Mở đầu Chương 2 : Tổng quan về xe bus DAEWOO BC 212 MA Chương 3 : Các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động của xe Chương 4 : Các thông số kết cấu và mô hình dao động của ôtô Chương 5 : Cơ sở lý thuyết dao động Chương 6 : Giải hệ phương trình dao động Chương 7 : Đánh giá kết luận và hướng phát triển đề tài 2 Luan van CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ XE BUS DAEWOO BC 212 MA 2. GIỚI THIỆU: Để đáp ứng nhu cầu đi lại cũng như vận chuyển hàng hoá và hành khách công cộng, thay mới và bổ sung cho các tuyến xe Bus tại TP Hà Nội, Các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.Đây là xe Bus 3 cửa, Sàn thấp, treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực kép. Công nghệ ôtô đã không ngừng thay đổi và phát triển, cải tiến sản phẩm để liên tục cho ra đời những loại xe kiểu dáng mới, tiện nghi hơn phù hợp với nhu cầu, điều kiện kinh tế của mỗi người, phù hợp với đặc điểm thành phố và đạt những tiêu chuẩn đã qui định. Chính vì thế mà xe Bus DAEWOO BC 212 MA được ra đời.
Với những đặc điểm về các thông số kỹ thuật trên dòng xe Bus DAEWOO BC212MA khi hoạt động sẽ có nhiều tiện ích và an toàn cho hành khách. Dòng xe này còn có thêm tiện ích nữa cho khách hàng là sàn xe thấp và chỉ có 01 bậc lên xuống cho cửa trước và cửa giữa, loại cửa dạng 2 mảnh đóng mở trượt vào trong, chiều rộng hữu ích của cửa là 1. Với 3 cửa lên xuống sẽ giảm hẳn thời gian dừng và đỗ xe, nhất là khi tan tầm, hành khách sẽ không còn cảnh chen lấn khi lên xuống.1: Xe Bus DAEWOO BC 212 MA 3 Luan van 2. CÁC THÔNG SỐ CỦA XE BUS DAEWOO BC 212 MA.
STT BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT 1 Thông tin chung Loại phương tiện Ô tô Bus TP.HCM Nhãn hiệu, Số loại của phương tiện DAEWOO BC212MA Công thức bánh xe 4 x 2R Xuất xứ Hàn Quốc Công ty TNHH xe Bus Cơ sở sản xuất DAEWOO Việt nam 2 Thông số về kích thước và trọng lượng kích thước mm ( dài x rộng x cao) 11940 x 2500 x 3190 Chiều dài cơ sở (mm) 5850 Số trục 2 Vết bánh trước (mm) 2050 Vết bánh sau (mm) 1853 Trọng lượng toàn bộ (kG) 16000 Trọng lượng bản thân (kG) 11200 Cầu trước (kG) 3400 Cầu sau (kG) 7800 3 Thông số về động cơ Loại DOOSAN DE12TIS – euro II – Tu bô tăng áp Kiểu 4 Thì, 6 xilanh thẳng hàng, làm mát bằng nước Dung tích (cc) 11051 4 Luan van Đường kính x hành trình (mm x mm) 123 x 155 Công suất lớn nhất / Tốc độ quay 213kw / 2100 v/ph Mô men xoắn lớn nhất / Tốc độ quay 115 N.m / 1260 v/ph Tỉ số nén 16,8 : 1 Nhiên liệu sử dụng DIEZEL Bình nhiên liệu (l) 300 4 Hệ thống lái Trục vít - ê cu bi /Cơ khí Kiểu hệ thống lái /Dẫn động có trợ lực thuỷ lực 5 Thông số về hiệu suất Tốc độ lớn nhất (km/h) 82 Độ vượt dốc (%) 29,8 6 Thông số về hộp số Loại hộp sốcơ khí 5 số tiến, 1 số lùi 7 Hệ thống treo Kiểu Phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thuỷ lực kép 8 Lốp - Số lượng lốp trên trục I/II/III/IV - 02 / 04 / -- /-- - Lốp trước - 10.00-20 ( 11R22,5) Bánh xe 8,25 - 22,5 9 Hệ thống phanh – Tự động điều chỉnh khe hở má phanh 5 Luan van Phanh chính Hệ thống phanh khí nén hai dòng tuần hoàn. Hỗ trợ 4 van an toàn Phanh dừng Kiểu lò xo lốc kê tác động lên bánh sau. Điều khiển kiểu cần gạt Phanh bỗ trợ Phanh khí xả động cơ 10 Hệ thống côn - Tự động điều chỉnh hành trình côn Kiểu Một đĩa ma sát khô, điều khiển bằng thuỷ lực hỗ trợ bằng khí nén. Tự điều chỉnh hành trình côn.
11 Ghế ngồi Ghế lái Giảm xóc hơi, bọc giả da, dây đai an toàn 3 điểm với chuông cảnh báo Ghế hành khách Ghế cố định, bọc giả da Số chỗ 85 chỗ 12 Trang bị bên trong Hệ thống điều hòa Đặt trên nóc, dẫn điện trực tiếp 30000 kcal/h Máy sấy nóng không khí Có Sàn xe Trải sàn chống trơn 6 Luan van chống trượt Gương chiếu hậu Gương cầu lồi, tầm nhìn rộng 13 Cửa lên xuống Cửa lên xuống 3 cửa kiểu hai mảnh rộng 1. Điều khiển bằng điện đóng mở bằng hơi ( Tuỳ chọn kiểu 2 cửa) 14 Tuỳ chọn Hộp số tự động Đèn báo hiệu ( Trước, sau trong và ngoài xe) Ghế dành cho người tàn tật lên xuống xe Hệ thống điều hành quản lý điện tử trên xe 7 Luan van 2. GIỚI THIỆU LOẠI HỆ THỐNG TREO SỬ DỤNG TRÊN XE BUS DAEWOO BC 212 MA: 2.1 Hệ thống treo trước : Hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực kép: + Số lá nhíp : n = 10 lá + Chiều dày lá nhíp : h = 9 mm + Chiều rộng lá nhíp : b = 78 mm 2.2 Hệ thống treo sau : Hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực kép: + Số lá nhíp: n = 14 lá + Chiều dày lá nhíp : h = 10 mm + Chiều rộng lá nhíp : b = 90 mm CHƯƠNG 3:CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ĐỘ ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG XE 3. ẢNH HƯỞNG CỦA DAO ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI : Ôtô và các phương tiện vận tải nói chung khi chuyển động sẽ sinh ra các dao động như chuyển động lắc dọc, lắc ngang.
