai thác của mặt đƣờng bê tông asphalt sử dụng bitum thông thƣờng ở điều kiện nhiệt độ môi trƣờng cao, lƣu lƣợng giao thông lớn và tải trọng trục xe nặng. Thực tế khai thác mặt đƣờng BTN ở Việt Nam cho thấy đã có nhiều sự cố hƣ hỏng sớm mặt đƣờng trên các trục quốc lộ chính: lún vệt bánh xe ở Quốc lộ 5, Quốc lộ1, đại lộ Đông-Tây, đƣờng dẫn cầu Thanh Trì, đƣờng vành đai III-Hà Nội; hƣ hỏng lớp phủ mặt Cầu Thăng Long; lún vệt bánh xe sâu ở đƣờng vào cảng Cát Lái. Việc xuống cấp về chất lƣợng của các công trình trên đã ảnh hƣởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế- xã hội, chính phủ phải bỏ ra một số lƣợng tiền lớn để việc sửa chữa, khắc phục hậu quả, đồng thời, ngƣời tham gia giao thông cũng bị ảnh hƣởng cả về vật chất lẫn tinh thần.

Trong khoảng 05 năm gần đây, Bộ GTVT đã có khá nhiều các hoạt động để hạn chế và dần khắc phục các hƣ hỏng của mặt đƣờng BTN. Đầu tiên là chiến dịch kiểm soát xe quá tải, tiếp đến là rà soát và tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng thi công: từ vật liệu thành phần, thiết kế hỗn hợp và chất lƣợng thi công mặt đƣờng. Tiếp đến là các nỗ lực nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp vật liệu cải tiến, có khả năng sử dụng tốt trong điều kiện khai thác khó khăn nhƣ nhiệt độ cao, tải trọng lớn, lƣợng mƣa và độ ẩm cao sử dụng vật liệu và áp dụng công nghệ cải tiến tại các vị trí đặc biệt nhƣ lớp phủ mặt cầu, đoạn dốc cao, đƣờng cua gấp, đoạn qua trạm thu phí, nút giao cắt. Ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ Anh, Mỹ, Nhật bản, Ukraina …việc nghiên cứu luan an -2- và đƣa vào sử dụng hỗn hợp BTN có chất kết dính là bitum epoxy làm tầng mặt cho các tuyến đƣờng chịu tải trọng nặng, làm lớp phủ mặt cầu thép đã cho kết quả tốt với sự khắc phục đƣợc rất rõ một số nhƣợc điểm của mặt đƣờng BTN sử dụng chất kết dính bitum thông thƣờng.

Việt Nam cũng đã có một công trình thực tế sử dụng bê tông nhựa epoxy (BTNE) là lớp phủ mặt cầu Thuận Phƣớc – Đà Nẵng. Đáng tiếc là ứng dụng đầu tiên này đã không thành công. Lớp phủ bê tông nhựa epoxy trên mặt cầu Thuận Phƣớc vì thế đã đƣợc thay thế gần nhƣ hoàn toàn bằng hỗn hợp BTN sử dụng bitum polime PMB (BTNP). Các nghiên cứu trƣớc khi áp dụng vật liệu này cũng vào công trình cầu Thuận Phƣớc cũng khá hạn chế.

Hiện nay, ở Việt Nam, epoxy có thể có các nguồn cung trong nƣớc và nƣớc ngoài, nhƣng chƣa có nghiên cứu nào đánh giá khả năng sử dụng bitum có epoxy làm chất kết dính cho hỗn hợp BTN. Đề tài “Nghiên cứu thành phần, tính chất cơ học vả khả năng sử dụng bitum epoxy làm chất kết dính cho hỗn hợp asphalt tại Việt Nam” là đề tài cần thiết. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Với mục đích nghiên cứu về khả năng áp dụng BTNE trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, luận án tập trung nghiên cứu về thành phần, những đặc tính cơ học vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng và hiệu quả ứng dụng của BTNE. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU III.

