Luận án về nghiên cứu tiện thép hợp kim 9XC sau gia nhiệt bằng laser

Luận án nghiên cứu về tiện thép hợp kim 9XC sau quá trình tôi có gia nhiệt bằng laser, phân tích tính chất và ứng dụng trong công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

143
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

2. Mục đích, đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

2.1. Mục đích nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

5. Bố cục của luận án

6. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỆN VẬT LIỆU CỨNG CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER

1.1. Đặc điểm gia công vật liệu cứng

1.2. Vật liệu dụng cụ cắt sử dụng để gia công vật liệu cứng

1.3. Nghiên cứu của nước ngoài về phương pháp gia công cắt gọt có gia nhiệt bằng laser

1.3.1. Gia công vật liệu gốm sứ có gia nhiệt bằng laser

1.3.2. Gia công vật liệu Inconel 718 có gia nhiệt bằng laser

1.3.3. Gia công thép hợp kim có gia nhiệt bằng laser

1.4. Nghiên cứu trong nước về phương pháp gia công cắt gọt vật liệu cứng và sử dụng laser để gia công vật liệu

1.4.1. Gia công cắt gọt vật liệu cứng

1.4.2. Gia công vật liệu bằng laser

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIỆN VẬT LIỆU CỨNG CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER

2.1. Cơ sở lý thuyết của laser

2.1.1. Bản chất của laser

2.1.2. Cấu tạo cơ bản nguồn phát laser

2.1.2.1. Môi chất laser
2.1.2.2. Buồng cộng hưởng

2.2. Sự tương tác của laser với vật liệu

2.2.1. Khả năng hấp thụ laser của vật liệu

2.2.2. Ảnh hưởng của bước sóng

2.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ

2.2.4. Ảnh hưởng của lớp ôxit bề mặt vật liệu

2.2.5. Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt

2.3. Tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser

2.3.1. Khái niệm tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser

2.3.2. Độ nhám bề mặt khi tiện có gia nhiệt bằng laser

2.3.3. Lực cắt khi tiện có gia nhiệt bằng laser

2.3.4. Mài mòn dụng cụ trong tiện có gia nhiệt bằng laser

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH, TRANG THIẾT BỊ, VẬT LIỆU THỰC NGHIỆM TIỆN THÉP HỢP KIM 9XC SAU TÔI CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER

3.1. Những khái niệm cơ bản của thiết kế thực nghiệm [9]

3.1.1. Định nghĩa quy hoạch thực nghiệm

3.1.2. Các bước thiết kế thực nghiệm cực trị

3.1.3. Chọn thông số nghiên cứu

3.1.4. Thiết kế thực nghiệm

3.1.5. Tiến hành thí nghiệm nhận thông tin

3.1.6. Xây dựng và kiểm tra mô hình thực nghiệm

3.2. Quy hoạch thực nghiệm trực giao tuyến tính

3.3. Quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp II

3.4. Xây dựng mô hình thực nghiệm

3.4.1. Các điều kiện đầu vào

3.4.2. Các đại lượng đầu ra

3.4.3. Các đại lượng cố định

3.4.4. Các đại lượng không điều khiển được (các đại lượng nhiễu)

3.5. Thiết lập hệ thống thí nghiệm

3.5.1. Phân tích hệ thống thí nghiệm

3.5.2. Sơ đồ hướng chùm laser vào phôi

3.5.3. Điều kiện thực nghiệm

3.5.4. Máy phát laser Nd:YAG

3.6. Các thiết bị đo dùng cho thực nghiệm tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser

3.6.1. Thiết bị đo công suất laser

3.6.2. Thiết bị đo lực và thiết kế bộ gá thiết bị đo lực cắt

3.6.3. Thiết bị đo nhiệt độ

3.6.4. Thiết bị đo mòn dao

3.6.5. Thiết bị kiểm tra tổ chức tế vi

3.6.6. Thiết bị đo nhám bề mặt

3.7. Thiết kế thực nghiệm khi tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser

3.7.1. Thiết kế thực nghiệm xác định nhiệt độ bề mặt phôi khi có gia nhiệt bằng laser

3.7.2. Thiết kế thực nghiệm xác định chiều sâu thấm nhiệt khi có gia nhiệt bằng laser

3.7.3. Thiết kế thực nghiệm xác định nhám bề mặt, lực cắt và chiều cao mòn dao khi tiện vật liệu 9XC sau tôi có gia nhiệt bằng laser

