BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỖ TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG THÔNG SỐ HÌNH HỌC DAO ĐẾN LỰC CẮT, MÒN DAO & CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT TRONG GIA CÔNG TIỆN SỬ DỤNG MẢNH HỢP KIM TIÊU CHUẨN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 8520103 S K C0 0 6 3 4 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9/2019 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỖ TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG THÔNG SỐ HÌNH HỌC DAO ĐẾN LỰC CẮT, MÒN DAO & CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT TRONG GIA CÔNG TIỆN SỬ DỤNG MẢNH HỢP KIM TIÊU CHUẨN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 8520103 Hướng dẫn khoa học: TS. MAI ĐỨC ĐÃI Th.S PHẠM MINH ĐỨC Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9/2019 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: ĐỖ TIẾN SĨ Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 15/1/1995 Nơi sinh: Đồng Nai Quê quán: Thái Bình Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 9/5 Đường số 7, Linh Chiểu, Thủ Đức, Tp. HCM Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0367331125 Fax: E-mail: dotiensi000@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính Quy Thời gian đào tạo từ 2013 đến 2017 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
HCM Ngành học: Công nghệ chế tạo máy Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế, chế tạo máy cắt nhôm định hình chính xác Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 7/2017- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Đoàn III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Luan van i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2019 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Đỗ Tiến Sĩ Luan van ii CẢM TẠ Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Trước hết tôi kính gửi đến quý thầy, cô giáo trong phòng sau đại học, khoa Cơ khí chế tạo máy, Ngành Kỹ thuật cơ khí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh lời cảm ơn chân thành. Trân trọng cảm ơn TS. Trương Quang Tri và PGS.
TS Phạm Huy Tuân đã sát cánh cùng lớp 2018A trong thời gian qua. Và đặc biệt, tôi xin gửi đến TS. Mai Đức Đãi và Th.S Phạm Minh Đức, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ lời cảm ơn sâu sắc. Trân trọng cảm ơn TS.
Tôn Thiện Phương cùng Ban giám hiệu Đại học Bách khoa Tp.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ trang thiết bị thí nghiệm. Trân trọng cảm ơn Th.S Trần Chí Thiên và Th.S Nguyễn Nhựt Phi Long đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ trang thiết bị thí nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, ứng dụng thực tế tại trường để tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này. Cuối cùng, kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Ngày 15 tháng 9 năm 2019 Người viết Luan van iii TÓM TẮT Nghiên cứu các đặc trưng để hiểu rõ và điều khiển các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình tiện cứng đã và đang được tiến hành tại nhiều nơi trên thế giới, các kết quả công bố cho thấy việc nghiên cứu vẫn chưa đủ sâu sắc và triệt để. Chính vì độ ổn định và độ tin cậy thấp khi gia công nên tiện cứng chính xác còn chưa thỏa mãn được yêu cầu của hầu hết các ngành công nghiệp. Có nhiều nguyên nhân làm cho chi phí sản xuất cao, chất lượng sản phẩm thấp nhưng trong đó có nguyên nhân chính là chưa có đủ nghiên cứu để tạo lập cơ sở khoa học xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng gia công, thiết lập các mô hình toán học bài toán tối ưu hóa quá trình và nghiên cứu sử dụng hiệu quả thiết bị hiện có. Cải tiến để tăng độ bóng bề mặt là một nhu cầu cần thiết trong các sản phẩm công nghiệp.
Bên cạnh đó, sự lãng phí các yếu tố trong quá trình gia công như công cụ cắt, hiệu suất máy, thời gian vv… là một trong các nguyên nhân chính gây tăng giá sản phẩm. Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến chất lượng gia công trên máy tiện với mục tiêu xác định mức độ và qui luật ảnh hưởng của một số tham số chủ yếu của thông số hình học dao (góc nâng, góc trước, góc nghiêng chính) đến các thông số ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tính hiệu quả của quá trình gia công (độ nhám bề mặt chi tiết, độ mòn dao, lực cắt). Kết quả nghiên cứu là tài liệu cần thiết cho tính toán thiết kế, cải tiến và sử dụng hiệu quả các thiết bị phụ vụ thực tiễn sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Luan van iv ABSTRACT Research the characteristics to identify and control the factors that affect the efficiency of hard turning processes has been carried out in many parts of the world, the published results show that the research is still not deep enough and thorough.
