Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vỏ cacao 1.1 Giới thiệu về Theobroma cacao Tên khoa học: Theobroma cacao Bộ: Malvales Họ: Malvaceae Phân họ: Byttnerioideae (hệ thống APG II) Chi: Theobroma Xuất xứ: Trung và Nam Mỹ.1: Cấu tạo từ ngoài vào trong của trái cacao 1.2 Sản lượng cacao trên thế giới hiện nay Trên thế giới Bờ biển Ngà có sản lượng cacao lớn nhất thế giới (cung cấp 40% sản lượng thế giới với khoảng 1,4 triệu tấn/năm (niên vụ 2011/2012), một quan chức của Hội đồng Cà phê và Ca cao cho biết sản lượng cacao cho niên vụ từ tháng 10/2012 cho đến tháng 9/2013 giảm, ước đạt 1,289 triệu tấn, giảm 13% so với cùng kỳ niên vụ trước. Niên vụ 2015/2016 sản lượng cacao đạt 1,98 triệu tấn. Theo Hội đồng Cà phê và Cacao, Bờ Biển Ngà có sản lượng vụ chính tăng trong niên vụ 2016/2017 lên mức 1,27 triệu tới 1,3 triệu tấn [3]. Tiếp theo là Ghana, sản lượng cacao của Ghana đạt trung bình 800.000 tấn 7 trong 5 năm sau khi nước này sản xuất đạt kỷ lục 1 triệu tấn trong niên vụ 2010/2011 [4].
Trong niên vụ mùa 2012/2013, do tình hình hạn hán nên vụ mùa này Ghana có sự sụt giảm về sản lượng xuống mức 860,000 tấn. Sản lượng sản xuất cacao đạt tổng cộng 787,000 tấn niên vụ chính 2015/16 [4]. Niên vụ cacao chính 2016/17 của Ghana đạt mức cao nhất 6 năm ở 882,175 tấn, tăng 12% so với niên vụ 2015/2016 [4]. Tại khu vực Đông Nam Á, Indonesia là quốc gia đứng thứ 3 trên thế giới về sản xuất cacao với sản lượng đạt 420.000 tấn năm 2013-2014, cao hơn Malaysia 7.
Trong niên vụ 2016/2017 sản lượng cacao của Indonesia đạt 330,000 tấn [6]. Trong khi đó, Malaysia đang là quốc gia nghiền và chế biến cacao lớn nhất châu Á với 11 công ty lớn. Malaysia hiện là quốc gia sản xuất cacao lớn thứ 5 trên thế giới với mức sản lượng 32,000 tấn/năm [7]. Sản lượng cacao của Nigeria sẽ tăng khoảng 10% trong niên vụ 2013/2014 nguyên nhân là do giá cacao trên thị trường thế giới đã phục hồi trở lại (Hiệp hội cacao Nigeria) và cùng với việc người dân khuyến khích sử dụng các loại giống kháng sâu bệnh đã giúp tăng sản lượng cacao.
Theo xếp loại của Tổ chức cacao thế giới có trụ sở tại London, Nigeria xếp sau các quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất cacao là Bờ Biển Ngà, Ghana và Indonesia. Trong năm 2014, sản lượng cacao đạt 500,000 tấn [8].3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cacao trên thế giới 1.1 Tình hình sản xuất cacao trên thế giới Cacao được trồng trên 50 nước trên thế giới, chủ yếu là ở Tây Phi, Trung, Nam Mỹ và châu Á [9]. Về cơ cấu sản xuất cacao toàn cầu, tổ chức cacao thế giới (ICCO) cho rằng châu Phi sẽ tiếp tục duy trì vị thế là khu vực sản xuất cacao lớn nhất thế giới, chiếm 74% sản lượng cacao toàn cầu niên vụ 2016/17. Sản lượng cacao ở Bờ Biển Ngà đạt 1,9 triệu tấn trong niên vụ 2016/17, tăng 320.000 tấn so với niên vụ 2015/2016.
Theo tổ chức Cacao thế giới (ICCO), sản lượng cacao niên vụ 2016/17 của Ghana chạm mức 850. Và sản lượng cacao của Inđônêsia đạt 330. - Châu Phi gồm có Bờ Biển Ngà (Côtđivoa), Ghana, Nigiêria, Uganđa. 8 - Châu Mỹ gồm có Brazil, Cameroon, Ecuador.
