Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình gia công cơ khí trên các máy cắt gọt kim loại, việc gá đặt chi tiết phôi nhiều lần bằng các đồ gá thông thường thường dẫn đến sai lệch vị trí tâm đối xứng, gây suy giảm độ chính xác gia công và làm tăng thời gian phụ trợ cho các thao tác căn chỉnh, kẹp chặt. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu thiết kế đồ gá tự định tâm" (Mã số đề tài: CKM-65) do sinh viên Trịnh Ngọc Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoài Nam tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (nộp tháng 07/2024), tập trung giải quyết bài toán tự động đồng thời định vị và kẹp chặt nhằm giữ vị trí tâm chi tiết gia công (CTGC) không đổi qua các lần gá đặt.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong nhiệm vụ đồ án gồm:

  1. Tìm hiểu lý thuyết và thực tiễn về đồ gá gia công nhóm.
  2. Nghiên cứu nguyên lý hoạt động, phân loại và đặc tính của các cơ cấu tự định tâm.
  3. Xây dựng tập bản vẽ Atlas các cơ cấu tự định tâm (quy mô dự kiến 15–20 cơ cấu, thực tế hoàn thiện 23 đồ gá chi tiết).
  4. Tính toán động học, tĩnh học, sai số gá đặt và thiết kế kết cấu đồ gá tự định tâm hoàn chỉnh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các cơ cấu định vị và kẹp chặt tự định tâm ứng dụng trong gia công cơ khí. Phạm vi ứng dụng được xác định cho dạng sản xuất hàng loạt, sử dụng trên các trang thiết bị máy công cụ vạn năng có năng suất cao trong các xưởng cơ khí chế tạo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết công nghệ chế tạo máy và cơ học kỹ thuyết:

  • Nguyên lý định vị 6 điểm: Khống chế các bậc tự do của vật thể rắn trong không gian bằng các bề mặt định vị chính (mặt phẳng, mặt trụ ngoài, mặt trụ trong) và các gối tựa phụ tăng cứng vững.
  • Mô hình sai số gá đặt ($\varepsilon_{gđ}$): Tính toán tổng hợp sai số gá đặt dựa trên mối quan hệ hình học: $$\varepsilon_{gđ} = \sqrt{\varepsilon_c^2 + \varepsilon_k^2 + \varepsilon_{đg}^2}$$ Trong đó: $\varepsilon_c$ là sai số chuẩn, $\varepsilon_k$ là sai số kẹp chặt, và $\varepsilon_{đg}$ là sai số chế tạo và hao mòn của đồ gá.
  • Phương pháp chuỗi kích thước công nghệ: Thiết lập phương trình chuỗi kích thước để xác định sai số chuẩn $\varepsilon_c(h)$ và $\varepsilon_c(H)$ phụ thuộc vào độ lệch tâm $e$ và dung sai kích thước phôi $\delta_d, \delta_D$.
  • Lý thuyết cân bằng tĩnh học và hệ số an toàn $K$: Xác định lực kẹp cần thiết $W_{ct}$ chống lại lực cắt $P$ và mômen cắt $M_c$ làm dịch chuyển hoặc xoay phôi: $$K = K_0 \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4 \cdot K_5 \cdot K_6$$ Trong đó bao gồm hệ số an toàn cơ bản ($K_0$), tính chất bề mặt gia công ($K_1$), độ cùn của dao ($K_2$), tải trọng cắt gián đoạn ($K_3$), độ ổn định lực kẹp sinh lực ($K_4$), mômen siết tay ($K_5$), và xu hướng làm quay phôi trên gối đỡ ($K_6$).
  • Lý thuyết sức bền vật liệu: Tính toán kiểm nghiệm và thiết kế đường kính tiết diện nguy hiểm $d$ cho chi tiết chịu kéo, nén, uốn ($M_u$), xoắn ($M_x$), mômen tương đương ($M_{tđ} = \sqrt{M_u^2 + M_x^2}$), góc xoắn đàn hồi ($\varphi$), và độ bền cắt của then/chốt ghép ($\tau_{cp}$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp giải tích: Thiết lập sơ đồ giải phóng liên kết, vẽ biểu đồ phân tích lực và giải hệ phương trình cân bằng mômen/lực tĩnh học cho từng dạng cơ cấu.
  • Phương pháp thiết kế đồ gá theo quy trình 6 bước: (1) Nghiên cứu chi tiết gia công; (2) Nghiên cứu công nghệ gia công; (3) Thiết kế sơ đồ gá đặt; (4) Thiết kế kết cấu đồ gá; (5) Tách bản vẽ chi tiết; (6) Hiệu chỉnh bản vẽ lắp.
  • Nguồn dữ liệu tham khảo: Dữ liệu chuẩn về hệ số ma sát khô $f$, bảng tra hệ số an toàn $K$, các tiêu chuẩn nhà nước và tài liệu quy chuẩn về trang bị công nghệ gia công kim loại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở về đồ gá

