Chương 1 TỔNG QUAN 1. Họ Na (Annonaceae) Họ Na (Annonaceae) thường gặp chủ yếu là cây thân gỗ (Polyalthia, Miliusa, Xylopia, Dasymaschalon, Annona, Goniothalamus), thân bụi (Orophea, Mitrephora, Goniothalamus) và thân leo trườn (thường ở các chi Fissistigma, Uvaria, Artabotrys, Desmos. Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn nguyên, mọc so le (mọc cách), mép lá nguyên, chủ yếu là gân lông chim. Gân chính thường nổi rõ ở mặt dưới và thường lõm ở mặt trên, một số chi như Artabotrys, Cyathocalys,.gân thường nổi rõ ở cả hai mặt, không có lá kèm.
Gân cấp II thường rõ ở mặt dưới, chúng có thể song song hoặc hình cung đến tậm mép lá, nhiều trường hợp gân bên rất mờ tạo với gân cấp III thành mạng lưới nổi rõ ở mặt dưới hoặc cả hai mặt. Một số chi như: Uvaria, Medolorum, Cyathostemma,. lá thường có lông hình sao (khi non). Hoa ở họ Na (Annonaceae) thường lưỡng tính hoặc tạp tính, hiếm khi đơn tính (trừ chi Pseuduvaria).
Hoa thường mọc đơn hoặc thành dạng cụm khác nhau, ở nách lá (có khi ở nách lá đã rụng) ngoài nách lá (thường đối diện với lá), ở đỉnh cành hoặc hoa mọc trên thân cành già không lá. Đây là đặc điểm để phân biệt các chi, nhưng ở một số chi (Dasymaschalon, Desmos,.) hoa có thể vừa mọc ở nách lá vừa có thể mọc ở ngoài nách lá. Trục cụm hoa thường không có hoặc rất ngắn. Bên cạnh đó, ở đại diện của một số chi lại khá phát triển như chi Artabotrys trục cụm hoa có dạng cong hình móc câu.
Ngược lại, luôn luôn có cuống hoa, thông thường chúng thường dài khoảng 1-5 cm, cũng có khi rất dài như loài Dasymaschalon filipes dài tới 30 cm. Họ Na (Annonaceae) có hai kiểu nhị chính. Kiểu thứ nhất thường được gọi là ‘‘kiểu Uvarioid’’; trong kiểu này, trung đới dày và vượt qua bao phấn để tạo thành mào trung đới. Kiểu thứ hai là ‘‘kiểu Miliusoid” có trung đới mỏng và hẹp, khiến cho bao phấn lồi lên so với trung đới.
Số lượng nhị thường nhiều và bất định. Tuy nhiên, một số chi số lượng nhị giảm đến ổn định như: Miliusa, Orophea, Mitrephora. Bao phấn thường hướng ngoài và thường không có vách ngăn, nhưng ở chi Cyathostemma bao phấn thường hướng trong, ở chi Enicosanthellum, Goniothalamus và Xylopia bao phấn thường có vách ngăn ngang. 5 Phần lớn các loài trong họ Na (Annonaceae) có bộ nhụy gồm các lá noãn rời.
Mỗi lá noãn được chia thành bầu, vòi nhụy và núm nhụy. Sau khi thụ phấn mỗi lá noãn tạo thành một phân quả riêng [7]. Thành phần hóa học chi Na (Annona) 1. Các hợp chất diterpenoid kauran Bộ khung cơ bản của các hợp chất kauran diterpenoid gồm 20 carbon với bốn vòng.
Các hợp chất bộ khung gồm 19 carbon cũng có cấu tạo bốn vòng tương tự diterpenoid kauran được gọi tên nor-kauran diterpenoid. Một số hợp chất kauran diterpenoid cho thấy khả năng kháng u, chống kết tập tiểu cầu, kháng HIV đáng kể. Cấu trúc và nguồn gốc của các hợp chất được nêu ra ở bảng sau: 12 13 R2 11 20 17 1 9 14 16 R3 2 10 8 15 3 7 4 5 6 18 19 R1 Bảng 1.1: Các hợp chất diterpenoid kauran và nor-kauran diterpenoid Hợp chất R1 R2 R3 Loài TLTK Annosquamosin C (16α- A. squamosa hydro-17-hydroxy-19- OH CH2OH H [174] nor-ent-kauran-4α-ol (1)) annosquamosin D (16β- acetoxy-17-hydroxy-19- OH OCOCH3 CH2OH A.