Because of the low stability and reliability in machining, precision hard turning does not meet the requirements of most industries. There are many reasons for high production costs and low product quality, but the main reason is that there aren’t enough researchs to create a scientific theory to determine the effects factors on machining quality and equipment, calculate mathematical models for problem optimization and research and efficient use of available equipments. Improvements to increasing roughness quality are an important things in industrial products. In addition, the waste of processing such as cutting tools, machine performance, time, etc.
is one of the main causes of high product price. From the reality requirements mentioned above, the author decided to research about the influence of the geometry parameters of the cutting tool on the quality of machining on the lathe, with the aim of determining the level and rule of influence of some key parameters of tool geometry ( Inclination Angle, Orthogonal Rake Angle, Principal Cutting Edge Angle) to parameters that affect product quality and the efficiency of the machining process (surface roughness of parts, tool wear, cutting force). Research results are documents for design calculations, improvements and effective use of equipment for production practices, contributing to improving product quality and production efficiency. Luan van v MỤC LỤC Quyết định giao đề tài i Lý lịch cá nhân ii Lời cam đoan iii Cảm tạ iv Tóm tắt v Mục lục vi Danh sách các chữ viết tắt viii Danh sách các hình ix Danh sách các bảng x 1 1.1 Giới thiệu chung 1 1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong, ngoài nước 3 1.1 Nghiên cứu trong nước 3 1.2 Nguyên cứu ngoài nước 5 1.3 Đối tượng nghiên cứu 10 1.4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 10 1.5 Giới hạn đề tài 11 1.6 Ý nghĩa khoa học & thực tiễn 11 13 2.1 Cơ sở lý thuyết và nguyên lý cắt gọt 13 2.1 Những định nghĩa cơ bản 13 2.2 Thông số hình học của dao tiện 14 2.2 Cơ sở vật lý của quá trình cắt gọt 17 2.1 Quá trình hình thành phoi cắt 17 2.2 Lực và ứng suất trong cắt kim loại 18 2.3 Hiện tượng nhiệt khi cắt 21 2.4 Hiện tượng và phương thức mài mòn dao 22 2.3 Tiện cứng và các đặc trưng 25 Luan van vi 2.1 So sánh với phương pháp mài 26 2.2 Quy trình công nghệ sử dụng phương pháp tiện cứng 28 2.3 Các thuộc tính của tiện cứng 29 32 3.1 Tối ưu quá trình gia công 32 3.2 Thiết kế thực nghiệm (DOE) 34 3.2 Thực nghiệm yếu tố toàn phần (Full factorial design) 35 3.3 Thực nghiệm yếu tố từng phần (Fractional factorial design) 35 3.3 Phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM-respond surface method) 35 3.1 Thiết kế thực nghiệm phù hợp với phương pháp đáp ứng bề mặt 36 3.2 Những phương án quay của Box và Hunter 38 3.3 Tối ưu hóa đa mục tiêu (Multiple Responses Optimization) 40 42 4.1 Vật mẫu thực nghiệm (phôi) 42 4.4 Thiết kế thực nghiệm 47 48 5.1 Tổ chức thực nghiệm 48 5.1 Đồ gá thay đổi góc dao 48 5.2 Trang thiết bị đo 49 5.3 Các công cụ phần mềm 55 5.4 Các bước tiến hành thực nghiệm 56 5.2 Phân tích kết quả bằng phương pháp đáp ứng bề mặt 60 5.1 Xử lý kết quả đo 60 5.2 Kết quả và phân tích ANOVA 64 5.3 Mô hình bậc hai của lực cắt, tốc độ mòn và độ nhám 72 Luan van vii 5.4 Biểu đồ bề mặt đáp ứng 3D và đường đồng mức 77 5.3 So sánh giữa kết quả thực nghiệm và dự đoán 82 5.5 Bình luận 88 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Luan van viii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT/KÝ HIỆU KHOA HỌC Kí hiệu Mô tả Đơn vị (nếu có) ∅ Góc trượt o a Chiều dày cắt mm Aver.Vb Độ mòn mặt sau μm b Chiều rộng cắt mm FF Lực ma sát ở trên mặt trước của dụng cụ N FN Lực pháp tuyến với mặt trước của dụng cụ N F Lực tổng hợp N FS Lực cắt nằm trong mặt phẳng trượt N FSN Lực vuông góc với mặt phẳng trượt N Fx Lực theo phương chạy dao N Fy Lực theo phương hướng kính N Fz Lực theo phương tiếp tuyến N R Bán kính mũi dao mm Ra Độ nhám bề mặt μm S Lượng chạy dao mm/vòng t Chiều sâu cắt mm Vc Vận tốc cắt m/phút w Chiều rộng phoi mm o α Góc sau chính o α1 Góc sau phụ o γO Góc trước o λ Góc nâng μ Hệ số ma sát o Φ Góc nghiêng chính Luan van ix o Φ1 Góc nghiêng phụ DF Bậc tự do Seq SS Tổng bình phương Adj SS Tổng bình phương đã điều chỉnh Adj MS Trung bình bình phương đã điều chỉnh F-Value Giá trị F P-Value Giá trị P Luan van x DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu về quá trình gia công tiện .1 Tính toán lực cắt theo công thức (2.1) cho trường hợp thép có σa=750 Mpa, Vc = 120 m/ph, S = 0.1 Ma trận thiết kế thực nghiệm cấu trúc có tâm, 3 yếu tố [26].2 Trị số cánh tay đòn sao và số điểm thí nghiệm ở tân phương án quay đồng đều [26].