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về trang bị công nghệ và thiết kế đồ gá cắt gọt kim loại:

  • Phân loại đồ gá:
    • Phân loại theo mục đích: Đồ gá gá đặt phôi vào máy, đồ gá gá đặt dụng cụ gia công (dụng cụ phụ), đồ gá di chuyển và nghiêng để kẹp.
    • Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa: Đồ gá vạn năng (không điều chỉnh và có điều chỉnh), đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh, đồ gá chuyên dùng và đồ gá tổ hợp lắp ghép từ các chi tiết tiêu chuẩn hóa.
  • Cấu tạo tổng quát: Phân tích chức năng của 7 cụm bộ phận chính: cơ cấu định vị (chính và phụ), cơ cấu kẹp chặt, cơ cấu truyền động lực (khí nén $0{,}4 \div 0{,}6\text{ MPa}$, thủy lực trên $10\text{ MPa}$), dẫn hướng dụng cụ cắt, phân độ quay, thân/đế đồ gá (vật liệu gang xám đúc, thép tấm hàn, thép rèn), và cơ cấu định vị kẹp chặt đồ gá lên máy (bích chuyển tiếp trục chính máy tiện hoặc rãnh chữ T bàn máy).
  • Yêu cầu kỹ thuật vật liệu định vị: Thép Y7A, thép 15, 20, 20X thấm cacbon bề mặt, đạt độ cứng $50 \div 55\text{ HRC}$, độ nhám bề mặt tiếp xúc đạt $R_a = 0{,}63\ \mu\text{m}$.
  • Phương pháp đảm bảo độ chính xác đồ gá: Phân loại dung sai kích thước khi thiết kế đồ gá thành 3 nhóm:
    • Nhóm 1: Kích thước và mối ghép trực tiếp quyết định độ chính xác gia công (dung sai lấy nhỏ hơn $2 \div 3$ lần dung sai chi tiết gia công, hoặc đạt cấp chính xác 6–8 khi gia công phôi cấp 12–14).
    • Nhóm 2: Kích thước cơ cấu kẹp, truyền động không ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác (cấp chính xác 6–8).
    • Nhóm 3: Kích thước tự do của bề mặt gia công (cấp 14) và bề mặt thô không gia công (cấp 16).
  • Công thức tính toán sức bền chi tiết chịu lực chính: Cung cấp công thức tính đường kính trục tròn chịu kéo nén $d = \sqrt{\frac{4P}{\pi [\sigma]}}$, chịu uốn $d = \sqrt[3]{\frac{M_u}{0{,}1 [\sigma_u]}}$, chịu uốn-xoắn đồng thời $d = \sqrt[3]{\frac{M_{tđ}}{0{,}1 [\sigma_u]}}$, và kiểm tra độ bền cắt chốt $\tau_{cp} = \frac{4P}{\pi d^2 \cdot i} \le [\tau_{cp}]$.

