CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về loài Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) 1. Đặc điểm thực vật của loài Xuyên tâm liên (A. paniculata) - Tên khoa học : Andrographis paniculata (Burm.) Nees - Tên Việt Nam : Xuyên tâm liên - Chi : Xuyên tâm liên - Andrographis - Họ : Ô rô – Acanthaceae [1-2] - Đặc điểm thực vật : Xuyên tâm liên là loại cây thảo mộc, mọc thẳng đứng, cao từ 30-90cm.
Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá, mọc đối, phiến lá hình trứng thuôn dài hoặc hơi hình mũi mác, dài 6-8cm, rộng 1,5–2,5cm. Hai đầu lá nhọn, cơ sở lá bầu dục, nhạt màu phía dưới. Lá mềm, dễ bị rụng, khô và giòn sau khi sấy, khi nếm ban đầu có vị đắng, sau đó xuất hiện vị cay đắng kéo dài trong cổ họng.
Hoa nhỏ, mọc thành từng cành, các bông hoa nằm rải rác trên từng cành. Đài hoa dạng hình kim, dài khoảng 0,3cm, có lông tơ ngắn. Tràng hoa có hình dạng 2 môi. Chiều dài nhuỵ 0,5cm.
Cánh hoa màu trắng, có điểm đốm hồng tím. Nhị hoa và bao phấn màu tím đen. Ra hoa từ tháng 9 đến tháng 10. Quả dạng viên nang, thuôn dài, đầu hơi nhọn, ở trung tâm quả có một rãnh dọc, dài từ 1-1,5cm, rộng 0,2– 0,3cm.
Quả non có lông tơ, khi già trở nên nhẵn. Cây ra quả trong khoảng từ tháng 10 đến tháng 11. Hạt có hình dạng gần vuông, màu sắc từ vàng đến nâu nhạt [1-2].1: Loài Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata (Burm.) Nees) 1- Cây trưởng thành mọc thẳng đứng, 2- Sắc tố của thùy hoa, 3- Bao phấn màu tím sẫm, 4- Trái cây. 5- Hạt nâu vàng.
6- Mặt cắt của thân cây. 7- Mặt cắt của gốc. 8- Các hạt phấn màu và không màu. 9- Mẫu hiển thị 25II 3 - Phân bố và sinh thái: Xuyên tâm liên có nguồn gốc từ Đài Loan, Trung Quốc và Ấn Độ, mọc hoang dại và được trồng ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu Á, Đông Nam Á và một số nước khác bao gồm Campuchia, quần đảo Caribe, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam.
Ở Việt Nam, loài này được trồng ở nhiều địa phương ở miền Bắc. - Công dụng: Xuyên tâm liên thường được dùng trị cảm sốt cúm, trị ho, viêm họng, phổi, amidan, đường tiết niệu, âm đạo, loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh. Trị viêm nhiễm đường ruột (lỵ trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em). Trị huyết áp cao, đau nhức cơ thể, bệnh thấp khớp, viêm đa xơ cứng.
Trị mụn nhọt, bỏng, lupus ban đỏ. Dùng tươi để đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn. Còn dùng để chữa bệnh cho gia súc, gia cầm (sốt, bệnh phổi, ỉa chảy, lỵ, bệnh toi gà…) [1-2]. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của loài Xuyên tâm liên (A.
Các hợp chất labdane diterpene Các nghiên cứu đã chứng minh rằng labdane diterpene là lớp chất chính trong thành phần hóa học được phân lập từ phần trên mặt đất của loài xuyên tâm liên (A. paniculata) và quyết định tác dụng trị bệnh của loài cây này. Năm 2014, thống kê của Scientific World Journal có 25 hợp chất được phân lập từ loài này [3]. Năm 2017, Garima Pandey và cộng sự đã tổng kết có 70 hợp chất diterpene được phân lập [4].