squamosa [174] nor-ent-kauran-4α-ol (2)) annosquamosin E (16β- hydroxy-17-acetoxy-19- OCHO OH CH2OAc A. squamosa [174] nor-entkauran-4α- formate (3)) 4α-hydro-19-nor-ent- OH COOH H A. squamosa [174] kauran-17-oic (4) annosquamosin B (19- nor-ent-kaurane- OH OH CH2OH A. squamosa [174] 4α,16β,17-triol) (5) 6 Hợp chất R1 R2 R3 Loài TLTK A.
squamosa [174], ent-kaur-16-en-19-oic (6) COOH =CH2 A. glabra [33] 16α-hydro-ent-kauran- A. glabra [33] 16β-hydro-ent-kauran- COOH H COOH A. squamosa [174] 17,19-dioic (8) 17-hydroxy-16α-ent- A.
cherimola [32] 17-hydroxy-16β-ent- A. cherimola [32] 16α,17-dihydroxy-ent- COOH CH2OH OH A. squamosa [174] kauran-19-oic (11) 16β,17-dihydroxy-ent- A. glabra [33] 16β-hydroxy-17-acetoxy- A.
cherimola [32] 16α-hydro-19-al-ent- A. glabra [33] 17-hydroxy-16β-ent- A. cherimola [32] 16α,17-dihydroxy-ent- CHO CH2OH OH A. squamosa [174] kauran-19-al (16) 16β,17-dihydroxy-ent- CHO OH CH2OH A.
squamosa [174] kauran-19-al (17) ent-kaurane-16β,17,19- CH2OH OH CH2OH A. squamosa [166] triol (18) 17-acetoxy-16β-ent- COOH H CH2OAc A. squamosa [166] kauran-19-oic (19) 19-formyl-ent-kauran-17- CHO H COOH A. squamosa [166] 7 Hợp chất R1 R2 R3 Loài TLTK oic (20) 16β-hydroxy-17-acetoxy- A.
squamosa [166], ent-kauran- CHO OH CH2OAc A. glabra [27] 19-al (21) annoglabasin A (methyl-16β-acetoxy-19- CHO Oac COOCH3 A. glabra [27] al-ent-kauran-17-oate) (22) annoglabasin B (16α- hydro-19-acetoxy-ent- CH2OAc COOH H A. glabra [33] kauran17-oic (23) annoglabasin C (16α- acetoxy-ent-kauran-19- oic COOH COOCH3 OAc A.
glabra [33] acid-17-methyl ester (24)) annoglabasin D (16α- acetoxy-ent-kauran-19-al- CHO COOCH3 OAc A. glabra [33] 17-methyl ester (25)) annoglabasin E (16α- hydro19-ol-ent-kauran- CH2OH COOH H A. glabra [33] 17-oic (26)) annoglabasin F (16α- acetoxy-19-nor-ent- OH COOCH3 OAc A. glabra [33] kauran-4α-ol-17-methyl ester (27)) 16α-methoxy-ent-kauran- COOH CH3 OCH3 A.
glabra [33] 19-oic (28) 16α-hydro-ent-kauran- COOCH3 COOCH3 H A. glabra [33] 8 Hợp chất R1 R2 R3 Loài TLTK 17,19-dimethyl ester (29) 16β,17-diacetoxy-ent- COOH COOCH3 CH2OAc A. glabra [33] kauran-19-oic (30) 16α-hydro-19-al-ent- kauran-17-methyl ester CHO COOCH3 H A. glabra [33] (31) 16α-hydroxy-ent-kauran- COOH CH3 OH A.
glabra [33] 19-oic (32) 16α-hydro-ent-kauran-17- CH3 COOH H A. glabra [33] oic (33) 16β-hydro-ent-kauran-17- A. glabra CH3 H COOH [27] oic (34) ent-kaur-16-en19-ol (35) CH2OH =CH2 A. glabra [27] annocherin A (l6β- hydroxy- CH2OAc OH CH2OAc A.
cherimola [32] 17,19-diacetoxy-enr- kaurane (36)) 16α-hydro-17-hydroxy- CHO CH2OH H A. cherimola [32] ent-kauran-19-al (37) 16β-hydro-19-acetoxy CH2OAc H COOH A. Các hợp chất alkaloid Đa số các alkaloid của chi Annona có chứa cấu trúc của isoquinoline và được phân loại như sau: Alkaloid kiểu isoquinoline và phenethylammonium đơn giản. Đại diện cho kiểu alkaloid này là hai hợp chất cherianoine (46) và cherimoline (47) phân lập từ cành của loài A.
Cherianoine (46) Cherimoline (47) 10 Alkaloid khung benzyltetrahydroisoquinoline, benzyltetrahydroisoquinoline, seco-benzylisoquinoline và benzylisoquinoline. R và cộng sự phân lập từ cảnh của loài A. cherimolia hai alkaloid là annocherine A (50) và annocherine B (51) [29]. R2 R3 N R4 R1 R5 Annocherine A (50) R= OH Khung seco-benzylisoquinoline Annocherine B (51) R= OCH3 Bảng 1.2: Các hợp chất alkaloid khung seco-benzylisoquinoline Hợp chất R1 R2 R3 R4 R5 Thực vật TLTK Annonelliptine (52) CH3 OCH3 OCH3 OH OH A.
cristalensis H H OCH3 OH OH (54) A. squamosa H H OCH3 OCH3 OCH3 methylarmepavine (55) (Lá) (+)-Reticuline (56) CH3 H OCH3 OH OCH3 A. sericea (Lá) Alkaloid có khung tetrahydroprotoberberine Alkaloid khung tetrahydroprotoberberine gồm hai hợp chất pessoine (58) được phân lập từ các loài A. spinescens [120] và coreximine (59) [92] phân lập từ các loài A.
paludosa (vỏ rễ) Pessoine (58) Coreximine (59) 11 Alkaloid khung proaporphine Các alkaloid khung proaporphine của chi Annona gồm (60) glaziovine được phân lập từ các loài A. Glaziovine (60) Promucosine (61) Stepharine (62) Alkaloid khung miscellaneous isoquinoline Khung miscellaneous isoquinoline Bảng 1.3: Các alkaloid khung miscellaneous isoquinoline Hợp chất R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 TLTK Asimilobine (63) OCH3 OH H H H H H H [135] Corydine (64) OH OCH3 H CH3 H H OCH3 OCH3 [16] Corytuberine (65) OH OCH3 H CH H H OCH3 OH [153] 3-Hydroxynornuciferine [19] OCH3 OCH3 OH H H H H H (66) Isoboldine (67) OH OCH3 H CH3 H OH OCH3 H Isonorcorydine (68) OCH3 OCH3 H H H H OCH3 OH [16] Laurelliptine (69) OH OCH3 H H H OH OCH3 H [116] Laurolitsine (70) OCH3 OH H H H OH OCH3 H [16] Lirinidine (71) OH OCH3 H CH3 H H H H [25] N-ethylasimilobine (72) OCH3 OH H CH3 H H H H [25] 12 N-ethyllaurotetanine [19] OCH3 OCH3 H CH3 H OH OCH3 H (73) Norcorydine (74) OH OCH3 H H H H OCH3 OCH3 [16] [53], Nornuciferine (75) OCH3 OCH3 H H H H H H [19] Romucosine F (76) OCH3 OCH3 Cl COO-CH3 H OCH3 OCH3 H [23] Romucosine G (77) OCH3 OCH3 OCH3 COO-CH3 H OCH3 OCH3 H [23] Romucosine H (78) OCH3 OCH3 H COO-CH3 H H OCH3 OH [29] Thalicsimidine (79) OCH3 OCH3 OCH3 CH3 H OCH3 OCH3 H [25] Anonaine (80) OCH2O H H H H H H [74] Litseferine (81) OCH2O H H H OCH3 OH H [123] N-methylactinodaphnine [173] OCH2O H CH3 H OH OCH3 H (82) O-methylcassyfiline OCH2O OCH3 H H OCH3 OCH3 H (83) Ocoteine (84) OCH2O OCH3 CH3 H OCH3 OCH3 H [142] Phanostenine (85) OCH2O H CH3 H OCH3 OH H [62] Roemerine (86) OCH2O H CH3 H H H H [120] Xylopine (87) OCH2O H H H OCH3 H H [46] Alkaloit khung dehydroaporphine được phân lập từ lá loài Annona purpurea bởi Chang và cộng sự năm 1998: [25] OCH3 H3CO N H3CO CH3 CHO H3CO OCH3 7-formyldehydrothalicsimidine (88) 7-hydroxydehydrothalicsimidine (89) Alkaloid khung aporphine bị thay thế tại vị trí 4 hoặc 7 trong chi Na được phân lập bởi Saito và cộng sự năm 1994 là (90) michelalbine từ vỏ của loài Annona cacans: [135] 13 O NH O OH Michelalbine (90) Khung oxoaporphine Alkaloid khung oxoaporphine Bảng 1.4: Các alkaloid khung oxoaporphine Hợp chất R1 R2 R3 R4 R5 Thực vật TLTK Atherospermidine A. foetida (91) OCH2O OCH3 H H [44] (Cành) Cassamedine (92) OCH2O OCH3 OCH2O A. squamosa Lanuginosine (93) OCH2O H OCH3 H [17] (Lá) 10-Methoxyliriodenine A.
sericea OCH3 OCH3 H H H [19] (Lá) O-methyl A. ambotay OCH3 OCH3 OCH3 H H [113] Moschatoline (97) (Thân) A. sericea Oxonantenine (98) OCH3 OCH3 H OCH2O [19] Oxopurpureine (99) OCH3 OCH3 OCH3 OCH3 OCH3 A. purpurea [142] 14 Các alkaloid khung phenanthrene: Hợp chất argentinine (100) được Wu phân lập từ lá của loài A.
montana [164], hợp chất atherosperminine (101) được Leboeuf phân lập từ lá của loài Annona muricata [92] Argentinine (100) Atherosperminine (101) Alkaloid kiểu nonisoquinoline Năm 2005 Wu và cộng sự đã phân lập 8 dẫn xuất tryptamine amit từ hạt của loài A.5: Các alkaloid kiểu nonisoquinoline Hợp chất R1 R2 n Thực vật TLTK N-Behenoyltryptamine H H 18 A. atemoya (Hạt) [163] (103) N-heptacosanoyl-4,5- OH OH 25 A. atemoya (Hạt) [163] (105) N-lignoceroyl-4,5- OH OH 22 A. atemoya (Hạt) [163] (107) N-pentacosanoyl-4,5- OH OH 23 A.
atemoya (Hạt) [163] dihydroxytryptamine (108) N-tricosanoyl-4,5- OH OH 21 A. atemoya (Hạt) [163] dihydroxytryptamine (109) Năm 1994 Saito và cộng sự phân lập được hai alkaloid khung aristololactam là aristololactam A (110) và aristololactam B (111) từ vỏ của loài A. cacans: O O H3CO HO NH NH H3CO H3CO Aristololactam A (110) Aristololactam B (111) 1. Các hợp chất lignan Lignan là dimer phenylpropanoid, các đơn vị phenylpropane được liên kết bởi carbon trung tâm (C-8) trên chuỗi bên của chúng.
Các hợp chất lignan trong chi Na chủ yếu thuộc kiểu khung furofuran, coumarinolignan. OH H3CO OCH3 H O O H H3CO OCH3 HO (117) (118) (119) 16 Bảng 1.6: Các hợp chất lignan kiểu furofuran Hợp chất Rn (n = 1-6) Thực vật TLTK Eudesmin (112) R1=R6=H; R2=R3=R4=R5=OCH3 A. cherimola [32] (+)-syringaresinol (115) R1 =R3=R4=R6=OCH3; R2= R5 =OH A. senegalensis Liriodendrin (116) R1 =R3=R4=R6=OCH3; R2= R5 =Glu A.
cherimola [32] Các lignan (115), (117) [32], (118) [32], (119) [165] là các đồng phân lập thể. Các lignan kiểu coumarinolignan được Rakesh phân lập từ hạt A. squamosa năm 2009 [122]: H3CO O O O O HOH2C OCH3 OH (120) R=H: Cleomiscosin A (121) Cleomiscosin B (122) R=OCH3: Cleomiscosin C Ngoài khung furofuran, coumarinolignan, các khung khác cũng thấy xuất hiện trong công trình nghiên cứu của Yang Y.