Chương 2: Cơ cấu tự định tâm

Chương 2 phân tích chuyên sâu 8 nhóm nguyên lý cơ cấu tự định tâm, thiết lập sơ đồ chuỗi kích thước và phương trình giải tích tính lực kẹp cho từng loại:

Nhóm cơ cấu Đặc điểm kết cấu chính Phạm vi sử dụng & Độ chính xác Mô hình tính lực kẹp / Sai số
1. Ren ốc trái chiều nhau Vít me có hai đoạn ren ngược chiều cùng bước ren; chạc chữ U; khối V kẹp đối xứng. Dùng cho ê tô tự định tâm; độ chính xác phụ thuộc khe hở ren ốc và độ đồng đều bước ren; khó đạt độ chính xác rất cao. $\varepsilon_c(h) = \frac{\delta_d}{2} + 2e$; lực kẹp $W_{ct}$ tính từ cân bằng trượt $P_0$ và cân bằng mômen cắt $M_c$.
2. Cơ cấu chêm Khối chêm trung tâm kết hợp các chốt kẹp có mặt vát nghiêng để đổi hướng truyền lực. Độ cứng vững tốt, độ chính xác định tâm cao; kẹp chặt đồng thời nhiều chốt phân bố đều. $\varepsilon_c(h) = \frac{\delta_d}{2}$; $\varepsilon_c(H) = \frac{\delta_D}{2} + 2e$; Mômen cân bằng: $M_c = n \cdot W_{ct} \cdot f \cdot \frac{D}{2}$.
3. Cơ cấu đòn bẩy Chốt quay, cánh tay đòn lắp đối xứng liên kết bulông ren lửng và trục vận hành. Dùng trong hệ thống kẹp phức tạp, cho phép đổi hướng và giá trị lực tác động ở 2 vị trí kẹp. $\varepsilon_c(h) = \frac{\delta_d}{2}$; Lực kẹp $W$ được tính thông qua tỷ số truyền cánh tay đòn và lực kéo dẫn động $P_{np}$.
4. Các đường cong (rãnh cam) Rãnh cong dẫn hướng trên khối trượt; góc nâng ban đầu $<30^\circ$ (hành trình dài), góc kẹp $<5^\circ$ (tự hãm). Hành trình ngắn; biên dạng cong phức tạp khó gia công nên độ chính xác định tâm ở mức trung bình. Cân bằng mômen quay chi tiết: $M_c = K \cdot W_{ct} \cdot f \cdot \frac{D}{2}$. Sai số đồ gá lấy bằng dung sai kích thước.
5. Các khe chêm Con lăn trụ hoặc vấu kẹp đặt trong rãnh chêm nghiêng; lực kẹp tự siết tăng theo lực cắt. Gá đặt trên máy tiện/phay; tự định tâm tức thời theo chiều quay gia công; mở kẹp bằng cách quay ngược chiều. $\varepsilon_c(H) = \frac{\delta_D}{2}$; Lực kẹp con lăn: $W = \frac{2 K P}{n \cdot D_2 f_2}$.
6. Lò xo đĩa Bộ lò xo đĩa biến dạng hướng kính khi chịu lực ép dọc trục; độ nở đường kính đạt $0{,}15 \div 0{,}4\text{ mm}$. Ứng dụng gia công tiện tinh, khoan lỗ phân bố tròn; lực kẹp phân bố đều; độ chính xác định tâm rất cao ($0{,}01 \div 0{,}03\text{ mm}$). Lực dọc trục $Q = 1{,}33 \cdot \frac{K \cdot M_c}{f \cdot R}$; biến dạng đàn hồi tỉ lệ với góc nghiêng đĩa $\alpha$.
7. Ống kẹp đàn hồi (Collet) Ống kẹp thép xẻ rãnh đàn hồi (2, 3 hoặc nhiều rãnh), mặt ngoài hình côn ăn khớp với áo côn. Thao tác gá đặt nhanh chóng, định vị mặt trụ ngoài/trong của phôi thanh hoặc phôi tròn đều. Lực kéo dọc trục: $Q = W \left[\tan\left(\frac{\alpha}{2} + \varphi_1\right) + \tan \varphi_2\right]$; trừ lực đàn hồi vỏ $W_2 = \frac{E \cdot J}{L^3} \cdot f$.
8. Chất dẻo Môi chất dẻo thủy lực truyền áp suất đẳng hướng tác động lên các màng đàn hồi hoặc chốt tỳ. Định vị các phôi thành mỏng, bề mặt định vị không liên tục hoặc định tâm nhiều vị trí cùng lúc. Phân bố áp suất thủy tĩnh đều lên toàn bộ bề mặt định vị; lực kẹp tính theo áp suất môi chất nhân diện tích làm việc.

