Luận án tiến sĩ tiếp cận của người dân với dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu trường hợp tại hải dương và bình định

Luận án tiến sĩ phân tích tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh BHYT tại tuyến cơ sở và yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu tại Hải Dương và Bình Định.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

173
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ

1.1. Xu hướng toàn cầu nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế

1.2. Quan điểm, định hướng chính sách của Việt Nam

1.3. Khái quát về hệ thống y tế Việt Nam

1.4. Tình hình tiếp cận các dịch vụ y tế và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận dịch vụ y tế của người dân

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Các khái niệm chính liên quan đến đề tài

2.2. Các tiếp cận lý thuyết

2.3. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Mẫu nghiên cứu

2.6. Hệ biến số phân tích và kỹ thuật xử lý số liệu

2.7. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TUYẾN CƠ SỞ TẠI BÌNH ĐỊNH VÀ HẢI DƯƠNG

3.1. Tình hình tham gia bảo hiểm y tế

3.2. Nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế

3.3. Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

3.4. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở BÌNH ĐỊNH VÀ HẢI DƯƠNG

4.1. Ảnh hưởng của yếu tố thể chế chính sách

4.2. Ảnh hưởng từ hệ thống cung ứng dịch vụ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ y tế

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tiếp cận dịch vụ y tế của người dân, đặc biệt là dịch vụ khám chữa bệnh BHYT tại các cơ sở y tếHải DươngBình Định. Xu hướng toàn cầu nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế được đề cập, cùng với các chính sách của Việt Nam trong việc cải thiện hệ thống y tế. Nghiên cứu cũng khái quát về tình hình sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

1.1. Xu hướng toàn cầu và chính sách Việt Nam

Xu hướng toàn cầu nhấn mạnh việc tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế như một quyền cơ bản của con người. Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách nhằm cải thiện hệ thống y tế, bao gồm việc mở rộng bảo hiểm y tế và tăng cường chất lượng dịch vụ y tế. Các chính sách này nhằm đảm bảo mọi người dân đều có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản.

1.2. Hệ thống y tế Việt Nam

Hệ thống y tế Việt Nam được cải thiện qua các năm, với sự đầu tư vào cơ sở y tếchính sách y tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự chênh lệch trong việc tiếp cận dịch vụ y tế giữa các vùng miền, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn như Hải DươngBình Định. Nghiên cứu chỉ ra các khó khăn trong khám chữa bệnh và sự cần thiết của việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này trình bày các khái niệm chính liên quan đến dịch vụ khám chữa bệnhbảo hiểm y tế, cùng với các tiếp cận lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng khung phân tích để đánh giá tiếp cận dịch vụ y tế và các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra định lượng và định tính, với mẫu nghiên cứu là người dân từ 18 tuổi trở lên.

2.1. Khái niệm và tiếp cận lý thuyết

Các khái niệm như dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, và tiếp cận dịch vụ y tế được làm rõ. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết cấu trúc chức nănglý thuyết sự lựa chọn hợp lý để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra hộ gia đình và phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu. Mẫu nghiên cứu bao gồm người dân từ 18 tuổi trở lên, cùng với các lãnh đạo địa phương và cán bộ y tế. Dữ liệu được phân tích để đánh giá thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế và các yếu tố ảnh hưởng.

III. Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh BHYT

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tại Hải DươngBình Định tương đối cao, nhưng có sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học. Người dân có xu hướng sử dụng dịch vụ y tế tư nhân nhiều hơn công lập. Tỷ lệ sử dụng thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh chưa cao, nhưng những người sử dụng dịch vụ công lập đa phần đều hài lòng với chất lượng dịch vụ.

3.1. Tình hình tham gia BHYT

Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế cao, nhưng có sự khác biệt theo tuổi, giới tính, và khu vực sống. Người dân ở nông thôn có tỷ lệ tham gia thấp hơn so với thành thị. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT, bao gồm điều kiện kinh tế và nhận thức về lợi ích của BHYT.

