mở đầu tiên, khi đóng cánh cửa mở cuối cùng đóng trước. Quá trình đóng cánh cửa nhờ cơ cấu đỡ cánh cửa lắp tại khu vực dỡ tải. Ngoài một số loại goòng mở đáy có đặc tính kỹ thuật nêu ở trên còn có một số loại goòng mở đáy khác, có dung tích từ 2,2 đến 5mỶ (hình I-5 của Nga và của Trung Quốc hình ]-6). Hình I-5: Goòng mé day 5m? ctia Nga VIÊN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 17 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy b) a) Xe goòng b) Sơ đồ dỡ tải Hình I-6: Goòng mở đáy của Trung Quốc L2.
Các số liệu điều tra khảo sát. Theo số liệu điều tra trong Tập đoàn TKYV số lượng goòng 1 tấn và 3 tấn dỡ tai bằng quang lật được trình bày trong bảng 1: SỐ LIEU DIEU TRA MOT SO LOAI GOONG TRONG TKV Bang 1 ; oo «ps Dung | S. luong Cone STT | Tên đơn vị sử dụng | Ký hiệu | | và Nơi sản xuất tích (m°) | (chiếc) I | Cty than Khe Cham 1 | Xe goòng LG LG 1,0 305 Cơ khí Hòn Gai 2 | Xe godng LG LG 3,3 30 Co khi Hon Gai Công ty than Hà Lâm 1 | Xe goòng lật hông 1,0 40 Cơ khí Hòn Gai Xe goòng lật hông ~ 1,0 466 Cty than Hà lầm 3 | Xe godng lat hong _ | 06 3 Cty than Hà lầm VIỆN CƠ KHÍ NẴNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 18 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy II | Cty than Dương Huy 1 |Xe goòng 3,3 250 C.ty CP Co dién UB 2 | Xe goong 3,3 100 Cơ khí mỏ BácThái 3 | Xe goong 3,3 50 Ché tao may - TKV 4 |Xegoòng 1,0 150 C.ty CP Co dién UB IV | Cty than Thống Nhat 1 | Xe goong 1,0 434 2 | Xe goong 3,3 120 V_ | Cty than Mao Khé 1 | Xe goong BUI 1,0 130 2 | Xe goong BLH5 3,3 497 VI | Cty than Mong Duong 1 | Xe goong YBT-3,3 3,3 40 Ché tao may - TKV 2 | Xe goong YE 3,3 387 Cty B | VII | Cty than Quang Hanh 1 |Xe goòng 3,3 22 C.ty CP Co dién UB 2 | Xe goong 1,5 30 Cty tự chế 3 | Xe goòng 1,0 40 C.ty CP Cơ khí MK VIII | Cong ty than Vang Danh 1 | Xe goòng BLH-5 3,3 853 CDUB, BT, MK IX | Cong ty than Ha Long 1 | Xe goòng XQ-1,5 1,5 50 2 | Xe goong co 1,0 326 3 | Xe goong 0,85 140 X | Cong ty than Hon Gai 1 | Xe goong HG-2 1,0 320 Co khi Hon Gai 2 | Xe goong BLI-I 1,0 180 Cơ khí Hòn Gai VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 19 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy XI | Công ty than Uông Bí Xe goòng 1,0 360 C.ty CP Co điện UB Xe goong 3,3 408 C.ty CP Co dién UB 3 | Xe goòng 3,3 14 C.ty CP Cơ khí MK XII | Công ty Xây dựng mỏ 1 |Xe goòng 1,0 45 Cơ khí Hòn Gai 2 | Xe goong co 3,3 65 — Cơ khí Hòn Gai 3 | Xe goòng 3,3 07 XN CK LM & XD 4 | Xe goong 3,3 10 XN CK LM & XD Tong Cong 5.872 Các loại goong trén day, déu doVién Co khi Nang luong va Mo - TKV, các công ty cơ khí - TKV thiết kế theo mẫu của nước ngoài. Theo thống kê chưa đầy đủ, còn hon 100 chiếc goòng lật nghiêng mở hông, goòng mở hông 1 bên -Í tấn, goòng mở hông 2 bên - 3 tấn do Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV thiết kế.
Các hình thức dỡ tải. Số lượng goòng 1 tấn, 3 tấn tương đối lớn (5649 chiếc) được dỡ tải bằng quang lật đang được các công ty than hầm lò sử dụng phổ biến 02 loại quang lật: - Quang lật dạng lồng quay 180” (hình I-7a), loại này thường được áp dụng dỡ tải từ goòng vào các bunke chứa và thường được lắp đặt trong lò. - Quang lật nghiêng (hình I-7b), có kế cấu tương đối công kênh, mất nhiều không gian sử dụng, loại này chỉ được áp dụng ngoài mặt bằng và thực hiện dỡ tải từ goòng trực tiếp lên ô tô. VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 20 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy a) Quang lật goòng 3 tấn b) Quang lật nghiêng Hình I-7: Một số loại quang lật goòng Đặc điểm của hai hình thức dỡ tải bằng quang lật như trên: - Mất nhiều thời gian dỡ tải do phải tháo rời từng goòng và thời gian chuẩn bị, theo số liệu khảo sát, thời gian dỡ tải một goòng từ 4 đến 5 phút.
- Chi phí đầu tư tương đối lớn. - Tiêu tốn điện năng và nhân công sử dụng. - Dễ mất an toàn lao động. Hiện nay, một số công ty hầm lò (Công ty Than Thống Nhất - TKV) cũng đã áp dụng một loại lật goòng dạng lồng quay 180° dùng để lật các goòng BLI-1, nhưng không phải tháo rời từng goòng ra một, giảm thời gian dỡ tải.