Atlas Đồ gá tự định tâm

Đồ án xây dựng tập bản vẽ kết cấu chi tiết gồm 23 bộ đồ gá tự định tâm hoàn chỉnh kèm bảng kê định danh và nhiệm vụ chức năng của từng chi tiết cấu thành (Bảng 3.1 đến Bảng 3.23), bao gồm:

  • Các đồ gá tự định tâm bằng ren ốc trái chiều (dạng ê tô cơ khí, ê tô kẹp khối V).
  • Các đồ gá tự định tâm dạng chêm côn định vị mặt trong và mặt ngoài.
  • Các đồ gá tự định tâm cơ cấu đòn bẩy kẹp đồng thời hai phía.
  • Các đồ gá tự định tâm rãnh cong cam mặt đầu và cam trụ.
  • Các đồ gá tự định tâm con lăn khe chêm tự siết khi tiện/khoan.
  • Các đồ gá tự định tâm lò xo đĩa gá đặt phôi tiện tinh và khoan phân độ.
  • Các loại đồ gá tự định tâm ống kẹp đàn hồi gá đặt chi tiết dạng trục và bạc.
  • Đồ gá tự định tâm sử dụng đệm chất dẻo truyền lực.
  • Các đồ gá tự định tâm tổ hợp hỗn hợp (kết hợp đòn bẩy - chêm, ren ốc - đòn bẩy).

Thiết kế kỹ thuật và tính toán cơ cấu

Trình tự thiết kế kết cấu đồ gá

Quá trình thiết kế một bộ đồ gá tự định tâm trong đồ án được thực hiện nghiêm ngặt qua chuỗi 6 bước công nghệ:

  1. Phân tích kết cấu chi tiết gia công, xác định bề mặt chuẩn định vị (mặt trụ ngoài, mặt phẳng đối xứng, hoặc mặt lỗ trong) và yêu cầu kỹ thuật về độ đồng tâm, độ đảo, độ vuông góc.
  2. Xác định phương pháp và nguyên công gia công (phay rãnh, khoan lỗ đối xứng, tiện tinh mặt ngoài).
  3. Thiết lập sơ đồ nguyên lý gá đặt: Chọn cơ cấu tự định tâm khống chế đồng thời các bậc tự do tịnh tiến và quay sao cho chuẩn định vị trùng với chuẩn điều chỉnh.
  4. Lập bản vẽ kết cấu tổng thể, tính toán bền các chi tiết ren me, chốt đòn bẩy, thân đồ gá đúc/hàn.
  5. Tách bản vẽ chế tạo cho từng chi tiết chịu lực, chỉ định dung sai chế tạo nhóm 1 (cấp 6–8) và vật liệu nhiệt luyện đạt $50 \div 55\text{ HRC}$.
  6. Hiệu chỉnh bản vẽ lắp và lập bảng kê chi tiết hoàn chỉnh.