3.2. Sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

Người dân có xu hướng sử dụng dịch vụ y tế tư nhân nhiều hơn công lập, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn. Tuy nhiên, những người sử dụng dịch vụ công lập đa phần đều hài lòng với chất lượng dịch vụ, đặc biệt là ở các trạm y tế xãbệnh viện huyện.

IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố thể chế chính sáchhệ thống cung ứng dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân. Các yếu tố như chính sách y tế, năng lực cơ sở y tế, và đặc điểm người sử dụng dịch vụ đều được phân tích để hiểu rõ hơn về các rào cản và thuận lợi trong việc tiếp cận dịch vụ y tế.

4.1. Yếu tố thể chế chính sách

Các chính sách y tế như bảo hiểm y tếchính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu có tác động lớn đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của người dân. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc mở rộng bảo hiểm y tế đã giúp tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế, đặc biệt là cho các nhóm yếu thế.

4.2. Hệ thống cung ứng dịch vụ

Năng lực của cơ sở y tếchất lượng dịch vụ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cơ sở y tế ở nông thôn cần được cải thiện về cơ sở hạ tầng và nhân lực để đáp ứng nhu cầu của người dân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tiếp cận của người dân với dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu trường hợp tại hải dương và bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm bốn chương, cụ thể như sau: Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Chương này bao gồm: (i) Tổng quan về chủ trương, chính sách trong nước và quốc tế nhằm thúc đẩy tiếp cận dịch vụ y tế; (ii) Khái quát về hệ thống y tế Việt Nam và công tác cung ứng dịch vụ y tế và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; (iii) Tình hình tiếp cận dịch vụ y tế trên thế giới và thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế, cụ thể là dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Việt Nam; và (iv) Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chương này bao gồm các phần thao tác hóa các khái niệm chính liên quan đến luận án, các tiếp cận lý thuyết cơ bản, các mô hình/ khung phân tích tiếp cận 7 dịch vụ y tế làm cơ sở cho việc xây dựng khung phân tích và nội dung nghiên cứu của luận án. Chương này cũng trình bày rõ câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và thu thập thông tin, xử lý số liệu cùng mô tả chung về quần thể mẫu đã chọn.

Hạn chế của nghiên cứu cùng một số gợi mở về các nghiên cứu, hướng nghiên cứu có thể xem xét triển khai tiếp cũng được đề cập trong Chương này. Thực trạng tiếp cận ịch vụ hám chữa ệnh ảo hiểm y tế ở địa bàn nghiên cứu Chương này tập trung trình bày kết quả cụ thể của nghiên cứu về thực trạng tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các bàn luận liên quan gồm: (i) Tình hình tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn nghiên cứu; (ii) Tình hình bệnh/ ốm tại địa bàn điều tra và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của hộ gia đình nếu trong nhà có người bệnh/ ốm; (iv) Mô hình sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh của người bệnh/ ốm tại địa bàn điều tra; (v) Tình hình sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của những người bệnh/ ốm và sự hài lòng của họ. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận dịch vụ hám chữa ệnh bảo hiểm y tế của ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở địa bàn điều tra và các bàn luận liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng này, gồm: (i) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ thể chế chính sách; (ii) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ cung ứng dịch vụ; và (iii) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ người sử dụng dịch vụ. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ 1.

Xu hƣớng toàn cầu nhằm tăng cƣờng tiếp cận ịch vụ y tế Thể chế chính sách đóng vai trò quan trọng tạo hành lang pháp lý và môi trường chính sách thuận lợi cho tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) của người dân. Việc đảm bảo quyền chăm sóc sức khỏe (CSSK) và tiếp cận các DVYT khi có nhu cầu cho mọi người dân đòi hỏi phải có cam kết chính trị cao, định hướng chính sách rõ ràng và các chính sách can thiệp cụ thể. Quá trình đối mặt và giải quyết những thách thức đó cho thấy một sự chuyển biến về chất từ quyền tiếp cận đến công bằng trong tiếp cận DVYT. Tuyên bố Alma Ata – Quyền tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản Tuyên bố Alma Ata có thể được coi là tuyên ngôn về quyền được tiếp cận các DVYT cơ bản.

Tuyên bố nhấn mạnh CSSK ban đầu là một phần không thể tách rời và là trọng tâm, tiêu điểm của hệ thống y tế quốc gia cũng như là một phần lồng ghép của sự phát triển kinh tế xã hội tổng thể của cộng đồng nhằm đạt được “Sức khỏe cho mọi người”. CSSK ban đầu, theo đó, được định nghĩa là các chăm sóc y tế thiết yếu dựa trên các phương pháp và công nghệ thực tiễn, có cơ sở khoa học và được xã hội chấp nhận, bảo đảm sự tiếp cận phổ cập đến các cá nhân và hộ gia đình HGĐ trong cộng đồng thông qua sự tham gia đầy đủ của họ với chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được trong từng giai đoạn phát triển trên tinh thần tự lực, tự quyết (Tuyên bố Alma Ata, 1978). Tuyên bố này nhấn mạnh vai trò của CSSK ban đầu và y tế cơ sở (YTCS), kênh tiếp xúc đầu tiên của đông đảo người dân với hệ thống y tế. Tuyến YTCS đối với nhiều quốc gia như Thái Lan, Việt Nam hay mạng lưới bác sĩ gia đình tại cộng đồng đối với nhiều quốc gia như Đan Mạch, Thổ Nhĩ Kỳ, Cu Ba, là nơi cung cấp các dịch vụ CSSKBĐ và khám, chữa bệnh (KCB) cơ bản, đóng vai trò là lớp lá chắn đầu tiên hay người gác cổng – “gate keeper” – của hệ thống y tế.

Định hướng bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân Quá trình tìm tòi, thử nghiệm, vận động chính sách, đúc rút kinh nghiệm và liên tục cải tiến đã giúp thúc đẩy các quốc gia đi từ tuyên ngôn về quyền được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản đến một sự đồng thuận chung về định hướng bao phủ CSSK toàn 9 dân nhằm mục đích bảo đảm công bằng sức khỏe, mà trước hết là công bằng trong tiếp cận DVYT. Đây là một định hướng chính sách đã được hơn 190 quốc gia thành viên Liên Hợp quốc thông qua nhằm mục tiêu nâng cao công bằng trong CSSK với sự dịch chuyển của hệ thống y tế hướng tới tiếp cận toàn dân, thể hiện qua việc bảo đảm tính sẵn có của DVYT, gỡ bỏ các rào cản tiếp cận, củng cố mạng lưới CSSK ban đầu để đáp ứng nhu cầu CSSK của từng nhóm dân cư nhằm bảo đảm an sinh sức khỏe Nghị quyết A/RES/67/81, 2013. Theo đó, bao phủ CSSK toàn dân được Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa là bảo đảm cho tất cả mọi người dân khi cần đều có thể sử dụng các DVYT có chất lượng mang lại hiệu quả về nâng cao sức khỏe, dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng, đồng thời bảo đảm việc sử dụng này không làm cho người sử dụng dịch vụ gặp phải khó khăn về tài chính World Health Organization, 2010. Ba chiều cạnh quan trọng để đảm bảo thực hiện mục tiêu bao phủ CSSK toàn dân là: (i) Bảo đảm mọi người dân khi cần đều có thể tiếp cận và sử dụng các DVYT (bao phủ theo chiều rộng, hay nói cách khác là bao phủ dân số.

