Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH NGUYEN TAT THANH LÊ LONG TRIỀU NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN HOÁ HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT TỪ RONG Mơ (SARGASSUM HENSLOWIANUM ĩ. AGARDH) ĐÈ ÁN THẠC Sĩ KIẺM NGHIỆM THƯỎC VÀ Độc CHẤT THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - 2024 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH NGUYEN TAT THANH LÊ LONG TRIỀU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT TỪ RONG Mơ (SARGASSUM HENSLOWIANUM ĩ. AGARDH) CHUYÊN NGÀNH: KIẺM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHÁT MÃ SỐ: 8720210 ĐÊ ÁN THẠC Sĩ KIẺM NGHIỆM THUÓC VÀ Độc CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: PGS.TS BẠCH LONG GIANG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2024 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin tràn trọng cảm ơn thầy PGS. Bạch Long Giang không những hỗ trợ về vật chất mà còn định hướng đề tài, tận tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong thời gian thực hiện các nội dung cùa đề tài.
Em xin chân thành càm ơn sâu sắc thầy cô Khoa Dirợc, ngành Kiểm Nghiệm Thuốc và Độc Chất trường Đại học Nguyền Tất Thành đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu, đã giúp đỡ em trong suốt quá trinh học tập. Em cũng XÙI chân thành câm ơn ThS. Nguyền Thanh Việt và ThS. Nguyền Thị Kim Ngân cùng các đồng nghiệp trong phòng thí nghiệm thuộc Viện ứng Dụng Công Nghệ và Phát Triển Bền Vững, Trường Đại học Nguyền Tất Thành, đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Lời sau cùng, con XÙI gìri lời càm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và tiếp sức cho con trong cả về vật chất cũng như tinh thần đó là sức mạnh lớn nhất giúp con vượt qua những lúc khó khăn và bế tắc trong thời gian làm đề tài. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận vãn, em đã có những trãi nghiệm thú vị và học hói được nhiều kiến thức bỗ ích cho bản thân. Do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế, Các kết quả trong luận văn có thể vần còn nhiều tliiếu sót và chưa được hoàn thiện. Em rất mong sẽ nhận được những ỷ kiến đóng góp cùa hội đồng nghiệm thu đễ luận văn được hoàn thiện và có chất lượng tốt hơn nữa.
Hồ Chí Minh, ngày. Tác giả luận văn Lê Long Triều ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên cứu dtĩới sự hirớng dẫn của PGS. Bạch Long Giang. Công trình nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Các nội dung nghiên cứu, sổ liệu, kết quả trong luận văn là tiling thực, chưa từng được công bố trên bất kỳ hình thức nào. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng các thông tin, số liệu dựa trên các tài liệu thực tế của các tác già khác được thu thập phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được trích dần, chú thích nguồn gốc và được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Nếu có bất kỳ phát hiện nào về sự gian lận trong luận văn, tôi XÙI chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung luận văn của mình trước Đại học Nguyền Tất Thành và hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp. Trường đại học Nguyễn Tất Thành sẽ không liên quan đến những vi phạm về tác quyền hay bản quyền do tôi gây ra trong quá trinh thực hiện (nếu cỏ).
Hồ Chí Minh, ngày. Tác giã luận vãn Lê Long Triều ill MỤC LỤC LỜI CAM ƠN. I DANH MỤC TỪ VET TAT. V DANH SÁCH BANG BẼU.
VI DANH SÁCH HÌNH ẢNH. Tính cấp thiết của đề án. Mục tiêu cùa đề án giới thiệu về cây rong mơ sargassum. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Giới thiệu về cây rong mơ (sargassum hensỉovùanum). Đặc điêni thực vật học của cây rong mơ. Đặc điêm phân bố và sinh thái của cây rong mơ.
Tính chất dược lý và công dụng cùa cây rong mơ. Thành phần hoá học của rong mơ. Tông quan tình hình nghiên círu về cây rong mơ. Tìnli hình nghiên cím trong và ngoài nước.
Nghiên cím trong nirớc. Ngliiên cíni ngoài nước. Cơ sờ xây dựng đề án. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Địa diêm nghiên cứu. Dụng cụ, thiêt bị và hóa chất thí nghiệm. Nội dung nghiên crá. Nghiên círu các yếu tố ảnh hường của quy trình chiết tách rong mơ.
Phương pháp phân tích. Đánh giá các chi tiêu cơ bản của nguyên liệu. Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ có trong rong mơ. Tính chat hoá lý cùa chiết xuất rong mơ.
Xác định tông hàm lượng polyphenol. Xác định tông hàm lượng flavonoid. Đánh giá hoạt tính kháng oxy hoá. Khâo sát hiệu quà loại bò gốc ựr do DPPH.
Khảo sát hiệu quả loại bò gốc ựr do ABTS. Đánh giá hoạt tính Idiáng khuân của cao chiết rong mơ. Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase của cao chiết rong mơ. KÉT QUẢ VÀ THAO LUẬN.
Đặc diêm định danh thực vật. Nghiên cứu thà nil phần hoá học. Hiệu suất cliiết xuất rong mơ. Xác định độ âm cao kliô.
Định tính các nlióm chat bang phương pháp hóa học. Hàm lượng polyphenol, flavonoid. Hoạt tính sinh học từ cao chiết rong mơ. Đánh giá khả năng kháng oxy hoá của hai phương pháp chiết xuất rong mơ 38 3.
Hoạt tính kháng khuân cũa ba phương pháp chiết xuất rong mơ. Đánh giá hoạt tính ức che enzyme acetylcholinesterase. KÉT LUẬN VÀ KỮN NGHỊ. 48 TÀI LIỆU THAM KHAO.
50 V DANH MỤC TỪ VIET TẤT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 ABTS 2,2’ - Azino - bis(3 - ethylbenzothiazoline - 6 - sulfonic acid) diammonium salt 2 AbsC Độ hap thụ quang phô của mẫu đối chứng 3 AbsT Độ hấp thụ quang cùa mẫu thừ 4 ACTI Acetylthiocholin iodid 5 DPPH 2,2 - diphenyl - 1 - picrylhydrazyl 6 DTNB 5 - 5 - dithiobis - 2 - nitrobenzoic 7 DW Diy weight 8 EC Epicatechin 9 EC50 Nồng độ hiệu quả tối đa một nửa 10 ECG Epicatechin gallate 11 EDTA Ethylene dianmine tetra acetic 12 EGC Epigallocatechin 13 EGCG Epigallocatechin gallate 14 FTTR Phô hồng ngoại biến đôi Fourier 15 FRAP Khà năng khử sắt 16 GABA Chất ức chế kênh dần truyền thần khih 17 GC-MS Sắc ký khí - Quang phô khối 18 HC Số lượng tế bào bạch cầu không hạt 19 IC50 Nồng độ chất thừ ức chế 50% 20 LGC Số lượng tế bào bạch cầu có hạt 21 MBC Hoạt tính diệt khuân tối thiêu 22 MIC Nong độ ức che tối thiêu 23 MRSA Methicillin - resistant Staphylococcus aureus 24 NMR Cộng hưởng từ hạt nhân 25 PO Phenoloxidase 26 ROS Các loại oxy phản ứng 27 SCM Sargachromanol 28 SHQA Sargahydroquinoic acid 29 SM Sargassum muticum 30 SQA Sargaquinoic acid 31 THC Tông số te bào bạch cầu 32 TFC Hàm lượng Flavonoid tổng 33 TPC Hàm lượng Polyphenol tông vi DANH SÁCH BẢNG BIẺU Bảng 2. Dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm. Danh sách hóa chất sử dụng. Các plníơng pháp định tính các thành phần hóa thực vật.
Ket quà thu hồi hiệu suất chiết xuất rong mơ với các loại dung môi. Độ âm cùa bột rong mơ và các loại cao chiết. Phân tích độ tro toàn phần và độ tro không tan trong HC1 chocác mẫu thử. Đặc tínli phản ứng của các hợp chất hóa học thực vật.
So sánli hiệu quà chống oxy hóa của các clúết xuất nước, EDTA và ascorbic acid đo bàng ICso theo phương pháp DPPH và ABTS. So sánh hiệu quả kháng khuân cùa các mẫu chiết xuất và chloramphenicol tiên Escherichia coỉi ATCC 8739 và Staphylococcus aureus ATCC 6538. Nong độ ức chế tối thiêu (MIC) của các mầu chiết xuất nước, EDTA và chloramphenicol đối với Escherichia coìi ATCC 8739 và Staphylococcus aureus ATCC 6538.43 vii DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1. Cây rong mơ Sargassum.
Quy trình chiết xuất cao chiết rong mơ. Hình ảnh Rong mơ (Sargassum hensiowianum J. So sánh hiệu quà chiết xuất của phương pháp sừ dụng nước và EDTA đối với hàm lượng polyphenol và flavonoid, (a) thê hiện hàm lượng polyphenol chiết xuất được khi sử dụng nước và EDTA. (b) thê hiện hàm lượng flavonoid chiết xuất được khi sử dụng nước và EDTA.
Phần trăm ức chế DPPH cùa cao chiết rong mơ: a) Chiết xuất nước, b) Chiết xuất EDTA. Phần trăm ức chế ABTS cùa cao chiết rong mơ: a) Chiết xuất nước, b) Chiết xuất EDTA. Đánh giá hoạt tínli kháng khuân cũa mẫu RI (chiết xuất nước) và R2 (chiết xuất EDTA) so với chất chuân Chloramphenicol trên đĩa thữ nghiệm agar. Đánh giá nồng độ ức chế tối thiêu cùa các mầu thử đối với E.
coJi ATCC 8739 và s. aureus ATCC 6538 ờ nhiều nồng độ khác nhau: chiết xuất nước (a) và chiết xuất EDTA (b). So sánh hiệu quả ức chế acetylcholinesterase của berberin và các cao chiết từ rong mơ sử dụng dung môi nước và EDTA ỡ các nồng độ kliác nhau. 46 1 MỞ ĐÀU Việt Nam có đường bờ biên dài 3.260 kill, hệ thống sông ngòi dày đặc, cộng với điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho phát triên ngành nuôi trồng thủy sàn.
Toàn bộ sự quan tâm cho ngànli nuôi trồng thủy sản hiện nay, dường nhu' chi tập trung cho các đối tượng là cá, giáp xác với thân mem. Các đối tượng Rong biên nhận được sự quan tàm chưa xứng với tâm quan trọng và giá trị cùa chúng. Bât kê một hệ sinh thái trên cạn hay dưới nước, mức độ đa dạng sinh học đều phụ thuộc phần lớn vào điều kiện môi trường sống, như nguồn thức ăn, nơi cư trú,. Rong mơ thuộc ngành Rong nâu, chiêm tỷ lệ lớn về sinh lượng trong các kliu hệ rong.
ơ Việt Nam hiện nay đã phát hiện ra gần 700 loài rong biên có lách thước lớn, trong đó họ Rong mơ rất phô biến và cho sản lượng ựr nhiên cao nhất. Sân lượng Rong mơ tiling bình cùa các tĩnh duyên hải mien Trang là 18.000 tấn rong tươi/vụ. Trong các ngành dệt, thực phâm, dược phẩm, mỹ phẩm, người ta thường dùng keo alginic chiết rát từ Rong mơ, trong dân gian Rong mơ được dùng đê làm thuốc, nau nước uống, nau ăn như một loại rau cung cấp nhiều thành phần dinh dưỡng quý giá. Đây là một nguồn dinh dirờng phong phú, chứa nhiều loại khoáng chất và dường chất quan trọng như iốt, canxi, protein, vitamin B12 và acid béo omega-3.
Rong mơ Sargassiim là loại rong giàu các chất có hoạt tính sinh học, như fucoidan, alginate, laminarin,. Các hoạt chất này có nhiều hoạt tính như chống oxy hóa, kliáng khuẩn, kliáng nấm, kliáng ung thư,. Do vậy, các nhà nghiên cứu đang tập trung nghiên cứu ứng dụng các hoạt chất từ rong mơ trong hỗ trợ điều trị bệnh ờ con người.