- Châu Á gồm có Inđônêsia, Malaysia, Việt Nam.2 Tình hình tiêu thụ cacao trên thế giới Cacao được sản xuất chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng nó lại được tiêu thụ chủ yếu ở châu Âu (Anh, Đức, Pháp, Nga, Ý, Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan), Bắc Mỹ (Brazil, Mexico, Canada) và châu Á (Nhật) [10]. Trong đó, các nước Mỹ Latinh xuất khẩu cacao vào Mỹ, các nước châu Phi bán cacao chủ yếu vào châu Âu, còn châu Á nhập khẩu cacao từ Inđônêsia, Malaysia, Ecuador hoặc các nước Bắc Mỹ. Trong thế kỷ 20, tiêu thụ cacao tăng nhanh do kết quả trực tiếp của việc gia tăng nhu cầu sôcôla. Nhu cầu sôcôla tăng do nhiều yếu tố như tăng thu nhập, tăng dân số, giá bán lẻ giảm, sản phẩm từ cacao phong phú, kỹ thuật tiếp thị hiện đại.
Nhu cầu tiêu thụ cacao trên thế giới hiện nay khoảng 3 triệu tấn. Các nước Tây Âu và Bắc Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, chiếm 70% sản lượng cacao thế giới, riêng các nước Liên minh châu Âu (EU) tiêu dùng khoảng một nửa sản lượng cacao hàng năm trên thế giới (Thụy Sĩ, Bỉ là những nước tiêu thụ cacao nhiều nhất, bình quân là 10,5 và 5kg/ người). Giá tiêu thụ hạt cacao trên thế giới được căn cứ vào giá hàng ngày qua thị trường New York và Luân Đôn.4 Tình hình sản xuất và xuất khẩu cacao trong nước Việt Nam có điều kiện địa lý thuận lợi cho việc trồng cây cacao. Chính phủ Việt Nam có chính sách hỗ trợ các hộ nông dân trồng cây cacao và được các tổ chức quốc tế giúp đỡ về mặt kỹ thuật.
Trong đó, có chương trình hỗ trợ trồng cây cacao trong thời gian qua của quỹ cacao thế giới (World Cocoa Fund - WCF3) và viện nghiên cứu cacao của Mỹ (ACRI), các tỉnh trồng nhiều cacao là Bến Tre, ĐăkLăk, Cần Thơ, Quảng Ngãi. Ngoài ra còn có các tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu [9]. Theo Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNT), giai đoạn 2015-2020 mở rộng diện tích, tăng sản lượng, khuyến khích xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm cacao với công nghệ cao. Năm 2015, diện tích trồng cây cacao ở Việt Nam lên 35.000 ha, năng suất đạt 1 tấn hạt/ha, giá trị xuất khẩu đạt trên 60 triệu USD.
9 Trên thị trường thế giới hiện nay, nguồn nguyên liệu cacao đang trở nên hiếm và đắt đỏ nhưng nhu cầu sử dụng hạt cacao trên thế giới vẫn tăng, dẫn đến tình trạng cung không đủ cho nguồn cầu, đặc biệt là các nước như Brazil, Nga, Ucraina, vùng Trung Đông. Trước tình hình trên, những nhà chế biến cacao sẽ gặp khó khăn trong việc tìm nguồn cung thay thế trong thời gian tới. Có thể nói, đây là cơ hội cho Việt Nam phát triển diện tích và sản lượng cacao.2 Tổng quan về vỏ chuối 1.1 Giới thiệu về chuối Musa Paradisiaca Tên khoa học: Musa Paradisiaca Giới: Plane Ngành: Magnoliophy Phân lớp: Zingiberiadae Bộ: Zingiberales Họ: Musaceae Chi: Musa.2: Chuối sứ Musa Parradisiaca Chuối thuộc họ Musaceae. Chuối là loại trái cây quen thuộc và gắn bó với người Việt Nam, là loại cây ăn quả chứa nhiều giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh thiết thực.
Theo phân tích của khoa học thì ruột chuối chứa nhiều tinh bột, chất đạm, chất 10 xơ, vitamin và khoáng chất đặc biệt là kali. Vỏ chuối chiếm khoảng 30% khối lượng chứa đường, tinh bột, cellulose, pectin,… Chuối có nhiều loại: chuối già, chuối xiêm, chuối sứ, chuối cơm, chuối sáp, chuối mật, chuối tiêu…. Nếu đặt tên khoa học thì có đến hàng trăm giống chuối. hầu hết chuối ăn quả đều thuộc loài musa paradisiaca L với 11 loại khác nhau bởi hình dạng, màu sắc và vị của thịt quả.2 Diện tích và sản lượng chuối ở Việt Nam Chuối sứ được trồng phổ biến ở nhiều nơi, chuối sứ không kén đất, chịu được hạn, úng, đất xấu và chịu rét khá hơn chuối tiêu.
Do đó chuối sứ thường được trồng ở các vùng trung du, miền núi, cây mọc khỏe, cao to, lá dài rộng, cuống lá có phấn trắng. trái to, ngắn, mập, vỏ mỏng, khi chín có màu vàng tươi, vị ngọt, kém thơm. Một buồng nặng khoảng 15-20 kg. Khả năng vận chuyển bảo quản kém.
Ở nước ta, chuối là loại cây lương thực có diện tích và sản lượng cao. Tuy nhiên diện tích trồng chuối lại không tập trung. Do đặc điểm là loại cây ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích nên chuối được trồng ở rất nhiều nơi trong các vườn cây ăn trái và hộ gia đình. Một số tỉnh miền trung và miền nam có diện tích trồng chuối khá lớn (Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích từ 3000 ha đến gần 8000 ha) trong khi đó các tỉnh miền bắc có diện tích trồng chuối lớn nhất như: Hải Phòng, Nam Định, Phú Thọ chưa đạt đến 3000 ha.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chuối ở Việt Nam và trên thế giới Khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới được trồng ở những nước đang phát triển và được xuất khẩu tới các nước phát triển.
Vào năm 2004, tổng cộng có 130 nước xuất khẩu chuối. Tuy nhiên, việc sản xuất cũng như xuất nhập khẩu chuối thường tập trung vào một số nước nhất định. Mười nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lượng chuối thế giới vào năm 2004. Trong đó Ấn Độ, Ecuador, Braxin và Trung Quốc chiếm một nửa của toàn thế giới.
Điều này càng ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới [11]. Xuất khẩu 11 Xuất khẩu chuối trên thế giới chủ yếu tập trung vào các nước đang phát triển. Riêng Mỹ La Tinh và khu vực Caribe đã chiếm 70% lượng xuất khẩu chuối năm 2004. Bốn nước xuất khẩu chuối nhiều thế giới vào năm 2004 là Ecuador, Costa Rica, Philippin, Colombia đã chiếm tới 63% xuất khẩu chuối trên toàn thế giới.
Chỉ tính riêng Ecuador đã chiếm 30%. Nhập khẩu Chỉ riêng EU, Mỹ, Nhật đã chiếm đến 67% nhập khẩu trên toàn thế giới vào năm 2004. Lượng nhập khẩu chuối ngày càng lớn của một số thị trường nổi tiến như Liên bang Nga, Trung Quốc, Đông Âu.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THU CELLULOSE TỪ NGUYÊN LIỆU LIGNOCELLULOSE Lignocellulose Tiền xử lý Enzyme Thủy phân Thủy phân và lên men đồng thời Giống VSV Lên men Ethanol Hình 1.3: Sơ đồ quá trình sản xuất ethanol từ lignocellulose 12 Để chuyển hóa các carbohydrate (cellulose và hemicellulose) trong lignocellulose thành ethanol, các polymer phải bị bẻ gãy thành những phân tử đường nhỏ hơn trước khi vi sinh vật có thể hoàn tất quá trình chuyển hóa. Tuy nhiên, bản chất của cellulose lại là rất bền vững trước sự tấn công của enzyme, nên bước tiền xử lý là bắt buộc để quá trình đường hóa glucose có thể diễn ra tối ưu.1: Sự tác động của các phương pháp tiền xử lý khác nhau lên cấu trúc lignocellulose Nổ hơi TT Cơ chế tác động Nghiền Acid Kiềm nước 1 Diện tích bề mặt H H H - Mức độ suy giảm 2 cấu trúc vô định H - - - hình của cellulose Độ hòa tan 3 - H H L hemicellulose 4 Loại bỏ lignin - M M M Hợp chất ức chế 5 - H H L sinh ra Sự thay đổi cấu trúc 6 - H H H lignin H: tác động cao; M: tác động trung bình, L: tác động thấp; - : không xác định 1.