HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ HUYỀN THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI THÓC GIỐNG TẠI KHO VŨ CHÍNH, THÁI BÌNH; ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA MỌT GẠO SITOPHILUS ORYZAE LINNAEUS Chuyên ngành: Bảo Vệ Thực Vật Mã số: 60.12 Giảng viên hướng dẫn: PGS. Hồ Thị Thu Giang NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thị Huyền i LỜI CẢM ƠN Để đề tài được hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự động viên của gia đình và bạn bè.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Hồ Thị Thu Giang - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thị Huyền ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu về thiệt hại do sâu mọt gây ra đối với hạt ngũ cốc dự trữ trong kho bảo quản. Nghiên cứu về thành phần côn trùng gây hại hạt ngũ cốc dự trữ trong kho bảo quản. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus. Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu mọt trong kho bảo quản.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về thiệt hại do sâu mọt gây ra đối với hạt ngũ cốc dự trữ trong kho bảo quản. Nghiên cứu về thành phần côn trùng gây hại hạt ngũ cốc dự trữ trong kho bảo quản. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus.
Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu mọt trong kho bảo quản. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều tra thành phần sâu mọt hại thóc giống bảo quản. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt gạo (Sitophilus oryzae Linnaeus).
Đánh giá hiệu lực của thuốc Phosphine đối với mọt gạo. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thành phần sâu mọt hại thóc giống bảo quản tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Điều tra diễn biến mật độ mọt gạo Sitophilus oryzae trên các loại thóc giống bảo quản tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Phương pháp kiểm tra tỷ lệ nảy mầm của mẫu hạt giống (TCVN 8548:2011). Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của loài mọt gạo Sitophilus oryzae (Linnaeus). Công thức tính toán. Phương pháp xử lý số liệu.
Phương pháp bảo quản và xử lý mẫu vật. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thành phần sâu mọt hại thóc giống bảo quản tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình năm 2016. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của loài mọt gạo Sitophilus oryzae.
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của mọt gạo Sitophilus oryzae. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài mọt gạo Sitophilus oryzae. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài mọt gạo Sitophilus oryzae. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
57 Tài liệu tham khảo. 63 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt ĐBG Độ bắt gặp Đ/C Đối chứng QCVN Quy chuẩn Việt Nam SN Sâu non STĐ Số trứng đẻ STT Số thứ tự TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TLNM Tỷ lệ nẩy mầm vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Thành phần sâu mọt gây hại thóc giống bảo quản tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình năm 2016. Diễn biến mật độ mọt gạo Sitophilus oryzae trên các loại thóc giống khác nhau tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Kích thước các pha phát dục của mọt gạo Sitophilus oryzae. Thời gian phát dục của mọt gạo Sitophilus oryzae trên 3 loại thóc giống khác nhau. Tỉ lệ chết ở các pha phát dục trước trưởng thành của mọt gạo Sitophilus oryzae trên các loại thóc giống khác nhau. Sức sinh sản của mọt gạo Sitophilus oryzae trên thóc giống TBR225.
Ảnh hưởng của các loại thóc giống đến số lượng của loài mọt gạo Sitophilus oryzae. Trọng lượng hao hụt của các loại thóc giống do mọt gạo gây ra sau thời gian bảo quản khác nhau. Ảnh hưởng của các loại hình kho bảo quản đến khả năng gia tăng số lượng của loài mọt gạo Sitophilus oryzae. Trọng lượng hao hụt của thóc giống TBR225 do mọt gạo gây ra ở các loại hình kho bảo quản.
Ảnh hưởng của mật độ mọt gạo Sitophilus oryzae đến trọng lượng hao hụt của thóc giống TBR225. Ảnh hưởng của mật độ mọt gạo Sitophilus oryzae đến tỷ lệ nẩy mầm của thóc giống TBR225 trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của sự hiện diện của thóc giống TBR225 đến thời gian sống của trưởng thành mọt gạo Sitophilus oryzae. Sức tăng trưởng quần thể của loài mọt gạo trong điều kiện sống cạnh tranh với và mọt đục hạt nhỏ.
Hiệu lực của thuốc phosphine với mọt gạo Sitophilus oryzae. 56 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Các loại hình kho bảo quản tại Kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Các loài côn trùng gây hại thóc giống bảo quản tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình năm 2016.
Triệu chứng gây hại của mọt gạo Sitophilus oryzae. Diễn biến mật độ mọt gạo Sitophilus oryzae trên các loại thóc giống khác nhau tại kho Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Trứng của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus. Sâu non của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus.
Nhộng của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus. Trưởng thành của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus. Tập tính sinh sản của mọt gạo Sitophilus oryzae trong ngày. Ảnh hưởng của các loại thóc giống đến số lượng của loài mọt gạo Sitophilus oryzae.
Trọng lượng hao hụt của thóc giống TBR225 do mọt gạo Sitophilus oryzae gây ở các loại hình kho bảo quản. Hạt nẩy mầm của 2 giống lúa BC15 và Nhị Ưu 838. 53 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thị Huyền Tên Luận văn: “Thành phần sâu mọt hại thóc giống tại kho Vũ Chính, Thái Bình; đặc điểm sinh học, sinh thái của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus ’’ Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định thành phần côn trùng gây hại thóc giống bảo quản đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh học của mọt gạo trên một số loại thóc giống từ đó để có biện pháp đề xuất ra biện pháp quản lý nhằm hạn chế sự gây hại của mọt gạo Sitophilus oryzae đối với thóc giống trong quá trình bảo quản để đảm bảo chất lượng hạt giống giữ được tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống. Phương pháp nghiên cứu Thành phần côn trùng và mức độ phổ biến của chúng trong kho thóc giống tại Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnhThái Bình theo QCVN 01-141 (BNN&PTNT, 2013).
Nghiên cứu đặc điểm đặc điểm sinh học, sinh thái học của mọt gạo Sitophilus oryzae Linnaeus theo phương pháp nhân nuôi cá thể. Các chỉ số sinh học được xử lý và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và chương trình xử lý thống kê IRRISTAT 5.0 Hao hụt trọng lượng theo Kenton and Carl (1978). Đánh giá hiệu lực của thuốc Phosphine đối với mọt gạo. Kết quả chính và kết luận Thành phần sâu mọt trong kho thóc tại kho thóc giống Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình gồm 11 loài 7 họ, 2 bộ Coleoptera và Lepidoptera trong đó có 2 loài là mọt gạo Sitophilus oryzae và mọt đục hạt nhỏ Rhyzopertha dominica Fabricius có mức độ phổ biến thường.
Ở nhiệt độ 30,50C, ẩm độ 70,1% vòng đời của mọt gạo Sitophilus oryzae nuôi trên thóc giống TBR225 trung bình là 40,27± 2,37 ngày tiếp theo trên thóc giống Nhị ưu 838 trung bình là 40,53 ± 2,75 ngày, vòng đời dài nhất trên thóc giống Bắc thơm 7 trung bình là 45,17 ± 2,29 ngày. Sức sinh sản của mọt gạo là 92,50 ± 5,89 quả/con cái, Khi có sự hiện diện của thóc giống TBR225 thì thời gian sống trung bình của trưởng thành đực và cái tương ứng là 36,3 và 47,0 ngày khi không có thức ăn thời gian sống trung bình của trưởng thành đực và cái của mọt gạo trung bình là 6,4 ngày và 10,10 ngày. Thời gian sống của trưởng thành cái kéo dài hơn trưởng thành đực. ix - Trong kho bảo quản thóc giống mật độ mọt gạo S.
Oryzae trên các loại thóc giống TBR225, BC15, Thái Xuyên 111, Bắc thơm 7, Nhị ưu 838 tăng dần qua các kỳ điều tra cao nhất là giống TBR225 13,0 con/kg thấp nhất là thóc giống Bắc thơm 7 là 5,8 con/kg. Số lượng trưởng thành mọt gạo vũ hóa tăng sau thời gian bảo quản 90 ngày. Trọng lượng hao hụt của thóc giống TBR225 là 21,92%, tiếp theo là BC15 là 17,35%, Nhị ưu 838, Bắc thơm 7 và Thái Xuyên 111 là 13,14%, 9,50% và 8,39%. Ở cả 2 loại thóc giống Nhị ưu 838, BC15 khi bị mọt lây nhiễm từ 1-10 cặp đều không đạt tiêu chuẩn làm giống sau 90 ngày bảo quản.