Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần phân bố của các loài ve sầu hemiptera cicadidae ở vùng đông bắc và một số điểm phụ cận việt nam

Luận án tiến sĩ sinh học khám phá thành phần và phân bố các loài ve sầu Hemiptera Cicadidae tại vùng Đông Bắc và phụ cận Việt Nam.

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2022

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

5.1. Nghiên cứu họ Ve sầu Cicadidae trên thế giới

5.2. Các nghiên cứu về hệ thống và phân loại (khóa định loại, danh lục) họ ve sầu ve sầu Cicadidae trên thế giới

5.3. Các nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae trên thế giới

5.4. Tình hình nghiên cứu ve sầu ở Việt Nam

5.5. Các nghiên cứu về thành phần loài và xây dựng khóa định loại ve sầu họ Cicadidae ở Việt Nam

5.6. Các nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae ở Việt Nam

6. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

6.1. Địa điểm nghiên cứu

6.2. Phương pháp nghiên cứu

6.2.1. Các phương pháp trong nghiên cứu thành phần loài và tính đa dạng và xây dựng khoá định loại tới phân họ, giống và loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận

6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae

6.3. Nội dung nghiên cứu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

7.1. Thành phần loài và tính đa dạng ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận

7.2. Khóa định loại các loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam

7.3. Phân bố của các loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam

7.4. Phân bố theo vùng địa lý

8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI VE SẦU Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VÀ PHỤ CẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu loài ve sầu

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định thành phần loàiphân bố loài của họ Cicadidae tại vùng Đông Bắc Việt Nam. Kết quả cho thấy sự đa dạng cao với 62 loài được ghi nhận, trong đó có một loài mới được mô tả. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.

1.1. Đặc điểm sinh học

Các loài ve sầu thuộc họ Cicadidae có vòng đời phức tạp, phần lớn thời gian sống dưới đất. Chúng là chỉ số quan trọng để đánh giá sự toàn vẹn của sinh cảnh rừng. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm sinh học của ve sầu với môi trường sống, đặc biệt là các khu rừng nhiệt đới.

1.2. Môi trường sống

Vùng Đông Bắc Việt Nam với địa hình đa dạng, bao gồm núi đá vôi và cao nguyên, là nơi lý tưởng cho sự phân bố của các loài ve sầu. Nghiên cứu ghi nhận sự phân bố của các loài theo độ cao và địa hình, phản ánh sự thích nghi của chúng với các điều kiện môi trường khác nhau.

II. Phân bố loài

Nghiên cứu đã xác định sự phân bố loài của họ Cicadidae tại vùng Đông Bắc Việt Nam và các điểm phụ cận. Kết quả cho thấy sự phân bố không đồng đều, với một số loài chỉ xuất hiện ở các khu vực đặc thù như núi đá vôi hoặc rừng nguyên sinh.

2.1. Phân bố theo địa lý

Các loài ve sầu được phân bố chủ yếu ở các khu vực có độ cao từ 500m đến 1000m so với mực nước biển. Sự phân bố này phản ánh sự thích nghi của chúng với điều kiện khí hậu và thảm thực vật đặc trưng của vùng Đông Bắc Việt Nam.

2.2. Phân bố theo sinh cảnh

Nghiên cứu chỉ ra rằng các loài ve sầu có xu hướng tập trung ở các khu rừng nguyên sinh và khu vực có độ che phủ cao. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bảo tồn các sinh cảnh này để duy trì sự đa dạng của họ Cicadidae.

III. Tác động môi trường

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường lên sự phân bố và đa dạng của các loài ve sầu. Kết quả cho thấy sự suy thoái rừng và biến đổi khí hậu có ảnh hưởng tiêu cực đến quần thể ve sầu, đặc biệt là các loài có tính đặc hữu cao.

3.1. Suy thoái rừng

Sự suy thoái rừng do khai thác gỗ và chuyển đổi đất đai đã làm giảm đáng kể số lượng các loài ve sầu. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp bảo tồn để ngăn chặn sự mất mát đa dạng sinh học.

3.2. Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến chu kỳ sống và sự phân bố của các loài ve sầu. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa có thể làm thay đổi cấu trúc quần thể và phân bố của chúng trong tương lai.

IV. Bảo tồn loài

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn loài ve sầu tại vùng Đông Bắc Việt Nam, bao gồm việc thiết lập các khu bảo tồn và tăng cường giám sát đa dạng sinh học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách bảo tồn hiệu quả.

4.1. Thiết lập khu bảo tồn

Nghiên cứu đề xuất việc thiết lập các khu bảo tồn tại các khu vực có sự đa dạng cao của các loài ve sầu. Điều này sẽ giúp bảo vệ các loài đặc hữu và duy trì sự cân bằng sinh thái.

