CHƯƠNG I: TONG QUAN VE ĐÈ TÀI 1. Ly do chon dé tai Nhu cau đi lại của người dân Việt Nam trên các phương tiện giao thông công cộng ngày nay là rất đa dạng và phong phú. Từ việc sử dụng những chiếc xe buýt phô thông đến dòng xe buýt chất lượng cao, rồi cao cấp hon là loại xe buýt giường năm. Đáp ứng nhu cầu này các hãng sản xuất liên doanh lắp ráp xe trong nước đã xúc tiễn nhập khẩu va lắp ráp theo các hình thức phổ bién như CKD(Completely Knocked Down) hay CBU(Completely Built Up), cụ thể như dòng xe buýt giường nằm 40 chỗ của THACO-HYUNDAI (UNIVERSE (CKD)) hay dòng xe buýt 47 chỗ UNIVERSE LX (CBU) là hai dòng xe buýt loại lớn rất được ưa chuộng trên thị trường ôtô khách hiện nay.
Thế nhưng việc nhập khâu nguyên chiếc hay lắp rap và sản xuất điều dựa trên phiên bản dòng xe nước ngoài. Cho nên có nhiều chỉ tiết chưa thật sự phù hợp với tình hình giao thông đường xá va cả con người Việt Nam. Xuất phát từ vẫn dé nêu trên, với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Phạm Xuân Mai, tôi xin được phép nghiên cứu một phân về nội thất cho phù hợp với con người Việt Nam trên dòng xe buýt giường năm của THACO-KINGLONG (THACO- KB120SE). Với tên đề tài là: “ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường nằm phù hợp con người Việt Nam”.
Tính cấp thiết của đề tài Hành khách khi đi xe buýt giường nằm trên một quãng đường xa, với phan nội thất trong xe chưa thật sự tiện lợi và thoải mái với điều kiện giao thong và đường xa chua hoan chinh nhu 6 Viét Nam hién nay. Thi viéc cai thién phan nội thất phục vụ phù hợp cho người Việt Nam là một trong những nhu cầu cân thiết. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm cải thiện một phan nội thất, cụ thé là mẫu giường nam của dòng xe buýt giường năm THACO-KB120SE cho phù hợp với con người Việt Nam. Phạm Xuân Mai l HVTH: Dương Quốc Đại Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam 1.
Ý nghĩa và tính khoa học của đề tài Việc nghiên cứu nội thất xe buýt giường nằm cho phù hợp với con người Việt Nam, sẽ giúp cho những hành khách có những chuyến đi xa băng xe buýt giường nằm cảm thay thoải mái va tiện lợi hơn. Nhờ vay nó sẽ là động lực gián tiếp thúc day sự cải tiến và phát triển về mặt nội thất trên xe buýt giường nằm của các nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô trong nước. Đồng thời việc nghiên cứu nảy thành công, nó sẽ là một nguồn dữ liệu rất có ích cho một tiêu chuẩn nội thất xe buýt giường năm phù hợp với con người Việt Nam. Tính thực tiễn của đề tài Ở Việt Nam, với việc ứng dụng dòng xe buýt giường nằm để phụ vụ hành khách trên những chuyến hành trình dai như lộ trình Bắc-Nam hiện nay là nhằm giảm áp lực cho tuyến đường sắt đang bị quá tải trong nước.
Nếu phân nội thất trên xe không phù hợp với con người Việt Nam, thì hành khách sẽ trở nên không thực sự thoải mái và tiện lợi. Vì vậy, việc nghiên cứu nội thất xe buýt giường nằm phù hợp con người Việt Nam là rất thích hợp để nghiên cứu. Tình trạng đề tài Nghiên cứu về xe buýt giường năm trên thế giới đã có từ rất lâu, như vào năm 1984 đã có dé tài nguyên cứu của tác giả Wibara Halim: “Bus construction for seat- bed transport and station therefor”. Về nghiên cứu nội thất xe buýt giường nam hiện nay đối với Việt Nam vẫn còn là dé tai rất mới, phần lớn tìm thay ở các nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô.