Năm 2019, nhóm nghiên cứu của Lin Gan đã phân lập 2 hợp chất mới và 17 hợp chất cũ [5]. Năm 2020, Quan Wen và cộng sự vừa công bố đã phân lập thêm 2 hợp chất mới từ loài xuyên tâm liên (A. paniculata), trong đó andrographolide (1) là hợp chất được phân lập nhiều nhất có tác dụng kháng virus, kháng viêm, chống đông máu, chống loạn nhịp, chống tạo mạch, chống huyết khối, giảm đau, hạ sốt, kháng ung thư, trị cúm, kháng HIV, chống kết dính tiểu cầu, trị đái tháo đường [6]. Các hợp chất labdane diterpene phân lập từ loài Xuyên tâm liên Kí hiệu Tên chất TLTK chất 1 Andrographolide [4, 7] 2 14-epi-Andrographolide [4, 7] 3 3-O-β-D-Glucopyranosylandrographolide [4, 7] 4 Andrographiside [4, 7] 5 3-Deoxy andrographoside [5, 8] 6 14-Deoxy-15β-methoxyandrographolide [8] 7 14-Deoxy-15α-methoxyandrographolide [3, 9] 4 8 3,19-Dihydroxy-ent-labda-8(17),12-dien-16,15-olide [5, 10] 9 3,19-Dihydroxy-15-epi-methoxy-8(17),11,13-ent-labda-trien- [5] 16,15-olide 10 3,19-Dihydroxy-15-methoxy-8(17),11,13-ent-labda-trien-16,15- [5, 10] olide 11 14-Deoxy-11,12-didehydroandrographolide [5, 7] 12 14-Deoxy-11,12-didehydroandrographiside [5, 7] 13 3-O-β-D-Glucosyl-14-deoxy-11,12-didehydroandrographiside [5, 11] 14 14-Deoxy-15-isopropylidene-11,12-didehydroandrographolide [12] 15 19-O-Acetyl-14-deoxy-11,12-didehydroandrographolide [13] 16 Andropanoside [4, 14] 17 Neoandrographolide [4, 7] 18 6’-Acetylneoandrographolide [4, 7] 19 3-O-β-D-Glucosyl-14-deoxyandrographiside [5, 11] 20 14-Deoxy-12S-hydroxyandrographolide [5, 15] 21 14-Deoxy-12R-hydroxyandrographolide [5, 15] 22 14-Deoxy-12S-methoxyandrographolide [4, 7] 23 14-Deoxy-12R-methoxyandrographolide [4, 7] 24 19-Hydroxy-ent-labda-8(17),13-dien-15,16-olide [16] 25 Magnesi andrographate [4, 17] 26 Dinatri andrographate [4, 17] 27 Dikali andrographate-19-O-β-D-glucoside [4, 17] 28 Andrographic acid [4, 17] 29 3-O-β-D-Glucopyranosyl-14,19-dideoxyandrographolide [3, 9] 30 14-Deoxy-17β-hydroxyandrographolide [5, 9] 31 19-O-[β-D-Apiofuranosyl-β-D-glucopyranoyl]-3,14- [3, 9] dideoxyandrographolide 32 8,17-Epoxy-14-deoxyandrographolide [3, 9] 33 Andrograpanin [4, 14] 34 19-[(β-D-Glucopyranosyl) oxy]-19-oxo-ent-labda-8(17),13-dien- [10] 16,15-olide 35 14-Deoxyandrographolide [5, 7] 36 14-Deoxyandrographoside [5, 7] 37 Andrographatoside [3, 9] 38 8(17),13-ent-Labda-diene-15,16,19-triol [3, 10] 39 3,15,19-Trihydroxy-ent-labda-8(17),13-dien-16-oic acid [3, 10] 40 19-O-β-D-glucopyranosyl-ent-labda-8(17),13-dien-15,16,19-triol [3, 18] 41 Andropanolide [19] 42 Isoandrographolide [4, 7] 43 14-Deoxy-11-oxoandrographolide [4, 14] 44 3,18,19- Trihydroxy-ent-labda-8 (17),13-dien-16,15-olide [10] 45 8-Methoxy-14-deoxy-17β-hydroxyandrographolide [20] 46 3,14-Dideoxyandrographolide [4, 9] 47 Andrographolactone [21] 48 3-Oxo-14-deoxyandrographolide [3, 16] 5 49 3,19-Isopropylidene-14-deoxy-ent-labda-8(17),13-dien-16,15- [22] olide 50 3,13,14,19-Tetrahydroxy-ent-labda 8(17),11-dien-16,15-olide [22] 51 14-Deoxy-11R-hydroxyandrographolide [4, 7] 52 14-Deoxy-11S-hydroxyandrographolide [5, 7] 53 14-Deoxy-7R-hydroxyandrographolide [3, 23] 54 14-Deoxy-7S-hydroxyandrographolide [3, 23] 55-57 19-Norandrographolide A, B, C [24] 58 19-Hydroxy-3-oxo-ent-labda-8(17),11,13-trien-16,15-olide [10] 59 3-Oxo-14-deoxy-11,12- didehydroandrographolide [3, 23] 60 13,14,15,16-Tetranor-ent-labd-8(17)-ene-3,12,19-triol [10] 61 3,19-Dihydroxy-14,15,16-tri-nor-ent-labda-8(17),11-dien-13-oic [10] acid 62 3-Dehydroandrographolide [5] 63 3,14-Deoxy-13-ent-17β-hydroxyandrographolide [6] 64 14-Deoxy-11R-hydroxyandrographiside [6] 65-68 Bisandrographolide A, B, C, D [4, 7] 69 Bisandrographolide ether [25] 70 ent-14β-Hydroxy-8(17),12-labda-dien-16,15-olide-3β,19-oxide [26] 6 1.
