Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ hóa học: “Nghiên cứu phân tích thành phần, cấu trúc hóa học của các hợp chất từ loài Dứa dại (Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone) bằng các phương pháp hóa lý hiện đại” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Thị Huyền Trang, chuyên ngành Hóa phân tích (Mã số: 9 44 01 18), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Hồng Anh và PGS. Ngô Quốc Anh tại Học viện Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Họ Dứa dại (Pandanaceae) tại Việt Nam có 23 loài thuộc 2 chi (Freycinetia và Pandanus), trong đó có 9 loài thuộc chi Pandanus được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về gan (viêm gan, xơ gan cổ trướng), thận (sỏi thận, sỏi mật, viêm đường tiết niệu) và thanh nhiệt. Loài Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone (tên gọi khác: Dứa Bắc bộ, dứa gai, dứa gỗ) là loài mọc tự nhiên từ các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc đến Khánh Hòa, có các bộ phận như đọt non, lá, rễ và quả được dùng làm thuốc.

Chương trình Khoa học công nghệ phát triển bền vững vùng Tây Bắc đã công bố kết quả điều tra bài thuốc dân gian điều trị bệnh gan mật gồm hai vị Trứng quốc (Stixis suaveolens) và Dứa dại (Pandanus tonkinensis), chứng minh dịch chiết nước có hiệu quả bảo vệ gan cao hơn silymarin. Tuy nhiên, trước thời điểm thực hiện luận án, chưa có công bố khoa học nào nghiên cứu toàn diện về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học phân tử của loài Pandanus tonkinensis. Việc thiếu hụt dữ liệu hóa học và chất đánh dấu chuẩn hóa gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng dược liệu và phát triển các sản phẩm bào chế định hướng bảo vệ gan. Do đó, việc nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc hóa học, sàng lọc hoạt tính sinh học in vitro và xây dựng quy trình phân tích định lượng chất đánh dấu từ loài này là vấn đề có tính cấp thiết khoa học và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu chính:

  1. Phân tích thành phần, cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học định hướng bảo vệ gan của các hợp chất phân lập từ quả và rễ loài Pandanus tonkinensis.
  2. Xác định chất đánh dấu từ loài Pandanus tonkinensis theo hướng bảo vệ gan và xây dựng quy trình phân tích định lượng các chất đánh dấu trong dược liệu phục vụ việc kiểm soát chất lượng và phát triển chế phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quả và rễ của cây Dứa dại (Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone).
  • Phạm vi không gian: Mẫu dược liệu được thu hái tại 4 địa phương: huyện Lương Sơn (Hòa Bình), huyện Mường Lát (Thanh Hóa), huyện Cẩm Thủy (Thanh Hóa) và huyện Định Hóa (Thái Nguyên). Tên khoa học của mẫu được TS. Đỗ Thị Xuyến (Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội) giám định và đối chiếu với mẫu tiêu bản (ký hiệu HNU 024663) lưu giữ tại Bảo tàng Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
  • Phạm vi thời gian: Mẫu thực vật thu thập vào tháng 02 năm 2021; các thí nghiệm phân tích, đo phổ, thử nghiệm sinh học và thẩm định quy trình định lượng được hoàn thành trong giai đoạn 2021–2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước về chi Pandanus

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thực vật học, thành phần hóa học và hoạt tính dược lý của chi Pandanus:

  1. Về phân loại và phân bố thực vật: Hệ thống APG IV (2018) xếp họ Pandanaceae gồm 5 chi (Benstonea, Freycinetia, Martellidendron, Pandanus, Sararanga). Chi Pandanus có khoảng 600 loài trên thế giới. Tại Việt Nam có 20 loài thuộc chi này, trong đó 2 loài nhập trồng (P. utilis, P. furcatus) và 18 loài mọc tự nhiên với 8 loài đặc hữu (P. bipollicaris, P. ceratostigma, P. cornifer, P. monodon, P. multidrupaceus, P. tectorius, P. tonkinensis...).
  2. Về thành phần hóa học:
    • Hợp chất Alkaloid: Phân lập chủ yếu từ lá và rễ loài Pandanus amaryllifolius với hơn 42 hợp chất như pandanamine, pandamarilactone-1, norpandamarilactonine-A, (6Z)-pandanamine, 2-acetyl-1-pyrrolin, dubiusamines A-C, pandanusine A-B, pandalizin A-E (theo Nonato, Byrne, Takayama và cộng sự).
    • Hợp chất Carotenoid: Phân lập từ quả loài Pandanus tectorius bởi Lois Englberger và cộng sự, bao gồm α-caroten, β-caroten, β-cryptoxanthin, lutein, zeaxanthin.
    • Hợp chất Terpenoid: Phân lập từ P. tectorius (squalene, geraniol, linalool, citral), P. boninensis ((24S)-24-methyl-25,32-cyclo-5α-lacnosta-9(11)-en-3β-ol), P. simplex (loliolide, vomifoliol).
    • Hợp chất dẫn xuất acid carboxylic và phenolic: Phân lập từ P. amaryllifolius, P. odoratissimus, P. kaida, P. tectorius gồm acid vanillic, acid gallic, acid caffeic, acid cinnamic, acid ferulic, acid p-coumaric.
    • Hợp chất Lignan và Neolignan: Phân lập từ rễ P. odoratissimus (pinoresinol, 3,4-bis(4-hydroxy-3-methoxybenzyl)tetrahydrofuran của Ting Ting Jong); quả P. kaida ((±)-divanillyltetrahydrofuran, (+)-syringaresinol, (+)-medioresinol, (+)-isolariciresinol, (-)-secoisolariciresinol của các tác giả Việt Nam); thân và quả P. tectorius (cuneataside D, tachioside, balanophonin).
  3. Về hoạt tính sinh học:
    • Kháng khuẩn: Hợp chất 24,24-dimethyl-5β-tirucall-9,25-dien-3-one từ lá P. tectorius ức chế Mycobacterium tuberculosis H37Rv với MIC 64 µg/mL (Mario A. Tan và cộng sự, 2008); cao methanol rễ non và lá P. tectorius ức chế Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus (IC50 từ 26,0–88,47 µg/mL).
    • Hạ đường huyết: Cao ethanol P. amaryllifolius hạ đường huyết trên chuột gây tiểu đường bởi streptozotocin (Sasidharan S.); 14/16 hợp chất từ quả P. tectorius ức chế enzym alpha-glucosidase mạnh hơn acarbose.
    • Chống ung thư: Dịch chiết nước rễ và lá P. odoratissimus thể hiện hoạt tính độc tế bào (cytotoxic) và chống phân bào (antimitotic) so với podophyllotoxin (Gunti Gowtham Raj).
    • Chống oxy hóa: Hợp chất 3,4-bis(4-hydroxy-3-methoxybenzyl)tetrahydrofuran từ rễ P. odoratissimus có hoạt tính tương đương BHA (Ting Ting Jong); các lignan từ P. kaida và P. odoratissimus có hoạt tính bắt gốc tự do.
    • Kháng viêm và bảo vệ gan: Dịch chiết methanol lá P. odoratissimus giảm phù chân chuột 64,2% (viêm mạn bằng formalin) và 68% (viêm cấp bằng carrageenan) theo Ramesh Londonkar (2015). Dịch chiết ethanol rễ P. odoratissimus liều 200 và 400 mg/kg làm giảm có ý nghĩa (p < 0,05) SGOT, SGPT, ALP, bilirubin trên chuột bị tổn thương gan do paracetamol (Garima Mishra và cộng sự); dịch chiết nước bài thuốc gồm Stixis suaveolens và Pandanus tonkinensis làm giảm men gan ALT, AST, MDA, TNF-α, IFN-γ trên chuột bị gây độc bởi CCl4 (Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Hóa học).
Nhóm hợp chất Loài nghiên cứu tiêu biểu Các hợp chất đại diện Bộ phận phân lập
Alkaloid P. amaryllifolius Pandanamine, Norpandamarilactonine-A, Dubiusamine A-C, Pandalizin A-E Lá, Rễ, Toàn cây
Carotenoid P. tectorius α-Caroten, β-Caroten, Lutein, Zeaxanthin, β-Cryptoxanthin Quả
Terpenoid P. tectorius, P. boninensis, P. simplex Squalene, Geraniol, Linalool, Loliolide, Vomifoliol Lá, Quả, Toàn cây
Dẫn xuất acid carboxylic P. amaryllifolius, P. odoratissimus, P. kaida Acid vanillic, Acid ferulic, Acid gallic, Acid p-coumaric Lá, Quả, Rễ
Lignan & Neolignan P. odoratissimus, P. kaida, P. tectorius Pinoresinol, Syringaresinol, Medioresinol, Isolariciresinol, Secoisolariciresinol Rễ, Quả, Thân

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù chi Pandanus đã có nhiều công bố quốc tế, đối tượng Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone (Dứa Bắc bộ) chưa từng được nghiên cứu bài bản về hóa học và hoạt tính sinh học. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc: phân lập và xác định cấu trúc toàn bộ các hợp chất thứ cấp từ quả và rễ; sàng lọc hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa in vitro; chọn lựa các chất đánh dấu đặc trưng; xây dựng và thẩm định quy trình định lượng HPLC-DAD phục vụ chuẩn hóa dược liệu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung đánh giá hoạt tính

  • Cơ sở đánh giá định hướng bảo vệ gan: Tổn thương mô gan liên quan chặt chẽ đến phản ứng viêm và stress oxy hóa. Trong phản ứng viêm, đại thực bào tiết ra nitric oxide (NO) do enzym cảm ứng iNOS xúc tác, cùng các cytokine tiền viêm (TNF-α, IL-1, IL-6). Trong stress oxy hóa, các gốc oxy phản ứng (ROS) gây peroxy hóa lipid màng tế bào tạo sản phẩm malondialdehyde (MDA). Do đó, luận án sử dụng 2 mô hình thử nghiệm in vitro: (1) Ức chế sản sinh NO trên tế bào đại thực bào RAW 264.7 kích thích bởi lipopolysaccharide (LPS); (2) Ức chế peroxy hóa lipid màng tế bào mô gan chuột được cảm ứng bởi hệ Fenton ($Fe^{2+}/H_2O_2$).
  • Cơ sở lựa chọn chất đánh dấu hóa học (marker): Dựa theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Dược điển Mỹ (USP) và EMA, chất đánh dấu phải là thành phần có hàm lượng đủ lớn, có phổ hấp thụ UV/đặc tính sắc ký rõ ràng, phân tách tốt bằng HPLC, có hoạt tính sinh học tương ứng với hướng điều trị của dược liệu hoặc đặc trưng cho loài.

Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc

  1. Chuẩn bị mẫu và chiết xuất:
    • Quả (9,6 kg bột khô) và rễ (14,0 kg bột khô) của P. tonkinensis được chiết siêu âm với methanol (tỷ lệ 1:3 w/v, chiết 3 lần x 30 L, 3 giờ/lần, không gia nhiệt).
    • Dịch chiết gom lại, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu cao tổng methanol. Cao chiết được hòa tan vào nước cất và chiết phân bố lỏng-lỏng phân đoạn lần lượt với n-hexane, dichloromethane ($CH_2Cl_2$) và ethyl acetate (EtOAc).
  2. Kỹ thuật phân lập sắc ký:
    • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Bản mỏng Silica gel 60 $F_{254}$ và RP-18 $F_{254s}$ (Merck); hiện vết bằng đèn UV bước sóng 254 nm, 365 nm và phun thuốc thử acid sulfuric ($H_2SO_4$) 10% hơ nóng.
    • Sắc ký cột (CC): Sử dụng chất hấp phụ Silica gel pha thường (0,040–0,063 mm / 230–400 mesh), Silica gel pha đảo RP-18 (30–50 µm / YMC 150 µm), nhựa hấp phụ Diaion HP-20, gel Sephadex LH-20. Pha động rửa giải gradient gồm các hệ dung môi: n-hexane/acetone, $CH_2Cl_2$/MeOH, acetone/nước, MeOH/nước.
    • Sắc ký lỏng điều chế (Prep-HPLC): Hệ thống HPLC điều chế với cột J'sphere ODS-H80 ($150 \times 20$ mm), pha động nước/acetonitrile (ACN) ở các tỷ lệ đẳng dung 13%, 15%, 20%, 24%, 28%, 33% ACN, tốc độ dòng 2,5 mL/phút.
  3. Kỹ thuật xác định cấu trúc hóa học:
    • Khối phổ phân giải cao: Máy SCIEX X500 Q-TOF LC/MS và HPLC 1290 Infinity - 6530 Accurate Mass Q-TOF LC/MS (chế độ ion hóa phun mù điện tử ESI dương/âm).
    • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Máy Bruker Avance NEO 600 MHz và Bruker AM500 FT-NMR, chất nội chuẩn Tetramethylsilane (TMS), dung môi pha mẫu $CD_3OD$. Các kỹ thuật đo phổ: phổ 1D ($^1H$-NMR, $^{13}C$-NMR, DEPT-90, DEPT-135) và phổ 2D (HSQC, HMBC, $^1H$-$^1H$ COSY, NOESY).
    • Các phương pháp phổ bổ trợ: Phổ lưỡng sắc tròn (CD) trên máy Chirascan CD spectrometer (đo thực nghiệm kết hợp tính toán hóa học lượng tử ECD để xác định cấu hình tuyệt đối); độ quay cực ($[\alpha]_D$) trên máy phân cực kế JASCO P-2000; phổ hồng ngoại (FT-IR) trên máy Nicolet Impact 410 / Perkin Elmer; phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis) trên máy Shimadzu.

Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học in vitro

  1. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa (ức chế peroxy hóa lipid):
    • Mô gan chuột được đồng thể hóa trong đệm phosphate (pH 7,4, tỷ lệ 1:10 w/v).
    • Hỗn hợp phản ứng gồm dịch đồng thể gan, mẫu thử, hệ Fenton ($FeSO_4$ 0,1 mM : $H_2O_2$ 15 mM, tỷ lệ 1:1) ủ ở 37°C trong 15 phút. Dừng phản ứng bằng trichloroacetic acid (TCA) 10%, ly tâm 12000 vòng/phút. Dịch trong phản ứng với thiobarbituric acid (TBA) 0,8% ở 100°C trong 15 phút tạo phức màu hồng MDA-TBA. Đo mật độ quang (OD) tại bước sóng $\lambda = 532$ nm. Chất đối chứng dương: Trolox.
  2. Đánh giá hoạt tính kháng viêm (ức chế sản sinh NO):
    • Nuôi cấy tế bào đại thực bào RAW 264.7 trên đĩa 96 giếng ($2 \times 10^5$ tế bào/giếng) trong môi trường DMEM (ở 37°C, 5% $CO_2$) trong 24 giờ.
    • Ủ mẫu thử 2 giờ trước khi kích thích sản sinh NO bằng lipopolysaccharide (LPS, 10 µg/mL) trong 24 giờ. Xác định nồng độ nitrite ($NO_2^-$) trong môi trường nuôi cấy bằng thuốc thử Griess (sulfanilamide 1% trong $H_3PO_4$ 5% và N-1-naphthylethylenediamine dihydrochloride 0,1%), đo OD tại $\lambda = 540$ nm trên đầu đọc ELISA. Chất đối chứng dương: NG-Methyl-L-arginine acetate (L-NMMA).
    • Thử nghiệm độc tính tế bào bằng phương pháp so màu MTT (đo OD ở 540 nm) để xác định tỷ lệ tế bào sống sót. Giá trị $IC_{50}$ được tính toán bằng phần mềm TableCurve 2Dv4.

Phương pháp thẩm định quy trình định lượng HPLC-DAD

Quy trình phân tích định lượng chất đánh dấu trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC-DAD (Shimadzu LC-20AB / Agilent 1100 DAD) được thẩm định theo các hướng dẫn quốc tế của USFDA, AOAC International, USP và ICH:

  • Khảo sát dung môi chiết xuất và số lần chiết (so sánh ethanol 50% và methanol 50%).
  • Khảo sát tính đặc hiệu (so sánh mẫu chuẩn hỗn hợp, dung dịch thử, mẫu trắng).
  • Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn.
  • Đánh giá độ lặp lại và độ tái lặp (RSD%).
  • Đánh giá độ đúng (tỷ lệ thu hồi qua phương pháp thêm chuẩn).
  • Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày tổng quan về tiềm năng nguồn dược liệu Việt Nam, giá trị của chi Pandanus trong y học cổ truyền chữa các bệnh thận và gan, đặt vấn đề nghiên cứu loài Pandanus tonkinensis chưa có dữ liệu khoa học, xác định 2 mục tiêu và 3 nội dung trọng tâm của luận án.