Giải pháp truyền động lực kẹp

Đồ án phân tích các giải pháp cấp động lực cho cơ cấu tự định tâm:

  • Dẫn động cơ khí bằng tay: Sử dụng tay quay, trục ren vít me hoặc cơ cấu tự siết bằng lực cắt (khe chêm).
  • Dẫn động khí nén: Áp dụng hệ thống xilanh - piston hoặc xilanh - màng với dải áp suất làm việc tiêu chuẩn $0{,}4 \div 0{,}6\text{ MPa}$, ưu điểm đóng mở kẹp nhanh, lực kẹp ổn định.
  • Dẫn động thủy lực: Áp dụng cho các cơ cấu yêu cầu kích thước đồ gá nhỏ gọn nhưng cần tạo lực kẹp lớn với áp suất chất lỏng đạt từ $10\text{ MPa}$ trở lên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện lý thuyết: Tổng hợp đầy đủ nguyên lý cấu tạo, đặc tính sử dụng, phương pháp phân tích chuỗi kích thước xác định sai số gá đặt ($\varepsilon_{gđ}$) và hệ phương trình tính lực kẹp cho 8 nhóm cơ cấu tự định tâm phổ biến trong ngành chế tạo máy.
  • Xây dựng Atlas thiết kế đồ gá: Hoàn thành tập hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 23 bộ đồ gá tự định tâm chuyên dụng và vạn năng có điều chỉnh, có thuyết minh rõ ràng danh mục và nhiệm vụ của từng chi tiết cơ khí.
  • Chuẩn hóa công thức tính toán: Đưa ra các công thức giải tích cụ thể cho từng trường hợp chịu tải (phay, khoan, tiện), giúp xác định chính xác lực kẹp cần thiết $W_{ct}$ có tính đến hệ số an toàn toàn phần $K$ ($K = K_0 \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4 \cdot K_5 \cdot K_6$).

Đóng góp kỹ thuật

  • Cung cấp tài liệu thiết kế cơ khí trực quan, kết nối giữa lý thuyết nguyên lý máy, sức bền vật liệu và công nghệ chế tạo máy ứng dụng vào thiết kế trang bị công nghệ thực tế.
  • Đưa ra giải pháp giảm thời gian phụ và triệt tiêu sai số gá đặt lặp lại cho các nguyên công gia công hàng loạt các chi tiết dạng tròn xoay hoặc đối xứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nội dung đồ án tập trung vào tính toán lý thuyết tĩnh học, giải tích sức bền cơ học và thiết kế bản vẽ kết cấu; văn bản chưa trình bày kết quả chế tạo thử nghiệm thực tế hoặc đo kiểm thực nghiệm độ mòn động học của các cơ cấu sau thời gian làm việc dài.
  • Các tính toán động lực học và biến dạng phi tuyến của một số kết cấu đàn hồi phức tạp (chất dẻo, lò xo đĩa nhiều tầng) chủ yếu dựa trên các công thức kinh nghiệm và giả thiết tĩnh học tiêu chuẩn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Ứng dụng các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn (CAE/FEA) để phân tích trường ứng suất, biến dạng đàn hồi và độ cứng vững động lực học của thân đồ gá và cơ cấu kẹp dưới tác dụng của lực cắt thay đổi tuần hoàn.
  • Mở rộng nghiên cứu tích hợp cảm biến đo lực kẹp và hệ thống điều khiển tự động hóa khí nén - thủy lực cho các cơ cấu tự định tâm trên trung tâm gia công CNC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Cơ khí Chế tạo máy: Sử dụng làm tài liệu tra cứu trực tiếp khi thực hiện Đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy, Đồ án Thiết kế Đồ gá và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư cơ khí.
  • Kỹ sư thiết kế công nghệ cơ khí: Tham khảo tập Atlas 23 kết cấu đồ gá tự định tâm để lựa chọn phương án định vị - kẹp chặt tối ưu cho các dây chuyền gia công cơ khí hàng loạt và hàng khối.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ giải phóng lực, công thức tính chuỗi kích thước xác định sai số chuẩn $\varepsilon_c$ và phương pháp tính lực kẹp dọc trục $Q$, lực kẹp $W$ cho từng dạng cơ cấu (chêm, lò xo đĩa, collet, khe chêm).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tự định tâm bằng khe chêm hoạt động theo nguyên tắc nào và làm thế nào để tháo lỏng chi tiết?
Cơ cấu khe chêm hoạt động dựa trên nguyên tắc lợi dụng chính lực cắt trong quá trình gia công để đẩy các con lăn trụ (hoặc vấu kẹp) trượt sâu vào khe hở hình chêm giữa thân đồ gá và chi tiết, làm lực cắt càng lớn thì lực kẹp định tâm càng tăng. Khi muốn tháo lỏng chi tiết gia công, người vận hành dùng tay hoặc tay quay xoay ngược chiều chi tiết để đẩy con lăn ra khỏi khe kẹp.