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TIỆN THÉP HỢP KIM 9XC SAU TÔI CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER

4.1. Đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến quá trình tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser

4.1.1. Chọn khí bảo vệ

4.1.2. Ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đốt nóng đến nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.3. Ảnh hưởng của công suất laser đến nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.4. Ảnh hưởng của thời gian nung nóng ban đầu đến nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.5. Ảnh hưởng của khoảng cách từ đầu laser tới bề mặt phôi đến nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.6. Ảnh hưởng của điểm đặt laser đến nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.7. Ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển vết laser tới nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.8. Ảnh hưởng của bước tiến vết laser tới nhiệt độ bề mặt phôi

4.1.9. Ảnh hưởng của thông số công nghệ đốt nóng đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi khi gia nhiệt bằng laser

4.1.10. Ảnh hưởng của công suất laser đến chiều sâu thấm nhiệt

4.1.11. Ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển vết laser đến chiều sâu thấm nhiệt

4.1.12. Ảnh hưởng của bước tiến vết laser đến chiều sâu thấm nhiệt

4.1.13. Ảnh hưởng của các thông số công nghệ cắt đến độ cứng bề mặt, chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi của chi tiết sau khi tiện có gia nhiệt bằng laser

4.1.14. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến độ cứng bề mặt, chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi

4.1.15. Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi

4.1.16. Ảnh hưởng của lượng tiến dao đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi

4.2. Nghiên cứu xây dựng mô hình thực nghiệm nhiệt độ bề mặt phôi và chiều sâu thấm nhiệt phôi thép 9XC sau tôi được gia nhiệt bằng laser khi chưa tiện

4.2.1. Xây dựng mô hình thực nghiệm ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến nhiệt độ bề mặt phôi thép 9XC sau tôi được gia nhiệt bằng laser

4.2.2. Xây dựng mô hình thực nghiệm ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến chiều sâu thấm nhiệt phôi thép 9XC sau tôi được gia nhiệt bằng laser

4.3. Xây dựng mô hình thực nghiệm nhám bề mặt, lực cắt và mòn dao khi tiện vật liệu 9XC sau tôi có gia nhiệt bằng laser

4.3.1. Mô hình thực nghiệm nhám bề mặt

4.3.2. Mô hình thực nghiệm lực cắt

4.3.2.1. Mô hình thực nghiệm lực cắt Fx
4.3.2.2. Mô hình lực thực nghiệm lực cắt Fy
4.3.2.3. Mô hình lực cắt Fz
4.3.2.4. Mô hình lực cắt tổng hợp F

4.3.3. Mô hình thực nghiệm mòn dao

4.4. Tối ưu hoá các thông số công nghệ khi tiện thép 9XC sau tôi có gia nhiệt bằng laser

4.4.1. Chỉ tiêu tối ưu và hàm mục tiêu

4.4.2. Phương pháp giải bài toán tối ưu

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

1. Hướng nghiên cứu tiếp theo:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

PHỤ LỤC I: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT PHÔI VÀ CHIỀU SÂU THẤM NHIỆT KHI NUNG NÓNG THÉP 9XC SAU TÔI BẰNG LASER

PHỤ LỤC II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NHÁM BỀ MẶT, LỰC CẮT VÀ MÒN DAO KHI TIỆN VẬT LIỆU 9XC SAU TÔI CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER

PHỤ LỤC III. HÌNH ẢNH KẾT QUẢ ĐO LỰC CẮT

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài luận án

Nghiên cứu về thép hợp kim 9XC sau khi gia nhiệt bằng laser là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ gia công vật liệu. Thép 9XC có độ cứng cao, thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ bền và khả năng chống mài mòn. Tuy nhiên, việc gia công loại thép này gặp nhiều khó khăn do độ cứng và tính giòn của nó. Việc áp dụng công nghệ gia nhiệt bằng laser trong quá trình gia công không chỉ giúp giảm độ cứng của vật liệu mà còn cải thiện chất lượng bề mặt. Theo nghiên cứu, gia nhiệt bằng laser cho phép kiểm soát nhiệt độ chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả gia công và giảm thiểu mài mòn dụng cụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh công nghiệp hiện đại, nơi mà yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao.