Với các bài báo hội thảo trong nước, phần nhiều là mang tinh chất dé xuất và đóng góp. Còn công trình nghiên cứu cụ thé hay luận văn trong nước vẫn chưa tim thay về nội dung tương tự đề tài này. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu chính là mẫu giường nằm trong khoang hành khách. - Nghiên cứu hình thái nhân trắc học con người Việt Nam sơ bộ làm tiền đề cho đối tượng nghiên cứu chính.
Phạm Xuân Mai 2 HVTH: Dương Quốc Đại Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam 1.2 Phạm vi nghiên cứu: - Phần không gian nội thất của hành khách trên xe giường năm 42 cho THACO-KB120SE của THACO-KINGLONG. - Chi nghiên cứu khoang nội thất THACO-KB120SE được thiết kế lại không có nhà vệ sinh và máy nước nóng lạnh. Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận đề tài - Phương pháp kế thừa. - Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu.
- Phương pháp thiết kế chỉ tiết bang máy tính: dùng phần mén vẽ kỹ thuật thiết kế chuyên dụng là AutoCAD. - Phương pháp nghiên cứu tải liệu : thu thập tài liệu qua Internet, sách báo, luận văn, các bài chuyên đề hội thảo. - Tham khảo ý kiến: thầy cô, bạn học và các chuyên gia trong lĩnh vực tính toán thiết kế. Phạm Xuân Mai 3 HVTH: Dương Quốc Đại Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam CHUONG II: GIOI THIEU XE BUYT GIUONG NAM THACO-KB120SE 2.
Tong quan về xe buýt giường nim THACO-KB120SE [1| Ôtô khách THACO-KB120SE do Công Ty TNHH SX&LR Ôtô Chu Lai- Trường Hải lắp rap trên cơ sở nhập khung gầm của xe 6 tô KingLong XMQ6120P2 do Trung Quốc sản xuất, sau đó lắp lắp động co NISSAN MD9M và các hệ thông khác của ôtô lên trên khung gầm đó.2) Ôtô khách THACO-KB120SE là xe Bus giường nam cao cấp. Thích hợp cho dịch vụ du lịch chất lượng cao và phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam. Với thiết kế và trang thiết bị nội thất hiện đại (Hình 2.1): - Màu sơn đa dạng dễ chọn lựa, sơn màu theo yêu cầu khách hàng. - Khoang lái rộng rãi, tiện nghi.
- Xe có tủ dé hành ly cá nhân, khoang hành lý rộng 7. - Giường nằm cao cấp có điều chỉnh tựa lưng khi ngồi. - Phòng Toilet nhỏ gọn và hiện đại - Động cơ Nissan common - rail. Sản xuất tại Nhật.
- Hệ thông phanh hoi ABS. Sản xuất tại Đức. - Phanh điện từ 4 cấp độ. Sản xuất tại Tây Ban Nha.
- Hệ thống treo băng túi hơi, tự cân bang. Sản xuất tại Mỹ. Phạm Xuân Mai 4 HVTH: Dương Quốc Đại Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam Khoang lái lớn. Giường năm cao cấp.
Trang bi 03 Tivi. DVD8 disc cao cấp. Cửa trượt điều khiển bang Remote.1: Một số hình anh xe KB120SE Ôtô khách THACO-KB120SE có động cơ và hệ thống truyền lực được bồ tri ở phía sau, bố trí như vậy có ưu nhược điểm sau (Hình 2.2): + Ưu điểm: - Cách nhiệt, cách âm, giảm ồn, giảm rung động rat tốt. - Phân bồ trọng lượng lên các cầu hop lý.
- Dễ dàng tháo lắp khi sửa chữa và bảo dưỡng. - Không gây ô nhiễm, đảm bảo sức khoẻ cho hành khách. - Truyền động các đăng đến cầu chủ động đặt sau ngăn. + Nhược điểm: - Lai xe không phát hiện kip thời các hư hỏng.