Nhằm mục đích tăng năng suất vận tải. Tuy nhiên, vấn đề lật đổ từng goòng vẫn tốn nhiều thời gian. Lua chon phương án công nghệ và sản phẩm. Từ kết quả khảo sát công nghệ vận tải bằng goòng tại các mỏ than hầm lò cho thấy, loại goòng chủ yếu được sử dụng là goòng dung tích thùng goòng 1m* - BLLI1I, dung tích 3,3m? - BLL5 đỡ tải bằng quang lật có đặc điểm dỡ tải mất VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 21 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy nhiều thời gian do mất thời gian các khâu: dỡ tải của lật goòng, dồn dịch, tháo rời từng øoòng.
Công nghệ vận tải sử dụng goòng mở đáy có thời gian dỡ tải nhanh gấp nhiều lần, do goòng tự tháo đáy dỡ tải và có thể thực hiện liên tục cả đoàn goòng. Quá trình dỡ tải được thực hiện khi goòng vừa di chuyển vừa dỡ tải. Nhằm mục đích tăng năng suất vận tải, đáp ứng nhu cầu khai thác than tại các mỏ than hầm lò. Trên cơ sở các điều kiện sẵn có tại các mỏ than hầm lò như đường goòng vận tải, các loại đầu tầu, móc kéo,.
Nhóm đề tài đã tham khảo tài liệu về một số loại goòng mở đáy đã và đang sử dụng trên thế giới, nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng mở đáy áp dụng phù hợp với điều kiện tại các mỏ than hầm lò Việt Nam. Một số yêu cầu về thiết kế, chế tạo goòng mở đáy phải đảm bảo một số thông số: + Cỡ đường ray: Cỡ đường đang sử dụng tại các mỏ than hầm lò Việt Nam chỉ có hai loại 600mm và 900mm. + Vận tốc vận tải (theo vận tốc loại đầu tầu điện AM8), v = 6,8km/h. + Kích thước hình học: Đảm bảo theo các tiêu chuẩn về quy phạm an toàn sử dụng tại các mỏ than hầm lò như các đường lò có sẵn, sử dụng các sân ga trong lò có các bộ hãm goòng có sẵn hoặc thay đổi không đáng kể.
Phương án sản phẩm của đề tài là dựa trên kích thước hình học của goòng BLH5 (hình I-8), nghiên cứu thiết kế chế tạo goòng mở đáy. Sơ lược về kết cấu, nguyên lý hoạt động goòng mở đáy: Sơ lược về kết cấu: Goòng mở đáy nhóm đề tài lựa chọn là dạng goòng có thùng gắn trên khung cứng, thùng có dạng phếu, sử dụng 01 cửa tháo đáy. Cánh cửa được khoá giữ bởi cụm móc khoá (thường đóng). Goòng sử dụng 02 cặp bánh xe, đầu đấm tương tự có dạng như goòng BLH5.
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 22 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy 3064 1332 1300 486 Ø350 Hình I-8: Goòng 3 tấn lật bằng quang lật BIB Nguyên lý hoạt động của goòng mở đáy: Goòng mở đáy có đặc điểm khác so với các loại goòng khác là tự dỡ tải qua đáy. Ở trạng thái bình thường cánh cửa luôn đóng tạo thành thùng goòng kín. Khi cần dỡ tải (tại khu vực dỡ tải) cụm móc khoá mở ra (nhờ tác động các cơ cấu lắp tại khu vực dỡ tải) đáy goòng mở ra vật liệu được trút xuống dưới. Quá trình dỡ tải thực hiện song song với di chuyển với tốc độ cho phép.
Khi tải trong thùng được tháo hết đáy goòng (cánh cửa) đóng lên, cụm móc khoá đóng lại. VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV 23 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo goòng chở vật liệu đổ tải bằng mở đáy Chương II: LUA CHON CAC THONG SO, LAP TÀI LIEU THIET KE SAN PHAM II. LUA CHON CAC THONG SO. Xác định các thông số chính.
Các thông số chính của goòng là sức chở, khối lượng bì, dung tích hình học, vận tốc, sức cản chuyển động, cỡ đường ray, cương cự và các đại lượng dẫn xuất của chúng như hệ số bì, dung tích riêng, số trục, tải trọng từ cặp bánh xe tác dụng lên đường. Các thông số này đặc trưng cho mức độ hoàn thiện về mặt kết cấu và kỹ thuật. Chúng được lựa chọn theo công dụng của goòng, theo đặc tính của vật liệu vận tải. - Xác định dung tích thùng goòng: Theo dung tích chứa của thùng goòng được chia ra làm 3 loại: -_ Dung tích nhỏ: từ 0,65mỶ đến 2 mỶ.
- Dung tich trung bình: từ 2m đến 3,3 mỶ. - _ Dung tích lớn: từ 3,3,m đến 5 mỶ. Dung tích của goòng là yếu tố quyết định đến năng suất vận tải, hiện nay tại các mỏ than hầm lò Việt Nam đang sử dụng các loại goòng có dung tích từ 1m? + 3,3m’, chế tạo tại các đơn vị Cơ khí than. Loại goòng BLH5 là loại goòng có sức chở lớn nhất dung tích 3,3m” theo mẫu goòng của Nga.
Năng suất vận tải phụ thuộc vào dung tích của goòng. Nếu chọn goòng có dung tích nhỏ, số lượng goòng phải tăng để tận dụng hết sức kéo đầu tầu. Với điều kiện mỏ hầm lò nước ta, chọn dung tích goòng x 3mỶ. - Xác định cỡ đường ray: Tại các mỏ than hầm lò Việt Nam hiện có 02 cỡ đường ray: 600mm, 900mm.
Nhóm đề tài chọn cỡ đường để thiết kế goòng mở đáy là 900mm (phù hợp với loại goòng BLL5 đang sử dụng).