II. Cơ sở lý thuyết về gia nhiệt bằng laser

Công nghệ gia nhiệt bằng laser dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi thành nhiệt. Laser trong gia công có khả năng tập trung năng lượng vào một điểm nhỏ, tạo ra nhiệt độ cao trong thời gian ngắn. Điều này giúp làm mềm vật liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiện thép. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi thép hợp kim 9XC được gia nhiệt bằng laser, nhiệt độ bề mặt có thể đạt đến mức tối ưu, từ đó cải thiện độ cứng và độ bền của chi tiết gia công. Các yếu tố như bước sóng laser, công suất và thời gian gia nhiệt đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình này. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình gia công.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế thực nghiệm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến quá trình tiện thép 9XC. Thiết kế thực nghiệm bao gồm việc xác định các thông số đầu vào như công suất laser, tốc độ dịch chuyển và khoảng cách từ đầu laser đến bề mặt phôi. Các đại lượng đầu ra như nhiệt độ bề mặt, chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi được đo lường và phân tích. Kết quả cho thấy rằng, việc tối ưu hóa các thông số này có thể nâng cao đáng kể chất lượng gia công. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm giúp tạo ra một mô hình chính xác cho quá trình gia công, từ đó có thể áp dụng vào thực tế sản xuất.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, gia nhiệt bằng laser có ảnh hưởng tích cực đến các tính chất cơ học của thép hợp kim 9XC. Nhiệt độ bề mặt phôi tăng lên khi công suất laser và thời gian gia nhiệt được điều chỉnh hợp lý. Đặc biệt, độ cứng tế vi của chi tiết gia công cũng được cải thiện, giúp tăng tuổi thọ của dụng cụ cắt. Các thí nghiệm cho thấy rằng, việc sử dụng công nghệ gia nhiệt không chỉ nâng cao hiệu quả gia công mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Điều này mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp chế tạo, đặc biệt là trong việc gia công các vật liệu cứng.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lý thuyết về gia nhiệt bằng laser mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành công nghiệp chế tạo. Việc áp dụng công nghệ gia nhiệt giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí và tăng năng suất. Hơn nữa, nghiên cứu cũng mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của thép hợp kim trong các lĩnh vực khác nhau. Sự phát triển của công nghệ gia công hiện đại sẽ tiếp tục thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao hiệu quả sản xuất trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TIỆN VẬT LIỆU CỨNG CÓ GIA NHIỆT BẰNG LASER 1. Đặc điểm gia công vật liệu cứng Vật liệu cứng đang và sẽ được sử dụng nhiều trong công nghiệp khuôn mẫu, ô tô, xe máy, hàng không,… do vật liệu cứng có tính chất ưu việt như độ cứng cao, tính chịu mài mòn tốt và bền nhiệt, tuy nhiên gia công cắt gọt vật liệu cứng gặp nhiều khó khăn [4]. Dùng phương pháp mài, dụng cụ cắt siêu cứng để gia công vật liệu cứng chiếm khoảng 60 đến 90% chi phí cuối cùng của sản phẩm [13]. Vật liệu cứng khó gia công cắt gọt ở nhiệt độ thường do nó có một số đặc điểm sau [57]: - Độ bền cơ học của vật liệu cứng được duy trì trong quá trình gia công nhờ tính chất bền nhiệt của chúng.

- Hiện tượng biến cứng xảy ra rất nhanh trong quá trình gia công, điều này làm mài mòn dụng cụ nhanh. - Phản ứng hóa học giữa vật liệu dụng cụ cắt và vật liệu phôi xảy ra ở nhiệt độ cắt cao, gây ra sự mòn khuếch tán trên dụng cụ. - Phoi cứng được tạo thành liên tục và cọ sát với bề mặt chi tiết đã gia công làm cho độ nhẵn bóng bề mặt thấp. - Nhiệt sinh ra trong quá trình gia công cắt gọt vật liệu cứng được thoát qua phoi nhỏ làm nhiệt độ vùng cắt cao, dẫn đến nhiệt độ tại mũi dao lớn, là nguyên nhân dẫn đến dao bị mài mòn nhanh.

Do những tính chất đặc trưng khi gia công cắt gọt vật liệu cứng, nên các phương pháp gia công truyền thống phay hoặc tiện đang chứng tỏ không hiệu quả như: tốc độ cắt thấp, chiều sâu cắt nhỏ, và thường xuyên thay đổi dụng cụ cắt do bị mòn. Một số phương pháp gia công tiên tiến hiện đang được áp dụng để gia công các vật liệu này được phân loại như sau [32]: - Các phương pháp gia công mài mòn (ví dụ: gia công siêu âm, gia công tia nước có hạt mài. - Các phương pháp gia công không tiếp xúc với phôi (ví dụ gia công bằng laser, gia công bằng tia lửa điện, gia công hóa học,. - Phương pháp gia công hỗn hợp: 20 + Gia công có gia nhiệt: gia công có gia nhiệt bằng Laser (LAM viết tắt của cụm từ Laser Assisted Machining), gia công có gia nhiệt bằng plasma, mài có gia nhiệt bằng laser.

+ Gia công điện hóa. + Mài siêu âm. Có một nguyên tắc cơ bản là vật liệu khi được nung nóng sẽ biến dạng dễ dàng hơn so với ở nhiệt độ thường. Phương pháp gia công cắt gọt vật liệu cứng có gia nhiệt lần đầu tiên được nghiên cứu vào đầu năm 1950[23][14].

Nghiên cứu này đã dùng ngọn lửa O2 + C2H2 làm nóng bề mặt thép trước khi gia công làm giảm độ cứng của phôi. Kết quả cho thấy rằng tuổi bền của dụng cụ giảm nhưng khối lượng vật liệu được cắt bỏ tăng lên đáng kể, trong cùng một khoảng thời gian gia công. Nó cũng chứng minh rằng lực cắt giảm khi gia tăng nhiệt độ phôi [14]. Các thí nghiệm dùng các nguồn nhiệt O2 + C2H2 và dòng điện cao tần được coi như là những nguồn nhiệt đầu tiên dùng để gia nhiệt cho quá trình gia công, gần đây nguồn nhiệt có tính tập trung cao như plasma [23][37], cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng.

Một phương pháp tiếp cận ngày càng trở nên phổ biến để gia công các vật liệu cứng, là LAM. Trong phương pháp gia công này, phôi phải chịu một chùm tia laser tập trung; điều này dẫn đến phôi được nung nóng cục bộ, làm tăng đáng kể nhiệt độ của phôi trong vùng lân cận của dụng cụ cắt. Việc nung nóng này, làm mềm vật liệu và do đó cải thiện tính gia công của vật liệu mà không làm thay đổi cấu trúc bề mặt gia công hoặc gây biến dạng nhiệt không mong muốn. Với ưu điểm vượt trội của phương pháp gia nhiệt bằng laser trong quá trình gia công ở trên, nên tác giả đã lựa chọn phương pháp gia nhiệt này để gia nhiệt trong quá trình tiện vật liệu cứng.

Vật liệu dụng cụ cắt sử dụng để gia công vật liệu cứng Thách thức lớn trong quá trình gia công các vật liệu cứng là dụng cụ cắt được lựa chọn phải chịu được ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt ở nhiệt độ cao. Các loại dụng cụ cắt: gốm sứ, cacbide có phủ, nitrit bo lập phương đa tinh thể, nitrit bo lập phương, nitrit bo đã được các nhà nghiên cứu sử dụng trong LAM. Vật liệu dụng cụ Nitrit bo lập phương đa tinh thể được sử dụng cho LAM để gia công silicon nitride [45] và Zirconia [24], vật liệu dụng cụ cacbide cho gia công vật liệu gốm alumina 21 [23] và mullite [42]. Tuy nhiên, tuổi bền của dụng cụ nitrit bo lập phương đa tinh thể được quan sát thấy dài hơn so với cacbide khi gia công Zirconia ở cùng điều kiện thí nghiệm LAM.