4.2. Giám sát đa dạng sinh học

Việc tăng cường giám sát đa dạng sinh học thông qua các chương trình nghiên cứu và điều tra định kỳ sẽ giúp theo dõi sự thay đổi quần thể ve sầu và đưa ra các biện pháp bảo tồn kịp thời.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu thành phần phân bố của các loài ve sầu hemiptera cicadidae ở vùng đông bắc và một số điểm phụ cận việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN THỊ HUYÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI VE SẦU (HEMIPTERA: CICADIDAE) Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VÀ MỘT SỐ ĐIỂM PHỤ CẬN, VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC Hà Nội – 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ …….***………… NGUYỄN THỊ HUYÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI VE SẦU (HEMIPTERA: CICADIDAE) Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VÀ MỘT SỐ ĐIỂM PHỤ CẬN, VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC Chuyên ngành: Côn trùng học Mã sỗ: 9 42 0106 Người hướng dẫn khoa học : 1. Phạm Hồng Thái 2. Trương Xuân Lam Hà Nội – 2022 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một luận án nào. Tôi cũng xin cảm đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án NCS Nguyễn Thị Huyên 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài luận án Nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của hai Thầy hướng dẫn khoa học là PGS. Phạm Hồng Thái – Bảo tàng Thiên Nhiên Việt Nam; GS. Trương Xuân Lam Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Nhân dịp này Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc về hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của hai Thầy.

Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Học viện, Phòng Đào tạo Học viện Khoa học và Công nghệ; Ban Lãnh đạo Bảo tàng, Phòng Đào tạo Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam; Lãnh đạo Viện, Phòng đào tạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; Lãnh đạo Viện, toàn bộ CBCS sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng xin cảm ơn một số cơ quan đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu và mẫu vật để nghiên cứu, đặc biệt là Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. Cảm ơn Gia đình và người thân đã là nguồn động viên, cổ vũ lớn cho Nghiên cứu sinh hoàn thành tốt công việc và Đề tài luận án này. Một lần nữa Nghiên cứu sinh xin được cảm ơn tất cả về sự giúp đỡ quý báu đó.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022. Tác giả Nguyễn Thị Huyên 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐDSH: Đa dạng sinh học KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên MNHN: Bảo tàng lịch sử tự nhiên Paris, Cộng hoà Pháp NHM: Bảo tàng lịch sử tự nhiên Luân Đôn, Vương quốc Anh NHRS: Bảo tàng lịch sử tự nhiên Thuỵ Điển VNMN: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam VQG: Vườn Quốc gia 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC BẢNG.

6 DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận án. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu họ Ve sầu Cicadidae trên thế giới. Các nghiên cứu về hệ thống và phân loại (khóa định loại, danh lục) họ ve sầu ve sầu Cicadidae trên thế giới:.

Các nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae trên thế giới:. Tình hình nghiên cứu ve sầu ở Việt Nam. Các nghiên cứu về thành phần loài và xây dựng khóa định loại ve sầu họ Cicadidae ở Việt Nam:. Các nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae ở Việt Nam:.

ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Các phương pháp trong nghiên cứu thành phần loài và tính đa dạng và xây dựng khoá định loại tới phân họ, giống và loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận.

Các phương pháp nghiên cứu về phân bố của ve sầu họ Cicadidae. Nội dung nghiên cứu:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thành phần loài và tính đa dạng ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận.

Khóa định loại các loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam. Phân bố của các loài ve sầu họ Cicadidae ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam. Phân bố theo vùng địa lý. 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI VE SẦU Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VÀ PHỤ CẬN. 151 6 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Số loài Ve sầu ở Việt Nam và một số nước lận cận. 24 Bảng 2: Danh sách các loài ve sầu họ Cicadidae đã xác định được ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam.

111 Bảng 3: So sánh số lượng các loài ve sầu tại vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận với cả nước. 114 Bảng 5: Phân bố của các loài ve sầu ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, Việt Nam theo vùng địa lý động vật học. 130 Bảng 6: Danh sách các loài mới chỉ bắt gặp ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận, mà không ghi nhận ở các vùng khác ở Việt Nam. 131 Bảng 7: Phân bố theo độ cao của các loài ve sầu ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận.

133 Bảng 8: Tóm tắt phân bố theo độ cao của các loài ve sầu ở vùng Đông Bắc và một số điểm phụ cận. 136 7 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ tiến hóa họ Ve sầu Cicadidae Westwood, 1840. 19 Hình 2: Tóm tắt lịch sử các hệ thống phân loại ve sầu trên thế giới. 20 Hình 3: Các tiểu vùng địa lý tự nhiên của miền Bắc Việt Nam.

38 Hình 4: Đầu, ngực và bụng ve sầu. 42 Hình 5: Cánh trước và cánh sau của ve sầu. 42 Hình 6: Cấu trúc bộ phận sinh dục con đự. 43 Hình 7: Sáu vùng địa lý động vật.

44 Hình 8: Loài Platypleura hilpa Walker, 1850, con đực nhìn từ mặt lưng. 48 Hình 9: Loài Platypleura kaempferi (Fabricius, 1794): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng. 49 Hình 10: Loài Chremistica sueuri Pham & Constant, 2013: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 51 Hình 11: Loài Salvazana mirabilis Distant, 1913: cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng.

52 Hình 12: Bộ phận sinh dục con đực loài Salvazana mirabilis Distant, 1913: 53 Hình 13: Loài Cryptotympana recta (Walker, 1850): cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng. 54 Hình 14: Loài Cryptotympana atrata (Fabricius, 1775): cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng. 55 Hình 15: Loài Cryptotympana mandarina Distant, 1891: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 56 Hình 16: Loài Cryptotympana holsti Distant, 1904: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng.

57 Hình 17: Loài Formotosena seebohmi (Distant, 1904): cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng. 58 Hình 18: Loài Gaeana maculata (Drury, 1773): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 60 Hình 19: Loài Balinta tenebricosa (Distant, 1888): cơ thể con cái nhìn từ mặt lưng. 61 8 Hình 20: Loài Becquartina electa (Jacobi, 1902): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng.

62 Hình 21: Loài Becquartina bleuzeni Boulard, 2005: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 63 Hình 22: Loài Paratalainga yunnanensis Chou & Lei, 1992: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 64 Hình 23: Loài Terpnosia posidonia Jacobi, 1902. Con cái nhìn từ mặt lưng.

66 Hình 24: Loài Terpnosia mawi Distant, 1909: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 67 Hình 25: Loài Pomponia linearis (Walker, 1850): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 68 Hình 26: Bộ phận sinh dục con đực loài Pomponia linearis (Walker, 1850): A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bụng. 69 Hình 27: Loài Pomponia piceata Distant, 1905: cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng.

70 Hình 28: Bộ phận sinh dục con đực loài Pomponia piceata Distant, 1905: A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bụng. 70 Hình 29: Loài Pomponia backanensis Pham & Yang, 2009: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 71 Hình 30: Bộ phận sinh dục con đực loài Pomponia backanensis Pham & Yang, 2009: A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bụng. 71 Hình 31: Loài Purana pigmentata Distant, 1905: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng.

74 Hình 32: Loài Purana parvituberculata Kos & Gogala, 2000: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 75 Hình 33: Bộ phận sinh dục con đực loài Purana parvituberculata Kos & Gogala, 2000: A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bụng. 75 Hình 34: Loài Meimuna subviridissima Distant, 1913. con đực nhìn từ mặt bụng.

77 Hình 35: Loài Cochleopsaltria duffelsi Pham & Constant, 2018: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 79 9 Hình 36: Bộ phận sinh dục con đực loài Cochleopsaltria duffelsi Pham & Constant, 2018: A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bên nghiêng; C, nhìn từ mặt bụng. 79 Hình 37: Loài Haphsa scitula (Distant, 1888): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 81 Hình 38: Loài Haphsa karenensis Ollenbach, 1929: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng.

83 Hình 39: Bộ phận sinh dục con đực loài Haphsa karenensis Ollenbach, 1929: A, nhìn từ mặt bên; B, nhìn từ mặt bụng. 83 Hình 40: Loài Platylomia bocki (Distant, 1882): A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng. 85 Hình 41: Loài Platylomia operculata Distant, 1913: A, cơ thể con đực nhìn từ mặt lưng; B, cơ thể con đực nhìn từ mặt bụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần và phân bố loài ve sầu Hemiptera Cicadidae tại Đông Bắc Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá đa dạng sinh học của các loài ve sầu thuộc họ Cicadidae ở khu vực Đông Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về thành phần loài mà còn phân tích sự phân bố của chúng trong các hệ sinh thái khác nhau. Điều này giúp hiểu rõ hơn về vai trò sinh thái của ve sầu và góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên, Luận án tiến sĩ nghiên cứu khu hệ cá lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thuộc địa phận Việt Nam, và Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus tại vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá thêm về đa dạng sinh học và các nghiên cứu liên quan đến phân bố loài tại Việt Nam.