Các hợp chất terpenoid khác Năm 2017, Nimmi Haridas và cộng sự đã phân lập được 20 hợp chất terpenoid khác từ cây xuyên tâm liên (A. Các hợp chất flavonoid Năm 2014, thống kê của Scientific World Journal có 18 hợp chất được phân lập từ loài này [3]. Năm 2017, nghiên cứu của Garima Pandey và ChV Rao cho thấy có 43 hợp chất thuộc nhóm flavonoid được phân lập chủ yếu từ rễ của loài xuyên tâm liên (A. paniculata), trong đó Apigenin là hợp chất được phân lập nhiều nhất với hoạt tính ức chế sự kết dính tiểu cầu, chống oxi hóa, kháng viêm và kháng ung thư [4].
Các hợp chất flavonoid phân lập từ loài Xuyên tâm liên Kí hiệu Tên chất TLTK chất 91 7-O-Methylwogonin [3, 28] 92 Andropaniculosin A [28] 93 5-Hydroxy-7,8,2’,5’-tetramethoxyflavone [28] 94 Andrographidine B [4, 30,31] 95 5-Hydroxy-7,8,2’-trimethoxyflavone [4, 30,31] 8 96 Skullcapflavone I- 2’-glucoside [32] 97 Skullcapflavone II [28] 98 5,2’-Hydroxy-7,8-dimethoxyflavone [30] 99 5-Hydroxy-7,8,2’,3’-tetramethoxyflavone [4, 30,31] 100 5,3’-Dihydroxy-7,8,4’-trimethoxyflavone [4, 30,31] 101 5-Hydroxy-7,8,2’,3’,4’-pentamethoxyflavone [4, 30,31] 102 Mono-O-methylwightin [4] 103 Andrographidine D [4, 30,31] 104 Andrographidine F [4, 30,31] 105 7S-O-methylwogonin-5-glucoside [32] 106 Andropaniculoside A [28] 107 Andrographidine C [3,4,29] 108 Andrographidine E [4, 30,31] 109 Andrographidine G [4, 30,31] 110 7,8,2’,5’-Tetramethoxy-5-O-β-D-glucopyranosyloxyflavone [3, 29] 111 Andrographidine A [3, 4, 28] 112 5,7,8-Trimethoxy-dihydroflavone [3, 29] 113 Apigenin [3, 28] 114 Apigenin-7-O-β-D-methyl-glucuronide [28] 115 5-Hydroxy-4’,7-dimethoxyflavone [4, 30] 116 Isoswertisin [28] 117 Cosmosiin [28] 118 Scutellarin-6-O-β-D-glucoside-7-methyl ether [28] 119 5-Hydroxy-7-methoxyflavone [3, 29] 120 Oroxylin A [33] 121 Naringenin [34] 122 (2S)-5,7,2’,3’-Tetramethoxyflavanone [4, 30,31] 123 2’-Hydroxy-5,7,8-trimethoxyflavone [4, 30,31] 124 5,7,8,2’-Tetramethoxyflavone [4, 30,31] 125 Onysilin [3, 28] 126 Dihydroskullcapflavone I [4, 30,31] 127 7-O-methyldihydrowogonin [3, 29] 128 Quercetin [28] 129 Kaempferol [34] 130 Violanthin [34] 131 5-hydroxy-7,2’,3’-trimethoxyflavone [4, 30,31] 132 5-Hydroxy-7,2’,6’-trimethoxyflavone [12] 133 5-Hydroxy-7,8,2’,6’-tetramethoxyflavone [4, 30,31] 134 5,5’-Dihydroxy-7,8,2’-trimethoxyflavone [4, 30,31] 135 Skullcapflavone-I-2’-methoxyl ether [3, 29] 136 5,4’-Dihydroxy-7-methoxy-8-O-β-D-glucopyranosyloxy flavone [3, 29] 137 5,4’-Dihydroxy-7-O-β-D-pyranglucuronate butyl ester [3, 29] 138 5,4’-Dihydroxy-7-O-β-D-glucopyranosyloxyflavone [3, 29] 139 5,4’-Dihydroxy-7,8,2’,3’-tetramethoxyflavone [4, 30,31] 140 Luteolin [3, 29] 9 1. Các hợp chất phenolic khác Năm 2014, Praveen N. và cộng sự đã phân lập được 35 hợp chất phenolic khác từ cây xuyên tâm liên (A. paniculata) với hoạt tính chống oxy hóa, chống co thắt, kháng khuẩn, kháng viêm, bảo vệ gan, chống xơ vữa động mạch [34].
Các hợp chất phenolic khác phân lập từ loài Xuyên tâm liên Kí hiệu Kí hiệu TLTK Tên chất Tên chất chất chất 3,7,8-Trimethoxy-1- 158 Tetracosyl ferulate [3,34,35] 141 hydroxy-xanthone 1,2-Dihydroxy-6,8- 159 Methyl caffeate [3,34,35] 142 dimethoxy-xanthone 143 1,8-Dihydroxy-3,7- 160 Ergosterol peroxide [3,34,35] dimethoxy-xanthone 144 4,8-Dihydroxy-2,7- 161 Resveratrol [3,34,35] dimethoxy-xanthone 145 Protocatechuic acid 162 Carvacrol [34] 146 β-Resorcylic acid 163 Eugenol [34] 147 Syringic acid 164 4-Hydroxy-2- [34,36] methoxycinnam aldehyde 148 Salicylic acid 165 Vanilin [34] 149 Vanillic acid 166 Quinic acid [34] 150 Gallic acid 167 Chlorogenic acid [34] 151 p-Hydroxybenzoic 168 3,4-Dicaffeoyl quinic acid [34] acid 152 Methyl vanilate 169 Methyl-3,4-dicaffeoylquinate [3,33,35] 153 Caffeic acid 170 Formononetin [34,36] 154 p-Coumaric acid 171 Biochanin A [34] 155 Ferulic acid 172 Hesperedin [34] 156 o-Coumaric acid 173 Rutin [34] 157 Methyl ferulate 174 Oleanolic acid [34, 36] 11 1. Các hợp chất iridoid Năm 2012, Chong Xu và cộng sự đã phân lập được 5 hợp chất noriridoid từ rễ của loài xuyên tâm liên (A. paniculata) gồm các andrographidoid A-E (175-179) và hai iridoid curvifloruside F (180), procumbide đã biết (181) đều có tác dụng kháng khuẩn. Tất cả noriridoid đều là aglycone và trong đó (175-178) có cấu trúc semiacetal nằm ở C-3 nhưng không có ở C-1 [34, 37].
Các hợp chất steroid Năm 2017, Nimmi Haridas và cộng sự đã tổng kết có 6 hợp chất steroid được phân lập từ loài xuyên tâm liên (A. paniculata) là β-sitosterol (182), stigmasterol (183) β-daucosterol (184), gitoxigenin (185), androstan-17-one-3-hydroxy-(5a) (186) và α- sitosterol (187) [27, 30]. Các hợp chất alkaloid Năm 2017, Nimmi Haridas và cộng sự đã phân lập được 6 hợp chất alkaloid từ loài xuyên tâm liên (A. paniculata) là uridine (188), guanosin (189), tert-butoxy-N- methyl-N-[4-(1-pyrrolidinyl)-2-butyl] formamide (190), dibenz[a, h]acridine (191), dibenz[a, c]acridine (192) và aspidosemidine-3-carboxylic acid 2,3 (193) [27].
Trên đây là các công trình nghiên cứu khoa học về thành phần hóa học của cây xuyên tâm liên – tên khoa học là Andrographis paniculata (Burm.) Nees – trên thế giới. Ở Việt Nam, năm 1981, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Viết Tựu lần đầu tiên nghiên cứu về thành phần hóa học của cây xuyên tâm liên [38]. Năm 1984, Nguyễn Viết Tựu và cộng sự đã phân lập hai diterpene lactone là andrographolide (1) và neoandrographolide (17) từ cây xuyên tâm liên trồng ở thành phố Hồ Chí Minh [39]. Năm 1997, Trần Văn Sung và cộng sự cũng đã phân lập được hai diterpene lactone trên từ cây xuyên tâm liên mọc ở Nha Trang [40].
Năm 2007, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Văn Đậu đã phân lập 4 diterpene lactone andrographolide (1), neoandrographolide (17), 14-deoxyandrographolide (34) và 14-deoxy-11,12-didehydroandrographolide (11) từ cây xuyên tâm liên [41]. Năm 2008, nhóm nghiên cứu của Huỳnh Văn Hóa đã phân lập hai hợp chất andrographolide (1) và neoandrographolide (17) từ cây xuyên tâm liên [42]. Như vậy, trên thế giới loài xuyên tâm liên (A. paniculata) được nghiên cứu về thành phần hóa học khá nhiều, trong khi đó ở Việt Nam các nghiên cứu còn khiêm tốn.
Do vậy, cần có các nghiên cứu sâu hơn nữa về thành phần hóa học của loài xuyên tâm liên (A. paniculata) để góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho công dụng dân gian và làm tăng giá trị của loài dược liệu này. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của loài Xuyên tâm liên (A. Hoạt tính gây độc tế bào Năm 2005, Cheung và cộng sự cho rằng dịch chiết EtOH của xuyên tâm liên (A.