Thử nghiệm để đánh giá khả năng sử dụng bitum-epoxy (BE) làm chất kết dính bitum cải tiến cho bê tông nhựa cải tiến và đề xuất hàm lƣợng epoxy cho BE làm chất kết dính cho BTNE;; 2. Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa epoxy (BTNE), đánh giá BTNE thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu có đối chứng với loại bê tông nhựa cải tiến phổ biến sử dụng ở Việt Nam, là BTNP sử dụng PMB III; 3. Phân tích, tổng hợp và đề xuất các loại kết cấu áo đƣờng có sử dụng bê tông nhựa epoxy ở Việt Nam III.2 Nội dung nghiên cứu Nội dung luận án tập trung vào một số vấn đề sau: luan an -3- 1. Nghiên cứu tổng quan về BE và BTNE, các nghiên cứu về vật liệu cũng nhƣ ứng dụng vật liệu trong xây dựng đƣờng ô tô ở trong nƣớc và ngoài nƣớc; 2.

Nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá vật liệu BE với các hàm lƣợng epoxy khác nhau, đối chứng với các chỉ tiêu kỹ thuật của PMB, đánh giá khả năng sử dụng BE làm chất kết dính cho BTNE làm lớp mặt kết cấu đƣờng ô tô và phân tích lựa chọn hàm lƣợng epoxy cho BE làm chất kết dính cho BTNE; 3. Đề xuất phƣơng pháp thiết kế thành phần hỗn hợp BTNE và các chỉ tiêu cơ lý để đánh giá BTNE, nghiên cứu thực nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý của BTNE để đánh giá khả năng và phạm vi sử dụng vật liệu BTNE ; 4. Nghiên cứu đề xuất các kết cấu mặt đƣờng điển hình sử dụng BTNE. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  Ý nghĩa khoa học: Luận án nghiên cứu bản chất lý thuyết của hỗn hợp BE và BTNE, phân tích ƣu nhƣợc điểm và phạm vi áp dụng của loại vật liệu mới này với những điều kiện Việt Nam.

Hệ thống hoá đƣợc các tiêu chuẩn thí nghiệm đánh giá chất lƣợng của BE và BTNE.  Ý nghĩa thực tiễn: Dựa trên các kết quả nghiên cứu trong phòng so sánh đánh giá BTNE và các loại BTN khác, từ đó đề xuất phƣơng pháp thiết kế thành phần hỗn hợp, đề xuất các thí nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng vật liệu BTNE. Trên cơ sở các đặc tính cơ lý thu đƣợc từ thực nghiệm, luận án đề xuất một số loại kết cấu mặt đƣờng có sử dụng BTNE trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam. luan an -4- CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ BITUM-EPOXY VÀ BÊ TÔNG NHỰA EPOXY TRONG XÂY DỰNG ĐƢỜNG Ô TÔ Bitum-epoxy (BE) và bê tông nhựa epoxy (BTNE) đã đƣợc sử dụng trên thế giới khá hiệu quả và cũng đã từng đƣợc áp dụng ở Việt Nam trong xây dựng mặt đƣờng ô tô. Với mức độ chƣa phổ biến và kinh nghiệm chƣa thành công ở Việt Nam trong việc ứng dụng vật liệu này, cần có những nghiên cứu về loại, tỷ lệ, phƣơng pháp thiết kế, các chỉ tiêu đánh giá và phạm vi ứng dụng loại vật liệu này trong xây dựng mặt đƣờng ở Việt Nam. Chƣơng 1 phân tích tổng quan về sử dụng bitum-epoxy và bê tông nhựa epoxy từ đó lựa chọn đƣợc loại epoxy làm các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm ở các chƣơng tiếp theo. Bitum Epoxy và bê tông nhựa Epoxy 1.