Các dao động này tác động trực tiếp lên người ngồi trên đó. Những dao động này dưới dạng sóng cơ học được truyền trực tiếp lên cơ thể con người làm cho cả cơ thể hoặc từng bộ phận cơ thể dao động theo.Tác động của dao động cơ học lên cơ thể phụ thuộc vào: Tần số dao động, cường độ dao động, thời gian tác động, hướng tác động….Nhiều thí nghiệm đã cho thấy : - Dao động với tần số từ 3 đến 5 Hz gây rối loạn sự lưu thông máu làm bị choáng. - Dao động với tần số từ 5 đến 11 Hz gây rối loạn đường tai trong, ảnh hưởng đến dạ dày, ruột. 8 Luan van - Dao động với tần số từ 11 đến 45 Hz làm giảm thị lực, buồn nôn….… Tuy nhiên giới hạn tác động này đối với từng người là khác nhau và thay đổi với khoảng rộng.
Dao động của ôtô bao gồm một dải tần số rộng, nên có thể phân ra dao động của khối lượng được treo ở tần số thấp và dao động của khối lượng không được treo ở tần số cao. - Dao động với tần số từ 15 đến 18 Hz con người cảm nhận được và gây ra cảm xúc khó chịu trong thời gian ngắn. - Rung động có tần số từ 15 đến 1500 Hz con người ít cảm nhận rõ có thể gây ra tổn hại đến sức khỏe khi chịu tác động trong thời gian dài. Tình trạng dao động kéo dài sẽ gây tổn thương cho cơ thể con người.
Mức độ tổn thương tùy thuộc vào biên độ dao động, sự phân bố chuyển động bên trong cơ thể, chiều chuyển động và thời gian chuyển động. Dao động ôtô gây ra các tác hại đến cơ thể người như sau : - Bệnh về cột sống: Khi chịu dao động trong vùng tần số từ 4 đến 12 Hz. - Bệnh về tiêu hóa: Đối với những người chịu dao động trong thời gian dài. - Những người chịu dao động đến tần số 20 Hz và kéo dài thì nhịp tim và nhịp thở tăng lên gây rối loạn cho cơ thể.
- Dao động ở những tần số khoảng 0,1 Hz hoặc thấp hơn gây ra say sóng do chuyển động lắc ngang, quay vòng. Một số dao động có thể không làm nguy hại đến sức khỏe con người nhưng làm giảm khả năng nhạy bén, giảm khả năng thu thập và xử lý thông tin. Điều này rất có hại đến các tài xế chạy xe đường dài. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ÊM DỊU : Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động ôtô được dựa trên tác động dao động của con người khi đi, chạy bộ … một dạng dao động quen thuộc với đầy đủ các đặc trưng về tần số, gia tốc dao động.
Nếu chỉ số dao động của con người 9 Luan van ngồi trên xe khi chuyển động, không vượt quá các giá trị của các chỉ số dao động khi đi bộ, chạy thì độ êm dịu của xe chấp nhận được. Trong quá trình nghiên cứu về dao động ôtô thì việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu là rất quan trọng. Tuy nhiên việc lựa chọn các chỉ tiêu phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật, dụng cụ đo, trình độ thí nghiệm, trình độ sản xuất chế tạo, lắp ráp ôtô. Do đó các chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu ở các nước là khác nhau, nhưng có hai chỉ tiêu chung là tần số và gia tốc dao động.
Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động của xe: 3.1 Chỉ tiêu về tần số dao động : Con người từ nhỏ quen với nhịp điệu bước đi. Ở mỗi người do thói quen, vóc dáng khác nhau nên thực hiện bước đi khác nhau. Nhưng trung bình mỗi phút thì con người thực hiện được khoảng 60 đến 85 bước đi. Vậy ôtô chuyển động êm dịu là khi xe chạy trên mọi địa hình thì dao động phát sinh phải có tần số nằm trong khoảng 60 đến 85 lần/phút.
Trong thực tế thì tần số dao động ở mỗi loại xe khác nhau - Đối với xe du lịch thì tần số dao động thích hợp là 60 đến 85 lần/phút. - Đối với xe tải thì tần số dao động thích hợp là 85 đến 120 lần/phút. - Đối với xe khách thì tần số dao động thích hợp là 60 đến 90 lần/phút.2 Chỉ tiêu về gia tốc và vận tốc dao động : - Chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động dựa vào giá trị của gia tốc thẳng đứng của dao động và số lần va đập do độ mấp mô của bề mặt đường gây ra trên một km đường chạy. Muốn đánh giá được một xe có tính êm dịu chuyển động hay không, cho ôtô chạy trên một đoạn đường nhất định, trong thời gian đó dụng cụ đo đặt trên ôtô sẽ ghi lại số lần va đập i tính trung bình trên 1 km đường và gia tốc thẳng đứng của xe tương ứng.