Tổng quan luận án

Vấn đề vô sinh và chăm sóc sức khỏe sinh sản là một thách thức y tế công cộng quan trọng. Tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp tập trung một lượng lớn lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Đa số nữ công nhân phải sinh hoạt và làm việc trong điều kiện còn nhiều khó khăn, đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng đường sinh sản và các bệnh lý phụ khoa dẫn đến vô sinh. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, các dữ liệu dịch tễ học chuyên sâu về thực trạng vô sinh, các yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp y tế cơ sở tại nhóm đối tượng này vẫn còn hạn chế.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Xuân Huy với đề tài "Nghiên cứu thực trạng vô sinh và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân tại các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương, hiệu quả một số biện pháp can thiệp (2016 - 2017)", chuyên ngành Dịch tễ học (mã số 972 01 17), được thực hiện tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Bá Quang và PGS. Phạm Bá Nha.

Nghiên cứu xác định 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu thực trạng vô sinh, nhiễm trùng đường sinh sản và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân vô sinh tại các khu công nghiệp Nam Sách, Phúc Điền và Ngô Quyền, tỉnh Hải Dương năm 2016.
  2. Đánh giá hiệu quả can thiệp làm giảm tỷ lệ vô sinh bằng điều trị nội khoa.

Đối tượng nghiên cứu là các nữ công nhân trong độ tuổi sinh đẻ đã lập gia đình và các cặp vợ chồng nữ công nhân vô sinh làm việc tại 3 khu công nghiệp (Phúc Điền, Nam Sách, Ngô Quyền) trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2016 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan y văn trong luận án hệ thống hóa các công trình dịch tễ học và lâm sàng trong nước và quốc tế:

  • Tình hình vô sinh quốc tế: Số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2012, 2013) ghi nhận tỷ lệ vô sinh dao động từ 10% đến 18%, có khu vực lên đến 40%. Gabort Kovas (1997) thống kê toàn cầu có 50 - 80 triệu cặp vợ chồng cần can thiệp hỗ trợ sinh sản (67 - 71% vô sinh nguyên phát, 29 - 33% vô sinh thứ phát). Tại các nước phát triển, WHO (1980 - 1986) chỉ ra tỷ lệ vô sinh do nam giới là 22%, do nữ giới và kết hợp chiếm phần còn lại. Nghiên cứu của Athena Pantazis và Samuel J. Clark (2014) tại Zambia cho thấy tỷ lệ vô sinh do nam cao gấp 1,5 lần nữ. Nghiên cứu của Xiaona Huo và cộng sự (2015) chỉ ra tác động của bisphenol-A lên trục hạ đồi - tuyến yên và chức năng buồng trứng. Dinu D. và Paun D. (2015) ghi nhận tại các nước thu nhập cao có 15% cặp vợ chồng vô sinh, trong đó 50% có nguyên nhân từ nam giới. David Lindsay Healy (1994) ghi nhận tỷ lệ thành công chuyển phôi giảm theo độ tuổi phụ nữ (17% ở tuổi < 30, 13% ở tuổi 31 - 35, và 11% ở tuổi 36 - 40).
  • Tình hình vô sinh tại Việt Nam: Thống kê điều tra dân số năm 1982 ghi nhận tỷ lệ vô sinh trung bình 13% (dao động 10 - 15%). Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu (1998) tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em sơ sinh trên 1.000 ca vô sinh xác định nguyên nhân do nữ chiếm 54%, do nam 36%, kết hợp 10% và không rõ nguyên nhân 10%. Nghiên cứu toàn quốc của Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Đại học Y Hà Nội (2015 - 2016) trên 14.000 cặp vợ chồng trong độ tuổi 15 - 49 tại 8 vùng sinh thái ghi nhận tỷ lệ vô sinh là 7,7% (nguyên phát 3,9%, thứ phát 3,8%; 50% dưới 30 tuổi; tỉnh Khánh Hòa ghi nhận cao nhất gần 14%).
  • Căn nguyên và yếu tố liên quan: Nguyễn Thị Thảo (2011) xác định nguy cơ vô sinh ở người đặt dụng cụ tử cung từ 2 lần trở lên cao gấp 4 lần người đặt 1 lần; tiền sử nạo phá thai tăng nguy cơ vô sinh gấp 2 lần; không dùng kháng sinh sau nạo phá thai làm tăng nguy cơ viêm tử cung gấp 6,7 lần. Cao Ngọc Thành và Lê Hoài Nhân (2005) chỉ ra nguyên nhân nhiễm trùng chiếm 73,6% các ca vô sinh do vòi tử cung - phúc mạc. Nguyễn Thị Hân (2012) ghi nhận tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ khám vô sinh là 25,2%, với 66% số ca nhiễm bị tắc vòi tử cung. Nghiên cứu của Vũ Đức Bình (2013) tại Phú Thọ ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm đường sinh sản ở phụ nữ có chồng là 29,37%. Vũ Quyết Thắng (2015) tại Quảng Ninh ghi nhận tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường sinh sản là 48,5% (Candida spp. chiếm 29,1%, Trichomonas vaginalis chiếm 5,3%).
  • Vị trí của luận án: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống dữ liệu y tế tại các khu công nghiệp tập trung, kết hợp kỹ thuật vi sinh - sinh học phân tử hiện đại để định danh tác nhân nhiễm trùng đường sinh sản và đánh giá kết quả can thiệp nội khoa tại cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Định nghĩa vô sinh (theo WHO): Tình trạng không có thai sau một năm chung sống sinh hoạt tình dục bình thường và không dùng biện pháp tránh thai nào. Phân loại thành: vô sinh nguyên phát (chưa từng có thai), vô sinh thứ phát (tiền sử có thai ít nhất một lần), và vô sinh không rõ nguyên nhân.
  • Sinh lý nội tiết và chỉ số tham chiếu: Trục hạ đồi - tuyến yên - buồng trứng điều hòa quá trình phát triển nang noãn và rụng trứng thông qua FSH, LH, Estrogen (Estradiol) và Progesterone.
Tên hormone Giai đoạn nang Giữa chu kỳ Giai đoạn hoàng thể Mãn kinh
FSH (mUI/ml) 3 - 10 6 - 20 2 - 10 41 - 124
LH (mUI/ml) 1 - 8 15 - 62 0 - 8,1 > 14
Estradiol (pg/ml) 20 - 226 118 - 355 26 - 165 0 - 30
Progesterone (ng/ml) 0 - 1,5 2 - 2,5 0 - 0,7 -
Prolactine (ng/ml) Trung bình từ 3 - 20 Trung bình từ 3 - 20 Trung bình từ 3 - 20 -
Testosterone (ng/ml) Trung bình từ 0,02 - 0,8 Trung bình từ 0,02 - 0,8 0,04 - 0,61 -
  • Tiêu chuẩn tinh dịch đồ bình thường (WHO 2010): Thời gian ly giải 15 - 60 phút; pH ≥ 7,2; thể tích ≥ 1,5 ml; tổng số tinh trùng ≥ 39 triệu; mật độ tinh trùng ≥ 15 triệu/ml; di động tiến tới (PR) ≥ 32% hoặc PR+NP ≥ 40%; hình thái bình thường ≥ 4%; tỷ lệ sống ≥ 58%; bạch cầu < 1 triệu/ml.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp thiết kế mô tả cắt ngang phân tích dịch tễ học và nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc không đối chứng trên nhóm nữ công nhân vô sinh được điều trị nội khoa ($n = 102$).
  • Kỹ thuật xét nghiệm và thăm dò chức năng:
    1. Khám lâm sàng và thu thập bệnh phẩm: Khai thác bệnh sử, thăm khám phụ khoa, đánh giá tổn thương âm đạo, cổ tử cung, phần phụ.
    2. Chẩn đoán hình ảnh và chức năng: Chụp X-quang tử cung - vòi tử cung có thuốc cản quang (HSG) trong pha nang noãn; định lượng nội tiết tố (FSH, LH, Estradiol, Progesterone) bằng phương pháp miễn dịch; phân tích tinh dịch đồ của người chồng.
    3. Xét nghiệm vi sinh và miễn dịch: Soi tươi tìm trùng roi Trichomonas vaginalis và vi nấm; nhuộm Gram dịch âm đạo tìm vi khuẩn và nấm men; nuôi cấy vi khuẩn môi trường chọn lọc; nuôi cấy nấm trên môi trường thạch Sabouraud (pH ≤ 5,5); test nhanh miễn dịch phát hiện kháng nguyên Chlamydia trachomatis.
    4. Kỹ thuật sinh học phân tử: Phản ứng chuỗi Polymerase (PCR) khuếch đại đoạn 16S rRNA định danh vi khuẩn; kỹ thuật RFLP-PCR sử dụng cặp mồi ITS1 và ITS4 kết hợp enzyme cắt hạn chế Msp I và giải trình tự gen định danh các loài nấm Candida spp.
    5. Thử nghiệm kháng sinh đồ: Đánh giá mức độ nhạy cảm và kháng thuốc của vi khuẩn đối với các loại kháng sinh đơn lẻ và phối hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cấu trúc giải phẫu và sinh lý hệ sinh sản nữ; cơ chế di chuyển của giao tử và phôi qua vòi tử cung; vai trò điều hòa của hormone sinh dục; phân loại và dịch tễ học vô sinh toàn cầu và tại Việt Nam. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nguyên nhân vô sinh nữ: rối loạn phóng noãn (hội chứng buồng trứng đa nang theo mô tả của Stein và Leventhal 1935, suy hạ đồi - tuyến yên, suy buồng trứng), tổn thương viêm tắc vòi tử cung - phúc mạc, viêm vòi tử cung mạn tính dạng tổ ong, bất thường tử cung - cổ tử cung (tử cung đôi, tử cung có vách ngăn, dính buồng tử cung), lạc nội mạc tử cung và các yếu tố vi chất (thiếu vitamin D theo Luca Pagliardini 2015). Đồng thời, chương 1 trình bày nguyên nhân vô sinh nam (nội tiết, giãn tĩnh mạch thừng tinh, quai bị, bất thường di truyền Klinefelter, 47XYY, vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y) và các phương pháp chẩn đoán, điều trị hiện đại như nong thông vòi tử cung (Platin 1985), phẫu thuật nội soi (Gordt 1998, Watrelot 2007, Nguyễn Bá Mỹ Nhi 2008), kích thích buồng trứng bằng Clomiphene citrate, Gonadotrophin, kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) và thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 3 khu công nghiệp Nam Sách, Phúc Điền và Ngô Quyền thuộc tỉnh Hải Dương. Tác giả mô tả quy trình chọn mẫu, cỡ mẫu, tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật thực hiện gồm: khám lâm sàng, lấy bệnh phẩm dịch sinh dục, xét nghiệm test nhanh Chlamydia trachomatis, soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy Sabouraud, kỹ thuật RFLP-PCR với enzyme Msp I và giải trình tự gen vùng ITS, chụp HSG và định lượng nội tiết. Chương 2 cũng thiết lập phác đồ điều trị nội khoa nhiễm trùng đường sinh sản (kháng sinh phối hợp, thuốc kháng nấm theo kháng sinh đồ, thuốc đặt phụ khoa), phác đồ điều hòa kinh nguyệt, kích thích rụng trứng và phác đồ can thiệp theo dõi kết quả có thai tại các mốc 12 tháng và 18 tháng trên nhóm $n = 102$ nữ công nhân. Tác giả trình bày phương pháp xử lý số liệu y sinh học, bảo đảm đạo đức nghiên cứu y sinh và các hạn chế nội tại của đề tài.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được phân tích theo hai trục chính: thực trạng dịch tễ học và hiệu quả can thiệp:

  • Thực trạng vô sinh và phân bố: Tỷ lệ vô sinh tại từng khu công nghiệp, phân bố theo nhóm tuổi của vợ và thời gian kết hôn. Phân loại vô sinh xác định tỷ lệ vô sinh nguyên phát và thứ phát, cơ cấu nguyên nhân do vợ, do chồng, do cả hai hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản: Tỷ lệ biểu hiện lâm sàng viêm đường sinh sản; tỷ lệ phát hiện vi khuẩn qua nhuộm Gram và nuôi cấy thuần khiết; kết quả giải trình tự gen 16S rRNA xác định thành phần loài vi khuẩn; tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis bằng test nhanh; tỷ lệ nhiễm nấm qua soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy Sabouraud và định danh loài bằng RFLP-PCR vùng gen ITS.
  • Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với nhiễm trùng và vô sinh: Phân tích mối liên quan giữa việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt, loại công trình vệ sinh, tiền sử mổ đẻ, tiền sử nạo phá thai, tiền sử phẫu thuật vùng chậu, tiền sử sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, và tình trạng nhiễm nấm/vi khuẩn/Chlamydia với tình trạng vô sinh.
  • Kết quả kháng sinh đồ: Tỷ lệ nhạy cảm và kháng thuốc của các chủng vi khuẩn phân lập đối với từng loại kháng sinh đơn lẻ, từng cặp kháng sinh và phối hợp 3 loại kháng sinh.
  • Hiệu quả can thiệp điều trị:
    • Hiệu quả kiểm soát nhiễm trùng: Đánh giá sự suy giảm các triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ âm tính vi sinh sau can thiệp điều trị 15 ngày.
    • Hiệu quả điều trị vô sinh: Tỷ lệ nữ công nhân có thai sau 12 tháng và 18 tháng can thiệp nội khoa trên mẫu theo dõi ($n = 102$), phân tích chi tiết theo từng khu công nghiệp và theo từng nhóm nguyên nhân vô sinh ban đầu, cùng kết quả theo dõi quản lý thai kỳ.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các công trình trong và ngoài nước:

  • Bàn luận về tỷ lệ vô sinh chung, tỷ lệ vô sinh nguyên phát/thứ phát ở nữ công nhân khu công nghiệp so với số liệu quốc gia và các nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu, Nguyễn Thị Thảo, điều tra toàn quốc năm 2015 - 2016.
  • Phân tích nguyên nhân nhiễm trùng đường sinh sản, sự phân bố của các loài vi khuẩn, vi nấm Candida spp., vai trò của Chlamydia trachomatis đối với tổn thương vòi tử cung và mối liên quan với điều kiện vệ sinh môi trường, nước sinh hoạt của công nhân.
  • Đánh giá tính phù hợp của phác đồ điều trị nội khoa tại chỗ kết hợp toàn thân dựa trên kết quả kháng sinh đồ, lý giải cơ chế phục hồi khả năng sinh sản tự nhiên sau khi giải quyết triệt để tình trạng viêm nhiễm đường sinh sản và rối loạn nội tiết.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học về thực trạng vô sinh và nhiễm trùng đường sinh sản ở nhóm lao động nữ tại các khu công nghiệp tập trung ở miền Bắc Việt Nam.
  • Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử RFLP-PCR (mồi ITS1, ITS4, enzyme phân cắt Msp I) và giải trình tự gen để định danh chính xác thành phần loài vi nấm và vi khuẩn gây bệnh đường sinh sản ở nữ công nhân, chứng minh tính ứng dụng của các kỹ thuật phân tử trong dịch tễ học lâm sàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng mô hình can thiệp điều trị nội khoa kết hợp: điều trị triệt để viêm nhiễm đường sinh dục theo kháng sinh đồ, cân bằng nội tiết và tư vấn sức khỏe sinh sản, mang lại hiệu quả thụ thai tự nhiên sau 12 và 18 tháng theo dõi mà không cần áp dụng ngay các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản xâm lấn tốn kém.
  • Đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện cấp thoát nước, nâng cấp công trình vệ sinh tại các khu nhà trọ và nhà máy; tổ chức khám sàng lọc phụ khoa định kỳ và điều trị sớm các bệnh lý nhiễm trùng đường sinh sản cho nữ công nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực địa giới hạn tại 3 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương; biện pháp can thiệp tập trung vào điều trị nội khoa, chưa mở rộng theo dõi dài hạn cho các trường hợp vô sinh nặng cần can thiệp phẫu thuật nội soi tái tạo vòi tử cung hoặc kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chuyên sâu (IUI/IVF).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học sang các khu công nghiệp ở các vùng kinh tế trọng điểm khác; triển khai các mô hình can thiệp can thiệp y tế dự phòng đa yếu tố kết hợp giữa doanh nghiệp, y tế cơ sở và bảo hiểm y tế; theo dõi dài hạn sức khỏe sinh sản và kết cục thai kỳ của công nhân sau can thiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học kết hợp can thiệp lâm sàng, quy trình phối hợp kỹ thuật vi sinh truyền thống và sinh học phân tử (RFLP-PCR, giải trình tự gen) trong chẩn đoán tác nhân nhiễm trùng đường sinh sản.
  • Đối với cán bộ y tế và bác sĩ lâm sàng: Cung cấp dữ liệu về mô hình kháng thuốc của vi sinh vật đường sinh sản, hướng dẫn xây dựng phác đồ điều trị nội khoa từng bước cho các cặp vợ chồng hiếm muộn tuyến cơ sở.
  • Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực tiễn phục vụ việc xây dựng chính sách y tế lao động nữ, chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện điều kiện vệ sinh tại các khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên những đối tượng và tại địa bàn nào?

Luận án nghiên cứu trên các nữ công nhân trong độ tuổi sinh đẻ đã lập gia đình và các cặp vợ chồng nữ công nhân vô sinh làm việc tại 3 khu công nghiệp: Phúc Điền, Nam Sách và Ngô Quyền thuộc tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2016 - 2017.

2. Các kỹ thuật sinh học phân tử nào được tác giả sử dụng để định danh mầm bệnh?

Tác giả sử dụng kỹ thuật PCR nhân đoạn gen 16S rRNA để định danh vi khuẩn đường sinh sản, cùng kỹ thuật RFLP-PCR sử dụng cặp mồi ITS1, ITS4 kết hợp enzyme cắt hạn chế Msp I và giải trình tự gen để định danh các loài nấm Candida spp.

3. Phương pháp can thiệp điều trị vô sinh chủ yếu trong luận án là gì?

Phương pháp can thiệp trọng tâm là điều trị nội khoa: xét nghiệm vi sinh làm kháng sinh đồ, điều trị triệt để viêm nhiễm đường sinh sản bằng kháng sinh tại chỗ và toàn thân kết hợp thuốc kháng nấm, bổ sung và điều hòa nội tiết tố (Estrogen, Progesterone), kích thích phóng noãn và theo dõi tỷ lệ có thai tự nhiên sau 12 và 18 tháng trên mẫu $n = 102$.

4. Tiêu chuẩn tinh dịch đồ bình thường được luận án áp dụng dựa trên hướng dẫn nào?

Luận án áp dụng tiêu chuẩn tham chiếu tinh dịch đồ của Tổ chức Y tế Thế giới ban hành năm 2010 (WHO 2010), bao gồm các chỉ số: thể tích ≥ 1,5 ml, mật độ ≥ 15 triệu/ml, tổng số tinh trùng ≥ 39 triệu, tỷ lệ di động tiến tới (PR) ≥ 32% hoặc PR+NP ≥ 40%, tỷ lệ sống ≥ 58% và hình thái bình thường ≥ 4%.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Huy đã khảo sát thực trạng vô sinh, nhiễm trùng đường sinh sản và các yếu tố liên quan ở nữ công nhân tại 3 khu công nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu đã ứng dụng các kỹ thuật vi sinh và sinh học phân tử hiện đại để xác định căn nguyên vi khuẩn, nấm Candida spp. và Chlamydia trachomatis. Kết quả can thiệp điều trị nội khoa trên 102 trường hợp đã chứng minh tính hiệu quả của việc kiểm soát triệt để nhiễm trùng đường sinh sản và điều hòa nội tiết trong việc nâng cao tỷ lệ thụ thai tự nhiên. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho công tác dịch tễ học và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho lao động nữ tại các khu công nghiệp.