Cơ chế mài mòn phổ biến nhất được quan sát thấy trong LAM với vật liệu zirconia dùng dụng cụ cắt nitrit bo lập phương đa tinh thể là sự mài mòn ma sát, khuếch tán và bám dính [24]. Tuy nhiên, mài mòn ma sát và khuếch tán không xảy ra trong LAM với vật liệu silic nitride [24][23], do vật liệu zirconia mềm dẻo hơn. Dụng cụ kim cương đa tinh thể được cho là không thích hợp cho LAM để gia công gốm sứ zirconia. Dựa trên nghiên cứu gia công có gia nhiệt bằng laser sử dụng các loại dụng cụ cắt khác nhau để gia công vật liệu Ti-6Al-4V [17] và hợp kim Inconel 718 [38], kết quả cho thấy các mảnh dao làm bằng vật liệu cacbide phủ TiAlN là dụng cụ cắt thích hợp nhất để cải thiện độ nhám bề mặt.

Sử dụng mảnh dao gốm để gia công các hợp kim niken có gia nhiệt bằng laser [26] cho tuổi bền của dụng cụ cắt cao hơn, nhưng nó không thích hợp để gia công các vật liệu là hợp kim titan do phản ứng hóa học, dẫn nhiệt kém và độ dai thấp. Mảnh Carbide SPG 422 được nghiên cứu bởi Kennametal K68 [40] hoặc phủ TiN hoặc loại dụng cụ cắt không phủ được sử dụng để cắt thép cứng và vật liệu composite. Trong trường hợp sử dụng LAM với vật liệu dụng cụ cắt cacbide để gia công vật liệu tổng hợp composit, cho kết quả khối lượng cắt bỏ vật liệu lớn, tính toàn vẹn của bề mặt được cải thiện và tuổi bền của dụng cụ lớn hơn với tốc độ cắt cao hơn [18][16]. Với các phân tích ở trên, trong nghiên cứu này tác giả đã chọn vật liệu dao tiện là cacbide có phủ TiAlN để gia công vật liệu thép 9XC sau tôi có gia nhiệt bằng laser.

Nghiên cứu của nước ngoài về phương pháp gia công cắt gọt có gia nhiệt bằng laser Các nhà khoa khoa học và chuyên gia công nghệ trên thế giới đã chỉ ra được những ưu điểm của phương pháp gia nhiệt bằng laser trong quá trình gia công cắt gọt. Yêu cầu về chất lượng bề mặt, năng suất, tuổi bền dụng cụ cắt, … trong phương pháp gia nhiệt bằng laser trong quá trình gia công cắt gọt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: vật liệu gia công, công suất laser, loại nguồn laser, …. Dưới đây là một số các nghiên cứu phương pháp gia nhiệt bằng laser trong quá trình gia công cắt gọt ở nước ngoài mà tác giả đã tổng hợp được: 22 1. Gia công vật liệu gốm sứ có gia nhiệt bằng laser Rozzi [48] và Lei [36] đã xác định được mô hình thực nghiệm truyền nhiệt ba chiều với LAM khi gia công vật liệu silicon nitrit, mô hình này phù hợp với các giá trị thực nghiệm.

Do khối lượng riêng nhỏ, chịu được mài mòn và chịu nhiệt độ cao nên vật liệu gốm silicon nitride ngày càng được sử dụng để làm các chi tiết quan trọng trong các hệ thống kỹ thuật. Hầu hết các nghiên cứu trước đây về LAM đã được thực hiện trên các vật liệu này [48][52][35][47]. Kết luận rút ra từ các thí nghiệm được thực hiện trên silicon nitride là khi nhiệt độ cắt tăng thì điều kiện cắt sẽ dễ dàng hơn.1 cho thấy lực cắt giảm cắt khi nhiệt độ cắt tăng lên là kết quả nghiên cứu của Lei và cộng sự [52].1 Lực cắt phụ thuộc vào nhiệt độ cắt [52] Một vật liệu gốm sứ khác hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là oxit nhôm (Al2O3). Pfefferkorn [43] đã thực hiện các thí nghiệm LAM để gia công vật liệu này và đánh giá độ nhám bề mặt và cơ chế mài mòn dụng cụ.

