MỞ ĐẦU 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC a. Ngoài nƣớc: Về lĩnh vực ép phun thì các nƣớc tiên tiến trên thế giới đã có sự nghiên cứu chuyên sâu và đạt đƣợc kết quả nhất định nên đã làm cho công nghệ này ngày càng phát triển và sản phẩm từ ép phun đã đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng. Sau đây là một số kết quả nghiên cƣu mà tác giả thực hiện đề tài này đã tìm hiểu qua: - F.Alfredo Campo, The complete part designer handbook “ For injection molding of thermoplastics”.
- Peter Jones, The mould design guide, Smithrs Rapra, 2008. - Herbert Rees, Mold Engineering, Hanser Verlag, 2002 b. Trong nƣớc: Công nghệ ép phun trong nƣớc ta hiện nay vẫn trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển nên về lĩnh vực ảnh hƣởng của chất phụ gia đến tinh chất chi tiết ép phun vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu chuyên sâu. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngành nhựa ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam.
Do nhu cầu thực tiễn đòi hỏi những sản phẩm ra đời ngày càng phong phú và đa dạng. Đi cùng với nó là quá trình gia công, lập trình đòi hỏi các thông số chính xác hơn, thiết thực hơn. Hiện nay trong gia công thì các thông số phun ép hầu hết đƣợc lấy ra từ một vài trƣờng hợp thực tế và kinh nghiệm của ngƣời sản xuất. Ngƣời thợ hiệu chỉnh các thông số máy ép phun chƣa có cơ sở rõ ràng, chỉ theo kinh nghiệm.
Trong quá trình gia công nhựa PP bằng công nghệ ép phun, một vấn đề thƣờng hay xảy ra là sản phẩm PP (đặc biệt các sản phẩm có độ mỏng cao) thƣờng hay bị cong vênh, không đồng đều về hình dạng…Vì thế gây khó khăn trong quá trình láp rắp hoặc sử dụng. Nguyên nhân chủ yếu thƣờng do quá trình co rút không đồng đều, làm nguội không phù hợp. Trƣớc yêu cầu đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến cong vênh và cơ tính của chi tiết ép phun tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu, tính toán ảnh hưởng của chất phụ gia đến độ biến dạng và cơ tính chi tiết ép phun”. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu ảnh hƣởng của thông số phun ép đối với độ cong vênh của sản phẩm nhựa dạng tấm - Mô phỏng các thông sốphun ép trên phần mềm Moldflow 2010 1 Luan van - Tiến hành ép thực tế và đo cong vênh 1.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu - Sản phẩm nghiên cứu là sản phẩm dạng tấm có kích thƣớc 150×30mm, với bề dày thay đổi từ 1mm → 2.5mm - Các loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo trong công nghệ ép phun - Hai loại chất độn Talc và CaCO3 - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là sự thay đổi độ cong vênh của sản phẩm nhựa dạng tấm 1. Phạm vi nghiên cứu - Sau khi hoàn thành đề tài sẽ giải quyết đƣợc vấn đề Lựa chọn thông số ép hợp lý để gia công sản phẩm nhựa. Lựa chọn tỉ lệ phối trộn vật liệu hợp lý, phù hợp với yêu cầu của sản phẩm - Đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến độ cong vênh của sản phẩm ép phun: Ảnh hƣởng của vật liệu ép đến biến dạng cong vênh Ảnh hƣởng của chất độn (Fillers) đến cong vênh Ảnh hƣởng của các thông số ép: Nhiệt độ, áp suất,… Ảnh hƣởng của bề dày sản phẩm đến cong vênh 1.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Về mặt khoa học - Đề tài nhằm làm rõ mối quan hệcủa nhiệt độ khuôn và nhiệt độ nhựa đối với độ cong vênh (co rút) của sản phẩm nhựa. - Cho thấy ảnh hƣởng của chiều dày sản phẩm đến mức độ cong vênh. - Ứng dụng kỹ thuật mô phỏng trong quá trình nghiên cứu độ cong vênh (co rút) sản phẩm.
Về mặt thực tiễn - Đƣa ra lý thuyết, bảng biểu phục vụ quá trình đào tạo, huấn luyện cho ngƣời trực tiếp đứng máy, thiết lập các thông số phun ép. - Tạo ra tài liệu về các thông số phun ép để tham khảo trong quá trình thiết kế và sản xuất giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, thời gian gia công, thiết kế và sửa khuôn. 2 Luan van CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. TỔNG QUAN VỀ NHỰA 1.