- Hệ thống điều khiển phức tạp, cồng kênh. - Không tận dụng được sức gió để làm mát động cơ. Phạm Xuân Mai 5 HVTH: Dương Quốc Dai Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam O0đở 096L đc3-ăáTnrgục; HTS2xACì.Oia-KnB1t0h:eE ln1-hiTệêu,g sốOp A oN val 2-Csdau; II LE 4 60 0 5đ4t-Piừhaện; K2 s) 1 OZ0ở CBHD: PGS. Pham Xuan Mai HVTH: Dương Quốc Đại Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam 2.
Các thông số kỹ thuật cơ bản Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật cơ bản của THACO-KB120SE TT Thông số kỹ thuật Ký hiệu Giá trị Đơn vị 1 | Chiều dài toàn bộ La 11950 mm 2 | Chiều rộng toàn bộ B, 2500 mm 3 | Chiều cao toàn bộ Hạ 3800 mm 4 | Chiều đài cơ sở L 6000 mm 5_ | Vết bánh trước/sau 2020/1860 mm Trọng lượng ôtô sát xi: Go 5800 KG - Phan bô lên câu trước Gọi 1900 KG 6 |. Phân bố lên cầu sau Goo 3900 KG Trọng lượng toàn bộ cho phép: Ga 16500 KG 7 | - Phân bỗ lên cầu trước. Gal 6500 KG - Phân bố lên cầu sau. Gạa 10000 KG Bán kính quay vòng nhỏ nhất 8 nae , , ` Ry 11,7 m theo vệt bánh trước phía ngoài.
9 | Khoảng sáng gam xe. 230 mm 10 | Cỡ lốp.5 inch Góc dốc lớn nhất có thể vượt 11 36 % duoc. NISAN 12 | Dong co. MD9M 13 | Ly hợp.
Kiểu khô | Tam don Ty số truyền hộp số: - Số 1 int 6,341 - S62 in> 4,277 - Số 3 2,434 14 | hà - Số 4 ina 1,503 - S65 ins 1,000 - Số 6 ing 0,684 - Số luìi iy 6,250 Ty số truyền của truyền lực is. | mp7 io 4,10 chinh CBHD: PGS. Pham Xuan Mai 7 HVTH: Dương Quốc Dai Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam 2. Các thông số nội thất co bản Bảng 2.2: Các thông số nội thất cơ bản của THACO-KB120SE TT Thông số nội thất Ký hiệu Giá trị Đơn vị 1 | Chiều dài khoang giường nam Lag 9784 mm 2 | Chiều rộng khoang giường nam Bag 2230 mm 3 | Chiêu cao khoang giường năm Hag 1980 mm 4 | Chiều dai khoang nội thất Lm 11020 mm 5 | Chiêu rộng giữa 2 dãy giường Bị; 425 mm 6 | Chiêu cao giường trệt Hy 940 mm 7 | Chiêu cao giường tang 1 Hg 1000 mm 8 | Chiêu rộng giường nam Be 495 mm 9 | Chiéu dai giường nằm Ly 17001896 mm 10 | Số lượng giường năm 39 Chiếc Số lượng ghế ngôi: me Be ne | 5605201200 01 Ghê lái xe đài x II |” : 650x480x1030 mm _01 Ghê don rong cao L.
525500920 _01 Ghê gap 12 | Số day giường 03 Dãy 13 | Số tầng 02 Tang 14 | Man hinh LCD 03 Cai WC 15 | Phòng vệ sinh I1880x8§80x830 mm (d xrxc) 16 | Máy nước nóng lạnh 01 Cái er LẠ ˆ , Denso/LD ' 17 | Máy điều hòa không khí 9: 01 Cái i 2. Cac tong thành và hệ thống cia THACO-KB120SE 2.1 Động cơ : Động cơ lắp trên ô tô satxi THACO-KB120SE là đông cơ NISSAN MD9M, động cơ này có các thông số được ghi trong như sau (Bang 2. Phạm Xuân Mai 8 HVTH: Dương Quốc Dai Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu nội thất xe buýt giường năm phù hợp con người Việt Nam Bảng 2.3: Thông số co ban của động co NISSAN MD9M.