Với LAM, có thể khắc phục được khả năng tạo ra một lớp bề mặt bị hư hỏng do nhiệt xảy ra trong quá trình gia công thông thường của oxit nhôm, trong khi nhận được bề mặt mong muốn. Wang và cộng sự [55] kết luận rằng mài mòn dụng cụ trong LAM khi gia công nhôm oxit thấp hơn nhiều, dẫn đến chất lượng bề mặt tốt hơn. Để gia công đạt được chất lượng bề mặt tương đương, với công nghệ gia công thông thường sẽ yêu cầu giảm cả độ sâu cắt và lượng tiến dao, dẫn đến giảm khối lượng vật liệu cắt bỏ. Do đó, LAM có năng suất cắt gọt cao hơn so với công nghệ thông thường [24].

23 Hongtao Ding và Yung C. Shin [28] đã nghiên cứu tiện vật liệu Waspaloy có gia nhiệt bằng laser. Trong nghiên cứu này các tác giả chỉ ra rằng tiện vật liệu Waspaloy có gia nhiệt bằng laser tuổi bền của dụng cụ tăng lên 50%, độ nhám bề mặt giảm 3 lần, lực cắt giảm 20%. Gia công vật liệu Inconel 718 có gia nhiệt bằng laser Gia công có gia nhiệt bằng laser để tiện vật liệu Inconel 718 lần đầu tiên được thực hiện bởi Rajagopal (1982) [46] bằng cách sử dụng một hệ thống laser CO2 công suất 15kW.

Trong nghiên cứu này thông số đầu vào là chiều sâu cắt t=0,50mm, s=0,15mm/vg được giữ cố định, vận tốc cắt được chọn lần lượt là 90m/ph, 120m/ph, 180m/ph; công suất laser thay đổi từ 1-15kW; thông số đầu ra của thí nghiệm cần xác định là lực cắt tổng hợp và mức độ lực cắt giảm. Kết quả chỉ ra rằng khi tăng công suất laser thì lực cắt giảm, tuy nhiên mức độ giảm của lực cắt còn phụ thuộc vào tốc độ cắt, với tốc độ cắt 90m/ph mức độ lực cắt giảm là lớn nhất, với công suất laser nhỏ (từ 1-4kW) thì mức độ lực cắt giảm của tốc độ 180m/ph là lớn hơn so với tốc độ 120m/ph, với công suất laser lớn hơn 4kW thì mức độ giảm lực cắt của tốc độ cắt 120m/ph lại lớn hơn so với tốc độ căt 180m/ph. Điều này cho thấy rằng khi cắt ở tốc độ cắt cao với công suất laser nhỏ, thì sự tương tác của laser với vật liệu phôi nhỏ (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về nghiên cứu tiện thép hợp kim 9XC sau gia nhiệt bằng laser" của tác giả Nguyễn Thành Huân, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Xuân Thái và PGS. Nguyễn Đức Toàn tại Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích các đặc tính của thép hợp kim 9XC sau khi được gia nhiệt bằng laser. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá trình gia công mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu suất trong ngành cơ khí. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về công nghệ gia công hiện đại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ chế tạo và gia công, hãy tham khảo thêm các tài liệu như "Ảnh hưởng của rung động đến chất lượng bề mặt trên máy phay cao tốc", nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của rung động trong quá trình gia công, hay "Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kim phun đến tính năng động cơ diesel RV1252", giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Ảnh hưởng của rung siêu âm đến khả năng điền đầy và cơ tính hợp kim nhôm khi đúc", một nghiên cứu thú vị về tác động của rung siêu âm trong quá trình đúc kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực cơ khí.