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp có hệ thống các tài liệu về:

  • Đặc điểm hình thái học, phân loại học chi Pandanus và loài P. tonkinensis Martelli ex B. Stone. Bảng danh mục chi tiết 20 loài thuộc chi Pandanus ở Việt Nam.
  • Dữ liệu hóa học chiết xuất từ các loài Pandanus trên thế giới (128 hợp chất được thống kê thuộc các nhóm alkaloid, carotenoid, terpenoid, dẫn xuất acid carboxylic, lignan, phenylpropanoid).
  • Tổng quan các hoạt tính sinh học đã công bố (kháng khuẩn, hạ đường huyết, chống ung thư, chống oxy hóa, kháng viêm, bảo vệ gan trên mô hình in vivo chuột gây độc bằng $CCl_4$ và paracetamol).
  • Lý thuyết về các phương pháp hóa lý chiết tách, phân tích sắc ký (TLC, CC, HPLC) và phổ cấu trúc (MS, NMR 1D/2D, CD).
  • Cơ chế phản ứng viêm (vai trò của đại thực bào, NO, iNOS, COX-2, TNF-α, các interleukin) và stress oxy hóa (gốc tự do ROS, enzym SOD, quá trình peroxy hóa lipid tạo MDA).
  • Khái niệm, nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn chất đánh dấu (marker) theo quy chuẩn Dược điển và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm:

  • Thu hái, xử lý mẫu tại 4 địa phương và giám định thực vật học mẫu P. tonkinensis.
  • Danh mục hóa chất, dung môi phân tích, chủng tế bào RAW 264.7, động vật thí nghiệm (chuột) và hệ thống thiết bị đo đạc (Bruker NEO 600 MHz, Q-TOF LC/MS, Chirascan CD, Shimadzu HPLC-DAD).
  • Quy trình chiết xuất và phân lập từ 9,6 kg quả khô: chiết siêu âm thu 250 g cao MeOH, phân đoạn thành PTD (210 g), PTE (5,0 g), PTW (25,0 g); kết hợp sắc ký cột Silica gel thường, RP-18 và HPLC điều chế j-sphere H-80 thu được 8 hợp chất ký hiệu PT1 đến PT8.
  • Quy trình chiết xuất và phân lập từ 14,0 kg rễ khô: chiết siêu âm thu 40,0 g cao MeOH, phân đoạn thu PTH (2,5 g), PTD (3,7 g), PTE (5,3 g), PTW (27,0 g); kết hợp cột Diaion HP-20, Silica gel, RP-18, Sephadex LH-20, YMC và Prep-HPLC thu được 20 hợp chất ký hiệu PT9 đến PT28.
  • Chi tiết quy trình thử nghiệm hoạt tính chống peroxy hóa lipid và ức chế NO.
  • Quy trình chiết tách, tinh chế chất đánh dấu và các thông số thẩm định phân tích định lượng HPLC-DAD.
Mẫu dược liệu Pandanus tonkinensis (Quả: 9,6 kg; Rễ: 14,0 kg)
        Cao tổng Methanol
n-Hexane   Dichloromethane Ethyl Acetate   Lớp nước
 (PTH)          (PTD)          (PTE)        (PTW)
           Sắc ký cột Silica gel        Sắc ký cột RP-18 / Sephadex
                      Sắc ký lỏng điều chế (Prep-HPLC)
         Phân lập từ Quả                            Phân lập từ Rễ
        (8 hợp chất: PT1 - PT8)                 (20 hợp chất: PT9 - PT28)

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm của luận án:

  1. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất:
    • Từ quả (8 hợp chất): ficusal (PT1, 5,0 mg), syringaresinol (PT2, 23,6 mg), medioresinol (PT3, 6,0 mg), lariciresinol (PT4, 4,8 mg), secoisolariciresinol (PT5, 20,1 mg), vladinol F (PT6, 28,9 mg), luteoliflavan (PT7, 43,9 mg), isorhapontigenin (PT8, 54,7 mg). Cấu trúc gồm 4 lignan, 2 neolignan, 1 flavan và 1 polyphenol.
    • Từ rễ (20 hợp chất: PT9 - PT28): Xác định được nhiều hợp chất lignan/phenylpropanoid glycoside, trong đó có 3 hợp chất mới được công bố cấu trúc lần đầu:
      • Hợp chất mới PT10: (7R)-2,6-dimethoxyphenyl-7,9-propanediol-1-O-β-D-glucopyranoside (xác định cấu hình bằng phổ thực nghiệm CD và tính toán phổ lý thuyết ECD).
      • Hợp chất mới PT25: cis-cinnamyl alcohol 9-O-(6'-O-α-L-arabinofuranosyl)-β-D-glucopyranoside.
      • Hợp chất mới PT26: [4-(3-hydroxypropyl)-2-methoxyphenol β-D-apiofuranosyl(1→6)-β-D-glucopyranoside].
  2. Đánh giá hoạt tính sinh học in vitro:
    • Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS và hoạt tính ức chế peroxy hóa lipid màng tế bào gan chuột của các chất phân lập được trình bày trong các bảng số liệu chuyên biệt của luận án.
  3. Lựa chọn, tinh chế và thẩm định chất đánh dấu:
    • Dựa trên hàm lượng chiết tách lớn, độ tinh khiết cao, đặc tính hấp thụ phổ UV và hoạt tính sinh học, luận án đã lựa chọn 2 hợp chất làm chất đánh dấu kiểm soát chất lượng: PT20 (pinoresinol 4'-O-β-D-glucopyranoside) và PT6 (vladinol F).
    • Tinh chế thu nhận hai chất đánh dấu, xác nhận cấu trúc qua bộ dữ liệu phổ (HR-ESI-MS, $^1H$-NMR, $^{13}C$-NMR, HSQC, HMBC, UV, IR) và xác định độ tinh khiết đạt yêu cầu bằng HPLC.
    • Xây dựng quy trình định lượng đồng thời PT20 và PT6 bằng HPLC-DAD với chương trình pha động acid formic 0,1% / acetonitrile. Quy trình được thẩm định đầy đủ về tính đặc hiệu, độ tuyến tính ($R^2 > 0,999$), độ lặp lại, độ tái lặp, độ thu hồi (độ đúng), LOD và LOQ.
    • Ứng dụng quy trình định lượng thành công hàm lượng PT20 và PT6 trong các mẫu dược liệu P. tonkinensis thu hái tại Hòa Bình, Thái Nguyên và Thanh Hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học (Lý luận)

  1. Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Dứa dại Bắc bộ (Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone) tại Việt Nam.
  2. Đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 28 hợp chất tinh khiết từ quả và rễ loài Pandanus tonkinensis, bổ sung vào ngân hàng dữ liệu hợp chất thiên nhiên:
    • 8 hợp chất từ quả: ficusal (PT1), syringaresinol (PT2), medioresinol (PT3), lariciresinol (PT4), secoisolariciresinol (PT5), vladinol F (PT6), luteoliflavan (PT7), isorhapontigenin (PT8).
    • 20 hợp chất từ rễ (PT9 đến PT28), trong đó đã phát hiện và xác định cấu trúc của 3 hợp chất mới chưa từng được công bố trên thế giới: PT10 ((7R)-2,6-dimethoxyphenyl-7,9-propanediol-1-O-β-D-glucopyranoside), PT25 (cis-cinnamyl alcohol 9-O-(6'-O-α-L-arabinofuranosyl)-β-D-glucopyranoside) và PT26 ([4-(3-hydroxypropyl)-2-methoxyphenol β-D-apiofuranosyl(1→6)-β-D-glucopyranoside]).
  3. Đã cung cấp các bằng chứng khoa học thực nghiệm in vitro chứng minh các hợp chất phân lập từ loài P. tonkinensis có khả năng ức chế phản ứng viêm (thông qua ức chế sản sinh NO trên tế bào đại thực bào RAW 264.7) và ức chế stress oxy hóa (thông qua ức chế peroxy hóa lipid mô gan chuột), làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho kinh nghiệm dân gian sử dụng loài cây này để điều trị bệnh gan.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đã lựa chọn được 2 hợp chất đánh dấu hóa học (marker) đặc trưng cho loài Pandanus tonkinensis là pinoresinol 4'-O-β-D-glucopyranoside (PT20) và vladinol F (PT6); xây dựng thành công quy trình chiết xuất và tinh chế 2 chất đánh dấu này từ dược liệu.
  2. Đã xây dựng và thẩm định thành công quy trình phân tích định lượng đồng thời 2 chất đánh dấu PT20 và PT6 bằng phương pháp HPLC-DAD đạt các chỉ tiêu thẩm định quốc tế (tính chọn lọc, khoảng tuyến tính, độ lặp lại, độ tái lặp, độ thu hồi, LOD, LOQ theo USFDA/ICH/AOAC/USP).
  3. Đã áp dụng quy trình để phân tích hàm lượng chất đánh dấu trên các mẫu dược liệu thu hái thực tế tại các địa phương (Hòa Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên), cung cấp công cụ phân tích phục vụ việc tiêu chuẩn hóa, kiểm nghiệm chất lượng nguồn nguyên liệu và phát triển các chế phẩm dược liệu từ loài Dứa Bắc bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Hoạt tính sinh học định hướng bảo vệ gan mới chỉ dừng lại ở các mô hình sàng lọc in vitro (ức chế sản sinh NO trên dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7 và ức chế peroxy hóa lipid mô gan chuột), chưa tiến hành thử nghiệm hoạt tính in vivo chuyên sâu trên mô hình động vật đối với từng đơn chất tinh khiết đã phân lập.
  • Địa bàn thu thập mẫu thực vật thực nghiệm chủ yếu tập trung tại một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Hòa Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên), chưa mở rộng khảo sát hàm lượng chất đánh dấu trên các mẫu Pandanus tonkinensis phân bố tại khu vực Nam Trung Bộ hoặc Tây Nguyên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục thử nghiệm đánh giá hoạt tính dược lý in vivo và nghiên cứu sâu cơ chế phân tử bảo vệ gan của 2 chất đánh dấu (PT20, PT6) cùng các hợp chất mới trên các mô hình bệnh lý gan động vật.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình công nghệ chiết xuất, phân lập chất đánh dấu ở quy mô lớn hơn (pilot) nhằm tạo nguồn chất chuẩn đối chiếu phục vụ công tác kiểm nghiệm.
  • Mở rộng phạm vi thu thập mẫu dược liệu trên các vùng địa lý sinh thái khác nhau trên toàn quốc để đánh giá biến thiên hàm lượng hoạt chất theo mùa vụ và vùng thổ nhưỡng, phục vụ quy hoạch vùng trồng và khai thác bền vững.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Hóa phân tích, Hóa học các hợp chất thiên nhiên và Dược học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp các kỹ thuật sắc ký đa tầng (CC, TLC, Diaion HP-20, RP-18, Prep-HPLC) để phân lập các hợp chất tự nhiên phân cực cao; phương pháp biện giải phổ phức tạp (1D/2D-NMR, HR-MS, phân tích phổ CD tính toán hóa lượng tử ECD để xác định cấu hình tuyệt đối).
  • Các viện nghiên cứu, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng: Cung cấp quy trình phân tích định lượng HPLC-DAD đã được thẩm định đầy đủ theo chuẩn ICH/AOAC, có thể ứng dụng trực tiếp để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở kiểm nghiệm dược liệu Dứa dại (P. tonkinensis) và các chế phẩm liên quan.
  • Các nhà phát triển sản phẩm dược liệu và doanh nghiệp dược phẩm: Cung cấp cơ sở khoa học về hoạt tính kháng viêm, chống oxy hóa và dữ liệu về chất đánh dấu giúp định hướng xây dựng công thức, tiêu chuẩn hóa nguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh gan mật.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng thực vật và địa bàn thu thập mẫu trong luận án là loài nào?

Trả lời: Đối tượng nghiên cứu là quả và rễ của loài Dứa dại (Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone, hay còn gọi là Dứa Bắc bộ), thuộc chi Pandanus, họ Dứa dại (Pandanaceae). Mẫu thực vật được thu thập vào tháng 02/2021 tại 4 địa bàn: Lương Sơn (Hòa Bình), Mường Lát (Thanh Hóa), Cẩm Thủy (Thanh Hóa) và Định Hóa (Thái Nguyên), được giám định tên khoa học bởi TS. Đỗ Thị Xuyến và lưu tiêu bản HNU 024663 tại Bảo tàng Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN.

2. Luận án đã phân lập được bao nhiêu hợp chất và có những hợp chất mới nào?

Trả lời: Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 28 hợp chất tinh khiết:

  • 8 hợp chất từ quả (PT1 đến PT8): ficusal, syringaresinol, medioresinol, lariciresinol, secoisolariciresinol, vladinol F, luteoliflavan, isorhapontigenin.
  • 20 hợp chất từ rễ (PT9 đến PT28), trong đó có 3 hợp chất mới lần đầu tiên được phát hiện và công bố cấu trúc:
    1. PT10: (7R)-2,6-dimethoxyphenyl-7,9-propanediol-1-O-β-D-glucopyranoside.
    2. PT25: cis-cinnamyl alcohol 9-O-(6'-O-α-L-arabinofuranosyl)-β-D-glucopyranoside.
    3. PT26: [4-(3-hydroxypropyl)-2-methoxyphenol β-D-apiofuranosyl(1→6)-β-D-glucopyranoside].

3. Hoạt tính sinh học định hướng bảo vệ gan được đánh giá bằng những mô hình nào?

Trả lời: Hoạt tính sinh học được đánh giá qua 2 mô hình in vitro:

  1. Mô hình ức chế sản sinh Nitric Oxide (NO) trên dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7 bị kích thích bởi Lipopolysaccharide (LPS, 10 µg/mL), sử dụng thuốc thử Griess đo quang ở 540 nm (chất đối chứng dương: L-NMMA; kiểm tra độc tính tế bào bằng MTT).
  2. Mô hình ức chế quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào gan chuột cảm ứng bởi hệ Fenton ($Fe^{2+}/H_2O_2$), định lượng sản phẩm malondialdehyde (MDA) tạo phức với thiobarbituric acid (TBA) đo quang ở bước sóng 532 nm (chất đối chứng dương: Trolox).

4. Hai chất đánh dấu (marker) được lựa chọn để chuẩn hóa dược liệu là những chất nào?

Trả lời: Hai chất đánh dấu được lựa chọn là pinoresinol 4'-O-β-D-glucopyranoside (PT20) và vladinol F (PT6). Các chất này được lựa chọn dựa trên tiêu chí: có hàm lượng phân lập lớn trong dược liệu, độ tinh khiết cao, cấu trúc đặc trưng cho chi/loài, hấp thụ quang phổ UV rõ rệt và thể hiện hoạt tính sinh học phù hợp với định hướng tác dụng bảo vệ gan.

5. Quy trình phân tích định lượng chất đánh dấu được xây dựng trên hệ thống nào và thẩm định theo tiêu chuẩn nào?

Trả lời: Quy trình phân tích định lượng đồng thời PT20 và PT6 được xây dựng trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò mảng diode quang (HPLC-DAD) với cột pha đảo và hệ pha động acid formic 0,1% / acetonitrile. Quy trình được thẩm định theo các tiêu chuẩn quốc tế của USFDA, AOAC International, USP và ICH bao gồm các chỉ tiêu: tính đặc hiệu, độ phù hợp hệ thống, khoảng tuyến tính đường chuẩn, độ lặp lại, độ tái lặp, độ đúng (tỷ lệ thu hồi), giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Đinh Thị Huyền Trang là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Dứa dại Pandanus tonkinensis Martelli ex B. Stone tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp chiết xuất, sắc ký hiện đại và các kỹ thuật đo phổ phân giải cao, luận án đã phân lập, xác định cấu trúc 28 hợp chất tinh khiết (trong đó có 3 hợp chất mới), đồng thời chứng minh hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa in vitro định hướng bảo vệ gan của các hợp chất này. Luận án đã lựa chọn thành công 2 chất đánh dấu hóa học (PT20 và PT6), xây dựng và thẩm định quy trình định lượng HPLC-DAD đạt tiêu chuẩn quốc tế, ứng dụng phân tích mẫu thực tế tại các địa phương. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp các dữ liệu khoa học mới cho chuyên ngành Hóa phân tích và Hóa thực vật mà còn tạo cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ kiểm soát chất lượng và phát triển dược liệu Dứa Bắc bộ trong tương lai.