Tổng quan về phụ gia cải thiện tính năng của bitum 1. Xu thế sử dụng hỗn hợp BTN cải tiến trong xây dựng đường ô tô Bitum dầu mỏ truyền thống đáp ứng tốt các yêu cầu về xây dựng đƣờng ô tô và sân bay thông thƣờng. Với các thay đổi về nhiệt độ khai thác do biến đổi khí hậu, lƣu lƣợng xe và tải trọng xe tăng lên do phát triển kinh tế, vật liệu làm đƣờng cần đƣợc cải tiến để phù hợp với yêu cầu xây dựng đƣờng ô tô và sân bay cấp cao. Bitum cải tiến với các ƣu điểm là tăng khả năng chịu lực và chịu biến dạng của kết cấu mặt đƣờng BTN đƣợc nghiên cứu và áp dụng để đáp ứng các yêu cầu đó.

Để tối ƣu hóa hiệu quả của bitum cải tiến ngƣời ta thƣờng sử dụng chúng kết hợp với các cốt liệu có chất lƣợng cao. Tuy nhiên có một hạn chế là hỗn hợp BTN cải tiến có giá thành cao hơn so với hỗn hợp BTN truyền thống. Quan điểm và yêu cầu về bitum cải tiến dùng trong xây dựng mặt đường ô tô Thành phần chủ yếu của bitum cải tiến là bitum và phụ gia. Có nhiều loại phụ gia đƣợc sử dụng, phổ biến là lƣu huỳnh, mangan hữu cơ, bột cao su và các polyme dẻo nhiệt [56].

Phụ gia có thể trộn trực tiếp vào BTN khi sản xuất hỗn hợp hoặc đƣợc trộn với bitum tại nhà máy sản xuất bitum để đƣợc sản phẩm là các bitum cải tiến. Bitum là vật liệu có tính đàn - nhớt. Tính chất này ảnh hƣởng rất lớn đến đặc tính kỹ thuật của BTN, đặc biệt là tính chống biến dạng dƣ và nứt. Một trong những vai trò cơ bản của chất cải tiến bitum là hạn chế biến dạng dƣ và hạn chế luan an -5- tích lũy biến dạng dƣ trong điều kiện nhiệt đô cao và/hoặc lƣợng giao thông lớn.

Có thể đạt đƣợc điều này bằng cách làm cứng hóa bitum hoặc bằng cách tăng tính đàn hồi của bitum để giảm biến dạng dẻo (nhớt) từ đó làm giảm biến dạng dƣ. Tăng độ cứng của bitum sẽ làm tăng độ cứng động học của hỗn hợp BTN. Do đó cải tiến khả năng phân tán lực của vật liệu trong hỗn hợp BTN làm tăng độ bền của kết cấu. Tăng thành phần dẻo của bitum sẽ góp phần cải tiến độ đàn hồi của BTN, tính chất quan trọng cần có do phải chịu ứng suất kéo lớn.

Việc cải thiện đặc tính biến dạng của bitum để áp dụng cho đƣờng có tải trọng xe lớn thƣờng đi đôi với yêu cầu duy trì hoặc cải thiện đặc tính kháng nứt mỏi để đảm bảo tuổi thọ sử dụng của mặt đƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thành phần và tính chất cơ học của bitum epoxy trong hỗn hợp asphalt tại Việt Nam" của tác giả Trần Thị Cẩm Hà, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Kim Đăng và TS Bùi Xuân Cậy, tập trung vào việc phân tích các thành phần và đặc tính cơ học của bitum epoxy, một loại chất kết dính quan trọng trong ngành xây dựng công trình giao thông. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất của bitum epoxy mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện chất lượng hỗn hợp asphalt tại Việt Nam, từ đó nâng cao độ bền và hiệu quả sử dụng của các công trình giao thông.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính", nơi nghiên cứu về vật liệu carbon, một lĩnh vực có liên quan đến tính chất vật liệu trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride" cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các vật liệu composite, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong ngành xây dựng. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu nâng cao tính chất nhựa epoxy Dian Gelr 128 với dầu thực vật và phụ gia nano cacbon" sẽ giúp bạn khám phá thêm về nhựa epoxy, một thành phần quan trọng trong các ứng dụng xây dựng và công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vật liệu và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.