2. Độ chính xác định tâm của cơ cấu tự định tâm bằng lò xo đĩa đạt mức bao nhiêu và thường ứng dụng trong trường hợp nào?
Cơ cấu tự định tâm bằng lò xo đĩa có độ chính xác định tâm rất cao, đạt sai số trong khoảng $0{,}01 \div 0{,}03\text{ mm}$. Cơ cấu này có độ nở đường kính định vị khi biến dạng từ $0{,}15 \div 0{,}4\text{ mm}$, tạo lực kẹp lớn và thao tác nhanh, thường được ứng dụng để gá đặt phôi trong các nguyên công tiện tinh hoặc khoan các lỗ phân bố đối xứng trên đường tròn.

3. Khi thiết kế đồ gá, dung sai kích thước Nhóm 1 được quy định như thế nào so với dung sai của chi tiết gia công?
Dung sai kích thước Nhóm 1 (bao gồm kích thước các chi tiết định vị, khoảng cách tâm giữa các bạc dẫn hướng, độ song song giữa mặt làm việc và đế đồ gá) trực tiếp quyết định độ chính xác gia công, do đó thường được lấy nhỏ hơn từ $2 \div 3$ lần so với dung sai kích thước tương ứng cần đạt trên chi tiết gia công. Đối với nguyên công gia công thô (cấp 11 trở lên), tỷ lệ này có thể lấy từ $1/10 \div 1/5$.

4. Khi tính toán lực kẹp cần thiết $W_{ct}$, hệ số an toàn toàn phần $K$ được cấu thành từ những hệ số thành phần nào?
Hệ số an toàn $K$ được tính theo công thức tích số $K = K_0 \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4 \cdot K_5 \cdot K_6$, trong đó $K_0$ là hệ số an toàn chung cho mọi trường hợp; $K_1$ phụ thuộc tính chất bề mặt phôi; $K_2$ tính đến lực cắt tăng khi dao cùn; $K_3$ tính đến lực cắt tăng khi cắt gián đoạn; $K_4$ tính đến độ không ổn định của nguồn sinh lực kẹp; $K_5$ tính đến thao tác siết ren bằng tay; và $K_6$ tính đến mômen làm xoay phôi trên các điểm tỳ.

5. Vật liệu chế tạo và yêu cầu nhiệt luyện đối với các chi tiết định vị trong đồ gá được quy định ra sao?
Các chi tiết định vị (như chốt tỳ, phiến tỳ, khối V) được quy định chế tạo từ thép dụng cụ Y7A hoặc các mác thép cacbon/hợp kim thấp 15, 20, 20X; bề mặt tiếp xúc được thấm cacbon sâu $0{,}8 \div 1{,}2\text{ mm}$, tôi đạt độ cứng $50 \div 55\text{ HRC}$ và gia công đạt độ nhám bề mặt $R_a = 0{,}63\ \mu\text{m}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu thiết kế đồ gá tự định tâm" của tác giả Trịnh Ngọc Hải đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu lý thuyết và thiết kế trang bị công nghệ tự định tâm phục vụ sản xuất cơ khí hàng loạt. Tác giả đã hệ thống hóa phương pháp tính toán giải tích sai số gá đặt, cân bằng tĩnh học lực kẹp cho 8 nhóm cơ cấu tự định tâm điển hình và hoàn thành tập Atlas gồm 23 bộ đồ gá cơ khí chi tiết. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuẩn mực cho sinh viên và kỹ sư ngành công nghệ chế tạo máy trong công tác tính toán, thiết kế đồ gá cắt gọt kim loại.