Để làm được điều đó cần củng cố hệ thống y tế với sự chú trọng đến y tế tuyến cơ sở, là tuyến gần dân nhất và đẩy mạnh CSSK ban đầu với độ bao phủ rộng về mặt địa lý tới cả các vùng sâu, vùng xa, có sự quan tâm đặc biệt đến tiếp cận dịch vụ của những nhóm dân cư có nhu cầu nhất; (ii) Lựa chọn gói dịch vụ CSSK hợp lý (bao phủ theo chiều sâu, hay còn gọi là bao phủ dịch vụ để bảo đảm đáp ứng nhu cầu của đông đảo người dân trong điều kiện nguồn lực còn nhiều hạn chế. Bao phủ dịch vụ là đảm bảo khả năng người dân được nhận các DVYT theo đúng nhu cầu CSSK mà họ cần và được đo lường dưới nhiều góc độ khác nhau về tính sẵn có của DVYT, khả năng tiếp cận, khả năng chấp nhận và sử dụng DVYT của người dân. Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, để thực hiện bao phủ DVYT, nhiều nước đã ưu tiên phát triển các gói dịch vụ CSSK cơ bản hoặc CSSK ban đầu để đáp ứng nhu cầu CSSK ngay tại cộng đồng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, để thực hiện bao phủ CSSK toàn dân, việc 10 thiết lập cơ chế chi trả trước thông qua cơ chế tài chính y tế dựa trên thuế hoặc BHYT xã hội là điều kiện tối quan trọng bởi cả hai cơ chế trên đều dựa trên nguyên tắc: chi trả trước, chia sẻ nguồn lực tài chính một cách công bằng, hạn chế việc người dân phải chi trả trực tiếp tại nơi cung ứng dịch vụ, tránh được các chi phí y tế thảm họa và bẫy đói nghèo (World Health Organization, 2010; Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế, 2013).

Lựa chọn chính sách – Bài học kinh nghiệm của một số nước Sự lựa chọn hoặc phối hợp các lựa chọn chính sách là điều luôn được các quốc gia với những đặc thù và bối cảnh phát triển kinh tế xã hội khác nhau cân nhắc quyết định khi đối mặt với sự thiếu hụt nguồn lực trong khi nhu cầu chăm sóc khỏe tăng. Malaysia, một quốc gia có thu nhập trên trung bình, thực hiện bao phủ CSSK toàn dân bằng nguồn thu từ thuế. Các DVYT được cung cấp miễn phí cho toàn dân với mức đồng chi trả rất thấp dao động trong khoảng 0,31 đôla Mỹ cho KCB ngoại trú đến 0,94 đôla Mỹ cho một ngày nằm viện. Malaysia chi 307,2 đôla Mỹ/ người cho y tế 2007 với phương thức chi trả cho bên cung ứng dịch vụ bằng cách phân bổ kinh phí hàng năm cho các cơ sở KCB công.

Mặc dù chi tiêu cho y tế khá cao nhưng Malaysia vẫn gặp phải nhiều vấn đề như: tỷ lệ chi trả bằng tiền túi của người bệnh cao, chiếm 40,7% tổng chi tiêu cho y tế mà chủ yếu là chi cho các DVYT tư nhân ở các cơ sở y tế tuyến trên; thời gian chờ đợi lâu, ví dụ phải chờ 23 tuần để được phẫu thuật chỉnh hình, tăng chi phí y tế do chuyển dịch mô hình dịch tễ của bệnh tật trong bối cảnh hạn chế về ngân sách. Do đó, Chính phủ Malaysia đã xem xét việc lập cơ chế tài chính y tế quốc gia nhằm tập trung các nguồn lực công và tư để không chỉ tăng cường tiếp cận DVYT cho người dân mà còn bảo vệ người dân trước những nguy cơ về tài chính dựa trên những nguyên tắc của BHYT toàn dân. Malaysia hiện đang đi theo hướng này để đảm bảo cho mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ một cách bền vững Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế, 2010; Viroj T., Đặng Bội Hương và cộng sự, 2011. Thái Lan chọn sự phối hợp giữa cơ chế tài chính y tế dựa trên thuế và BHYT xã hội để tăng cường tiếp cận của người dân tới các dịch vụ CSSK cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh BHYT tại cơ sở và yếu tố ảnh hưởng ở Hải Dương và Bình Định là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng và các yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế (BHYT) tại hai tỉnh Hải Dương và Bình Định. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của hệ thống BHYT. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý y tế và những người quan tâm đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề y tế liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái, Phân tích tình hình sử dụng thuốc corticoid đường uống theo quy định của Bộ Y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019 2020, và Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum năm 2022. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác trong lĩnh vực y tế và quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe.