Chương 1 : Lý luật chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các NHTM ở Việt Nam. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các NHTM ở Việt Nam. Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo a" CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE KE TOAN THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1.
Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm và bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp còn gọi là thuế thu nhập công ty, là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp trong kinh doanh. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ nhu cầu tài chính của Nhà nước cũng như nhu câu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công băng xã hội. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Bản chất của thuế TNDN là thuế đánh vào thu nhập của chủ sở hữu trong khu vực sản xuất, kinh doanh. Điều này gây ra nhiều tranh luận của các nhà kinh doanh trên thế giới về sự tồn tại của sắc thuế này. Cùng một khoản thu nhập của chủ sở hữu tại công ty nhưng có thể bị điều tiết bởi hai khoản thuế là thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân. Trong khi đó, khoản vốn này nếu được đầu tư vào kinh doanh ca thể thì thì thu nhập của chủ sở hữu chỉ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Thực tế cho thấy thuế TNDN tôn tại như một thực tế khách quan, xuất phát từ những lý do sau: > Công ty là một thực thể tồn tại độc lập khách quan nên công ty phải thực hiện nghĩa vụ thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập. Sự tập hợp các khoản vốn của các chủ sở hữu mới chỉ là khâu huy động vốn chưa thể nói là đã hình thành ra một công ty. Công ty chỉ có thể hình thành và tồn tại được khi các nhân tố về vốn, lao động, công nghệ, thị trường. được tập hợp thành một hệ thống.
So voi cá nhân tự bỏ vốn ra kinh doanh, các công ty có lợi thế hơn ở nhiều mặt, đó là kha năng cạnh tranh, khả năng ứng dụng công nghệ, khả năng vay nợ, hạn chế rủi ro. Khi những khả năng nổi trội trên của công ty xuất hiện thì sự hiện diện của công ty kinh doanh có tính độc lập tương đối với các chủ sở hữu. Công ty càng lớn, mức độ xã hội hóa về vốn càng cao thì sự độc lập ngày càng thể hiện rõ nét hơn. Sự hoạt động của các công ty cô phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thực hiện chủ yếu thông qua một nhóm các nhà quản trị còn sự tham gia của các chủ sở hữu rất hạn chế và không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty.
Ví dụ, khi một ngân hàng cho công ty ABC vay vốn, có nghĩa là ngân hàng có quan hệ tín dụng với công ty ABC chứ không phải cho cổ đông của công ty ABC vay vốn. Như vậy, có thể nói công ty là thực thể tồn tại khách quan và độc lập. > Dược hưởng những ưu đãi, lợi thế mà Nhà nước tạo ra, các công ty phải hoàn lại dưới hình thức thuế TNDN. Khi tham gia kinh doanh trên lãnh thổ một quốc gia nào đó, các công ty đã được Nhà nước tạo những điều kiện để có thể thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi như : cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự bảo vệ về mặt pháp luật, chính sách hỗ trợ về công nghệ, kỹ thuật, vốn.Có thể nói một phần thu nhập do các công ty tạo ra có phầnđóng góp của toàn xã hội, do vậy các công ty phải nộp thuế, có như vậy mới đảm bảo tính công băng về quyền lợi và nghĩa vụ.
Như vậy, bản chất của thuế TNDN là thuế đánh trên thu nhập của các chủ sở hữu trong khu vực sản xuất kinh doanh, sự tồn tại của thuế TNDN là một tất yếu khách quan, xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước và yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu chủ yễu của ngân sách Nhà nước Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước bởi những lý do sau: > Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Là khoản thu mang tính ôn định tương đối. >_ Hinh thức thu bao quát được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập và mọi tiêu dùng xã hội.
> Đảm bảo được tính tự chủ trong cân đối ngân sách. > _ Thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh. Theo khảo sát của World Bank tại 85 nước trên thế giới, có đến 60 quốc gia mà khoản thu từ thuế chiếm 80% tổng thu ngân sách Nhà nước, trong đó chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và ôn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng đổi dào.
Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp chính là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thủ: hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tải phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nên kinh tế thị trường, tất cả các thành phan kinh tế đều có quyên tự do kinh doanh và bình đăng trong khuôn khổ pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh và được hưởng sự đầu tư của Nhà nước thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế và không được Nhà nước quan tâm đầu tư sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập.
Chính vì vậy, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ để điều tiết thu nhập của các chủ thế có thu nhập cao nhằm thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập, tạo sự bình đăng, công băng trong toàn xã hội. Các doanh nghiệp có thu nhập sẽ đóng góp một phân thu nhập có được từ hoạt động kinh doanh, đầu tư. vào Ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp. Phân đóng góp của các đối tượng này một phần sẽ được Nhà nước sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tang, tao diéu kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, phân còn lại dùng để tái phân phối thu nhập cho các đối tượng không trực tiếp tạo ra lợi nhuận như các cơ quan hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng., đảm bảo cho mọi đối tượng dù trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế đất nước đều có được thu nhập xứng đáng, thể hiện sự công bằng, hợp lý trong toàn xã hội.
Thứ ba, thué thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chiến lược phát triển kinh té trong từng thời kỳ, điều tiết vĩ mô nên kinh tế Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. Thông qua các quy định về thuế TNDN, cụ thể là thuế suất, Nhà nước có thể điều tiết mọi hoạt động, lĩnh vực kinh doanh trong nên kinh tế, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế Nhà nước đặt ra. Ví dụ, đối với các lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ngoài thuế suất , các quy định ưu đãi, miễn, giảm thuế góp phần thúc đấy hoặc hạn chế việc đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNDN được xác định bằng công thức : Thuế TNDN = Thu nhap chiu thué X Thuế suất thuế TNDN Luật Thuế TNDN của mỗi quốc gia quy định thuế suất thuế TNDN và hướng dẫn cụ thể cách thức xác định thu nhập chịu thuế.
Thông thường, thu nhập chịu thuế bao gồm: > Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, được xác định băng cách lấy doanh thu trừ các khoản chỉ phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế. Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu rất nhiều chi phí, tuy nhiên, chỉ những loại chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp thì mới được loại trừ. Vì vay, Luat thé thu nhập doanh nghiệp quy định rất rõ ràng, cụ thể các loại chi phí được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. > Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyên sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyền nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa số nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và khoản thu nhập khác.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động Ngân hàng 1. Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các NHTM Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nên kinh tế thị trường, nó là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập của các chủ thể trong nên kinh tế, đảm bảo tính công băng xã hội, đồng thời thể hiện chính sách phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ.