Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính toàn diện của Đảng và Nhà nước Việt Nam, nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân khu vực nông nghiệp, nông thôn. Trong hệ thống 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiêu chí về thu nhập đóng vai trò then chốt, phản ánh trực tiếp chất lượng đời sống của người dân và là động lực để thực hiện các tiêu chí hạ tầng - xã hội khác.

Xã Tân Hòa là một xã miền núi nằm ở phía Đông của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Đây là địa bàn thuần nông, kinh tế - xã hội phát triển chậm, hạ tầng kỹ thuật còn nhiều khó khăn. Dù chính quyền và nhân dân địa phương đã nỗ lực triển khai phong trào xây dựng nông thôn mới, song đến năm 2014, mức thu nhập bình quân đầu người của xã mới chỉ đạt 15,5 triệu đồng/người/năm, chưa đáp ứng mức chuẩn quy định (18 triệu đồng/người/năm theo Bộ tiêu chí quốc gia áp dụng tại thời điểm nghiên cứu). Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Luân Thị Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng thu nhập của người dân trên địa bàn xã Tân Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá thực trạng thu nhập của người dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tân Hòa.
    3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động tới thu nhập của người nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho người dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thu nhập của người dân trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hòa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát chi tiết tại 3 xóm đại diện).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014); số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

  • Khái niệm về thu nhập và thu nhập hỗn hợp: Thu nhập là giá trị thu được sau khi trừ chi phí trung gian ($IC$) và khấu hao tài sản cố định ($C_1$). Thu nhập hỗn hợp ($MI$) phản ánh phần thu nhập thuần túy của người sản xuất gồm công lao động và lợi nhuận: $$MI = GO - IC - TSX - C_1$$ (Trong đó: $GO$ là Giá trị sản xuất; $IC$ là Chi phí trung gian; $TSX$ là Thuế sản xuất; $C_1$ là Khấu hao tài sản cố định).
  • Khái niệm hộ nông dân và phát triển nông thôn: Sử dụng định nghĩa về hộ nông dân của GS.TS. Đào Thế Tuấn (1997) và định nghĩa về phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB, 1976), kết hợp các quan điểm của Đảng và Nhà nước về nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X.
  • Căn cứ pháp lý: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí; Chương trình số 06-CTr/HU ngày 25/05/2011 của Huyện ủy Phú Bình.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận tổng quan kinh nghiệm quốc tế gồm mô hình xí nghiệp Hương Trấn tại Trung Quốc (thu hút 120 triệu lao động, thu nhập bình quân 2.500 NDT/tháng), phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc (phát động từ năm 1970, cơ chế tự lực, vay vốn lãi suất ưu đãi 2%), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản (329 sản phẩm thương mại). Về kinh nghiệm trong nước, đề tài phân tích mô hình huyện đạt chuẩn nông thôn mới Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh Đồng Nai với cách làm "4 xóa", thu nhập đạt 37,6 – 38,6 triệu đồng/người/năm) và xã điểm Phú Tân (huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng).

Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê của UBND xã Tân Hòa giai đoạn 2012 – 2014, văn bản quy hoạch nông thôn mới của huyện Phú Bình và tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi cấu trúc kết hợp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) và phỏng vấn sâu cán bộ địa phương, nông dân. Mẫu điều tra gồm 60 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên từ 3 xóm đại diện cho các vùng địa hình khác nhau của xã (20 hộ/xóm).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel 2010; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2012 – 2014) và phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng.
  • Hệ thống chỉ tiêu sử dụng:
    • Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \times P_i$);
    • Chi phí trung gian ($IC$);
    • Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$);
    • Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - T - A - L$);
    • Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: $MI/\text{ha đất}$, $MI/\text{chi phí}$, $MI/\text{công lao động}$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao thu nhập trong xây dựng nông thôn mới, xác định 1 mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn và cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập hộ nông dân, các tiêu chuẩn nông thôn mới theo quy định pháp luật hiện hành; tổng kết bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển kinh tế nông thôn của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các mô hình điểm thành công tại tỉnh Đồng Nai và Sóc Trăng để làm cơ sở đối chiếu cho địa bàn nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (thu nhập hộ nông dân), giới hạn phạm vi không gian tại xã Tân Hòa, thời gian nghiên cứu (2012 – 2015), nội dung các bước khảo sát, quy trình chọn mẫu 60 hộ tại 3 xóm, phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và các công thức toán kinh tế tính toán $GO, IC, VA, MI$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 3 nội dung cốt lõi:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện địa hình chia làm 3 tiểu vùng (Hòa Đông, Hòa Nam, Hòa Tây), mạng lưới thủy văn gồm 7 hồ đập nhỏ và vừa (đập Trại Gạo, Làng Ngò, Giếng Mật, Làng Cà, Làng U, Vực Giảng, Hố Đu, Làng Vầu) và 29,692 km kênh mương; biến động sử dụng đất đai, dân số 8.348 người, cơ cấu 4.146 lao động; tình hình phát triển các ngành trồng trọt (lúa, ngô, lạc, khoai, sắn, đậu), chăn nuôi (lợn, trâu, bò, gia cầm), lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới và thu nhập: Rà soát tiến độ 19 tiêu chí NTM (xã đạt 9/19 tiêu chí: Trường học, Y tế, Hệ thống chính trị, An ninh trật tự, Chợ nông thôn, Bưu điện, Giáo dục, Nhà ở dân cư); phân tích thực trạng tiêu chí thu nhập (tăng từ 11 triệu đồng/người năm 2011 lên 15,5 triệu đồng/người năm 2014, nhưng vẫn chưa đạt mức chuẩn 18 triệu đồng).
  3. Phân tích các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp: Chỉ ra rào cản về hạ tầng giao thông, thủy lợi kiên cố hóa thấp (15,15%), điện yếu, trình độ lao động qua đào tạo thấp (15%), tập quán sản xuất manh mún; từ đó xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp nhằm cải thiện thu nhập cho nông hộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực chứng

1. Hiện trạng biến động đất đai và cơ cấu lao động giai đoạn 2012 – 2014

Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Hòa là 2.035,11 ha. Trong giai đoạn 2012 – 2014, cơ cấu đất đai và lao động có sự chuyển dịch chậm:

Chỉ tiêu đất đai / lao động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Cơ cấu năm 2014 (%)
Đất nông nghiệp (ha) 1.659,08 1.659,08 1.624,55 79,80
- Đất trồng cây hàng năm (ha) 383,79 378,90 385,75 23,74 (trong đất NN)
- Đất rừng sản xuất (ha) 700,15 691,05 658,87 40,06 (trong đất NN)
- Đất nuôi trồng thủy sản (ha) 49,88 64,55 59,10 3,63 (trong đất NN)
Đất phi nông nghiệp (ha) 288,01 305,07 305,07 15,00
Đất khu du lịch (ha) 17,00 34,00 51,00 2,50
Đất thổ cư (ha) 71,02 71,49 71,74 3,52
Tổng số dân (người) 8.322 8.338 8.348 100,00
Lao động trong độ tuổi (người) 4.256 4.139 4.146 49,65
- Lao động Nông - Lâm - Thủy sản 3.486 3.332 3.234 78,00
- Lao động CN - TTCN - Xây dựng 445 478 580 13,99
- Lao động Thương mại - Dịch vụ 325 329 332 8,01

2. Kết quả sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

  • Trồng trọt (năm 2014): Cây lúa giữ vai trò chủ lực với diện tích 852 ha, năng suất đạt 53,2 tạ/ha (tăng từ mức 48,8 tạ/ha năm 2012), sản lượng đạt 4.532,6 tấn. Ngô diện tích 130 ha, sản lượng 561,6 tấn. Lạc diện tích 140 ha, sản lượng 236,6 tấn. Khoai lang 164 ha, sản lượng 1.558 tấn. Sắn 70 ha, sản lượng 994 tấn. Đậu các loại 30 ha, sản lượng 345 tấn.
  • Chăn nuôi (năm 2014): Tổng đàn lợn đạt 16.159 con (tăng mạnh 6.287 con so với mức 9.872 con năm 2012). Đàn trâu có 1.169 con, đàn bò có 1.146 con. Đàn gia cầm có xu hướng giảm từ 85.790 con (năm 2012) xuống còn 80.430 con (năm 2014) do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh và thị trường bấp bênh.
  • Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 725,26 ha; trong đó thực hiện dự án trồng rừng nguyên liệu 147 với quy mô 95,9 ha.

3. Thực trạng thực hiện Bộ tiêu chí NTM và mức tăng trưởng thu nhập

  • Mức độ đạt chuẩn NTM: Xã Tân Hòa mới đạt 9/19 tiêu chí. Các nhóm tiêu chí chưa đạt gồm: Quy hoạch (chưa hoàn thành cả 3 nội dung), Giao thông (trục xã/liên xã nhựa hóa mới đạt 15,6%/chuẩn 100%; đường trục xóm cứng hóa đạt 3,32%/chuẩn 50%), Thủy lợi (kênh mương kiên cố hóa đạt 15,15% tương ứng 4,5/29,692 km), Cơ sở vật chất văn hóa, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động nông nghiệp (78%/chuẩn ≤45%), Hình thức tổ chức sản xuất, Môi trường và Thu nhập.
  • Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người:
Năm 2011 2012 2013 2014 So sánh 2014/2011
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) 11,0 12,0 13,0 15,5 Tăng 1,41 lần

Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả

Nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và từng bước hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo (từ mức 15%), chuyển giao kỹ thuật canh tác, hỗ trợ chuyển đổi một bộ phận lao động nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
  2. Tăng cường vốn vay tín dụng kết hợp công tác khuyến nông: Tạo điều kiện cho hộ nghèo và cận nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất, gắn kết giải ngân vốn với hướng dẫn quy trình kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh.
  3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp: Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất, mở rộng áp dụng máy làm đất, máy thu hoạch nhằm giảm chi phí nhân công.
  4. Tăng cường liên kết và hợp tác trong tiêu thụ nông sản: Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông sản hàng hóa; kết nối tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định cho lúa phẩm chất cao, lạc, sắn và sản phẩm chăn nuôi.
  5. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý: Khai thác lợi thế đồi rừng và đất bãi để mở rộng diện tích cây màu vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu) luân canh trên đất lúa, phát triển kinh tế vườn đồi trang trại tại miền Hòa Đông và Hòa Tây.
  6. Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu: Huy động các nguồn lực kết hợp nhân dân đóng góp để kiên cố hóa hệ thống đường giao thông liên xóm và 25,192 km kênh mương nội đồng còn lại, nâng cấp 4 trạm biến áp phục vụ điện sản xuất.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết, có hệ thống về hiện trạng kinh tế nông hộ và tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Tân Hòa giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn kìm hãm thu nhập của một xã miền núi thuần nông, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác xây dựng kế hoạch nông thôn mới cho chính quyền địa phương cấp xã và huyện Phú Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô điều tra số liệu sơ cấp dừng lại ở 60 hộ gia đình thuộc 3 xóm; các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy đa biến) để lượng hóa mức độ đóng góp của từng biến số (vốn, học vấn, diện tích đất, cơ cấu cây trồng) đến tổng thu nhập hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ 14 xóm của xã Tân Hòa; theo dõi dữ liệu kinh tế hộ trong giai đoạn tiếp theo (2015 – 2020) sau khi các công trình hạ tầng và chính sách khuyến nông mới được giải ngân; áp dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc mô hình hồi quy Tobit để phân tích định lượng chuyên sâu các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập hỗn hợp của nông hộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Khuyến nông tham khảo về phương pháp luận khảo sát kinh tế hộ và khung đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới cấp cơ sở.
    • Cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ khuyến nông, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Bình dùng làm tài liệu tham chiếu xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất.
  • Hạng mục giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất đai, cơ cấu lao động, diện tích - năng suất 6 loại cây trồng, cơ cấu đàn vật nuôi giai đoạn 2012 – 2014 và bảng rà soát chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới tại thời điểm năm 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức thu nhập bình quân đầu người của xã Tân Hòa năm 2014 đạt bao nhiêu và đã đạt chuẩn nông thôn mới chưa?
Năm 2014, thu nhập bình quân đầu người của xã Tân Hòa đạt 15,5 triệu đồng/người/năm (tăng từ mức 11 triệu đồng năm 2011). Mức thu nhập này chưa đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (tiêu chuẩn quy định là 18 triệu đồng/người/năm tại thời điểm khảo sát).

2. Đến năm 2014, xã Tân Hòa đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới?
Xã Tân Hòa đạt 9/19 tiêu chí nông thôn mới, gồm: Trường học, Y tế, Hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, An ninh trật tự xã hội, Chợ nông thôn, Bưu điện, Giáo dục và Nhà ở dân cư. 10 tiêu chí còn lại chưa đạt chuẩn (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Cơ sở vật chất văn hóa, Thu nhập, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Hình thức tổ chức sản xuất, Môi trường).

3. Cơ cấu lao động của xã Tân Hòa năm 2014 phân bố như thế nào giữa các ngành?
Năm 2014, toàn xã có 4.146 lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động gồm: Nông - lâm - thủy sản có 3.234 người (chiếm 78,00%); Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng có 580 người (chiếm 13,99%); Thương mại - Dịch vụ có 332 người (chiếm 8,01%). Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp 78% vượt quá trần quy định của tiêu chí NTM (chuẩn quy định là $\le 45%$).

4. Hiện trạng hệ thống thủy lợi và đường giao thông phục vụ sản xuất của xã Tân Hòa ra sao?
Toàn xã có 29,692 km kênh mương nhưng mới kiên cố hóa được 4,5 km (đạt 15,15%, tiêu chí NTM yêu cầu 50%). Về giao thông, toàn xã có 13,1 km đường trục xã/liên xã nhưng chỉ mới nhựa hóa/bê tông hóa được 15,6% (chuẩn 100%); đường trục thôn xóm dài 30,1 km mới cứng hóa được 1 km (đạt 3,32%, chuẩn 50%), phần lớn còn lại là đường đất gây khó khăn lớn cho việc vận chuyển hàng hóa.

5. Địa hình xã Tân Hòa được chia thành những tiểu vùng nào và định hướng phát triển tương ứng ra sao?
Địa hình xã chia làm 3 tiểu vùng: Miền Hòa Đông (6 xóm: Vàng Ngoài, Trại Giữa, Giếng Mật, Trụ Sở, Đồng Ca, Cà) đồi núi, phù hợp cây ăn quả, cây công nghiệp và kinh tế trang trại; Miền Hòa Nam (4 xóm: Thanh Lương, Tè, Hân, Vực Giảng) đồi thấp xen đồng ruộng, phù hợp cây lương thực, cây màu ngắn ngày và thủy sản; Miền Hòa Tây (4 xóm: Vầu, Ngò, U, Giàn) đồi núi đan xen ruộng bậc thang, thích hợp lâm nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Luân Thị Minh đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh trung thực thực trạng thu nhập của người dân gắn với tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả bước đầu (đạt 9/19 tiêu chí NTM, thu nhập tăng trưởng đều qua các năm) cùng các hạn chế cốt lõi về hạ tầng giao thông - thủy lợi, cơ cấu lao động thuần nông chiếm tỷ trọng cao (78%) và rào cản chuyển giao kỹ thuật. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất xuất phát từ điều kiện thực tiễn địa phương, là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế nông hộ và hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn trong giai đoạn tiếp theo.