Thuộc tính chung của nhựa PP Khối lƣợng riêng 0.9 Modul kéo 73 oF (Mpsi) 0.00 Notch Izod impact (ft-lb/in) 0.5-18 Giới hạn nhiệt 212 Độ co ngót 0.5-2 Điểm hóa dẻo (oF) 320 Tm (oF) 329-338 HTD (oF) 264 psi 120-140 Nhiệt độ quá trình (oF) 390-525 Nhiệt độ khuôn (oF) 85-175 Nhiệt độ sấy (oF) 175 Thời gian sấy (h) 2-3 Polypropylene đƣợc đƣa vào sử dụng từ cuối thập niên 1950 và phát triển nhanh nhất trong nhựa nhiệt dẻo trên thế giới. PP có rất nhiều ứng dụng nhƣ sợi, màng (films), dụng cụ. PP còn thay thế các vật liệu khác, nhƣ sợi thủy tinh, quặng gia cƣờng nhiệt dẻo và kim loại, trong rất nhiều ứng dụng. Polypropylene là sản phẩm trùng hợp từ đơn phân propylene với chất xúc tác titan.
Có ba loại cấu trúc PP : isotactic, syndiotactic, và atactic. Cấu trúc chính của PP là isotactic semi-crystalline cấu trúc xoắn ốc.Cấu trúc này có cơ tính tốt nhƣ cứng, độ bền kéo. Các thuộc tính này đƣợc tăng lên khi có các chất độn nhƣ: talc, CaCO3, hay sợi thủy tinh. Syndiotactic PP đƣợc điều chế bởi nhiều đơn phân đƣợc đƣa vào lần lƣợt từ đầu tới cuối.
Cấu trúc này thì dẻo hơn isotactic nhƣng chịu va đập tốt hơn. Atactic PP là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.sản phẩm này dƣợc sử dụng hắc ín, keo dính trong sản xuất giày. 3 Luan van Tất cả các dạng hình thù của PP đều dễ bị oxy hóa bởi sự có mặt của hydro.PP sẽ ổn định dựa vào giảm nhiệt bởi thêm vào các chất chống oxy hóa. Homopolymer có mức độ tan chảy lớn nhất và độ cứng vững rộng.
Copolymer kết hợp một lƣợng nhỏ etylen tinh thể thấp, sản xuất nâng cao tính chịu va đập, dẻo, nhƣng độ tan chảy thấp. Ưu điểm Nhẹ hơn, mật độ thấp hơn Độ tan chảy cao ( 329-338 oF) Kháng hóa chất tốt hydrocacbon, alcohol, không oxy hóa chất khử Chống bền mỏi tốt Sử dụng cho nhiều phƣơng phám nhƣ: ép phun, áp lực, khuôn thổi, đùn, màng đúc, ép nóng. Nhược điểm Bị phá hủy bởi UV Dễ cháy. Ăn mòn bởi dung môi Clo và dung dịch thơm.
Khó kết dính, làm giảm sự oxy hóa của 1 số kim loại d. Ứng dụng Làm màng mỏng để bảo vệ thực phẩm, kéo sợi, băng cho dệt may, làm thảm, các loại vải trong y tế. Thiết bị tự động trong ô tô, cửa chớp, hệ thống thông gió. 4 Luan van Sản phẩm vệ sinh, vật dùng gia đình, khay nhựa dùng trong y tế, lƣới lọc, bình chứa, phần cứng điện, đồ chơi trẻ em, cửa ra vào, va li… 1.
Tính chất chung của PVC Khối lƣợng riêng 1.00 Khía va đập (ft-lb/in) 0.0 Giới hạn nhiệt 221 Nhiệt độ làm việc (oF) 140 Độ co ngót 0.5 Độ vicat (oF) 179-216 Tm (oF) 360-390 HDT (oF) 264 psi 140-170 Nhiệt độ quá trình (oF) 365-400 Nhiệt độ khuôn (oF) 85-140 Nhiệt độ sấy (oF) 160-180 Thời gian sấy (h) 2-3 5 Luan van PVC đƣợc đƣa vào sử dụng từ đầu thập niên 1930.Trở thành vật liệu phổ biến trong tòa nhà và trong xây dựng bởi vì thuộc thích của nó, giá cạnh tranh, khả năng chế biến rộng, và bởi vì nó có thể tái chế. PVC tồn tại ở 2 dạng là huyền phù và nhũ tƣơng.Huyền phù chiếm hơn 90% tổng PVC trên thị trƣờng.Chúng đƣợc điều chế từ các hạt màu trắng, thô.Khi trộn với chất độn huyền phù trở thành hỗn hợp bột.nhựa huyền phù có thể sản xuất các loại nhựa bền cho các ứng dụng không cần dẻo, hoặc dẻo đối với các ứng dụng nhựa dẻo. Tất cả nhựa PVC cần phải ổn định nhiệt ở mức cho phép ngoài ra còn không bị suy thoái và phai màu.Phụ gia làm dẻo đucợ thêm vào để gia tăng tính dẻo của hỗn hợp.chúng còn nâng cao đƣợc tính ổn định nhiệt của hỗn hợp. Chất độn đƣợc sử dụng để giảm giá thành của hợp chất nâng cao tính bền, chịu va đập của hợp chất.
Nhũ tƣơng chiếm 7% tổng PVC trên thị trƣờng.Chúng có rất nhiều phần tử nhỏ khoảng 1 micromet. Ưu điểm Đƣợc tạo ra bằng tất cả các phƣơng pháp nhiệt dẻo. Độ dẻo rộng, có thể thay đổi mức độ dẻo Giá tƣơng đối thấp Không dễ cháy, độ bền mỏi cao, chống thấm nƣớc tốt. Nhược điểm và hạn chế Bị ăn mòn nghiêm trọng bởi các dung dịch muối mạnh, nhƣ: hydrocarbon thơm, ketone, este, dung dịch chlorinated Khả năng chịu nhiệt bị giới hạn Bị biến chất vì nhiệt sinh ra acid HCl Dễ bắt màu bởi dung dịch sulfur Độ nhớt cao hơn các loại nhựa khác d.
Ứng dụng Trong xây dựng : ống, ống nối, máng dẫn, cửa sổ, cửa ra vào. Làm tấm lát sàn, vỏ cách điện, băng cách điện, ống nƣớc tƣới vƣờn. Làm đồ chơi trẻ em, giày thể thao, dụng cụ trong gia đình, vali, găng tay y tế, túi đựng máu, khay y tế, bao bì đóng gói. 6 Luan van Một vài ứng dụng của nhựa PVC 1.
ACRYLONITRILE – BUTADIEN – STYRENE (ABS) a. Tính chất chung của ABS Khối lƣợng riêng 1.05 Modul kéo 73 oF (Mpsi) 0.00 Khía va đập (ft-lb/in) 2.5- 18 Giới hạn nhiệt 165-185 Độ co ngót 0.7 Độ vicat (oF) 237 Tg (oF) 185- 240 Nhiệt độ quá trình (oF) 410-518 Nhiệt độ khuôn (oF) 122-176 Nhiệt độ sấy (oF) 175-185 Thời gian sấy (h) 2-4 Nhựa ABS có bộ cân bằng tốt đối với ép kích thƣớc bề mặt đƣợc kiểm soát, độ bền va đập tốt, và đặc tính mạ kim loại. Nhựa ABS làm rất nhiều vật dụng trong gia đình. Chúng đƣợc tạo ra bởi tổng hợp 3 monomer CH2:CHCN (acrylonitrile),butađien, và styren (styrene).
Cấu trúc hóa học của các monomner này đòi hỏi mỗi monomer đều là 7 Luan van bộ phận quan trọng để tạo nên nhựa ABS. acrylonitrile góp phần ổn định nhiệt, độ bền hóa học, độ cứng bề mặt.butadien thì bền dai, bền va đập, còn styrene thì cứng, bền. ABS là hệ 2 trạng thái stryrene-acrylonitrile hình dạng trạng thái gốc.Trạng thái thứ 2 là cấu hình phân tán của polybutadiene. Đặc tính cân bằng của ABS đƣợc điều khiển bởi hệ số của các monomer và bởi cấu trúc phân tử của 2 trạng thái.
Chất ổn định, dầu, thuốc nhuộm màu, và các loại chất độn khác đều có thể đƣa vào hỗn hợp.Các sản của ABS làm ra rất phức tạp, phải tính đến sự linh hoạt của sản phẩm trong thiết kế.