Chương 1: TỔNG QUAN 1. Khái quát về họ Côm - Elaeocarpaceae 1. Họ Côm Họ Côm hiện được biết có khoảng 605 loài cây thân gỗ và cây bụi có họ hàng với họ Tiliaceae, Combretaceae và Rhizophoraceae. Các chi có sự đa dạng nhất về loài là Elaeocarpus khoảng 350-479 loài, Sloanea khoảng 85-150 loài và Tetratheca khoảng 50 loài.
Các loài trong họ Elaeocarpaceae chủ yếu là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới với một số ít vùng ôn đới. Hầu hết các loài là thường xanh. Chúng phân bố chủ yếu ở Madagascar, Đông Nam Á, Malaysia, miền đông Australia, New Zealand, Tây Ấn và Chile [13, 34]. Các loài thực vật thuộc họ này có hoa lưỡng tính hoặc khác gốc và chúng mọc thành cụm.
Cây trong họ được công nhận bởi ba đặc điểm thực vật: cuống lá, phiến lá và cụm hoa. Cuống lá có màu xanh đậm, có răng cưa, hình elip và bóng. Các phiến lá có gân, thẳng và mảnh mai. Hoa lưỡng tính, thường mọc thành cụm, mẫu 5, màu trắng và có màu như quả oliu [46].
Elaeocarpaceae giống với họ Cucurbitaceae đều có chứa thành phần hóa học có khả năng oxy hoá và gây độc tế bào như steroid hoặc cucurbitacin [16]. Phân loại Họ Côm (Elaeocarpaceae) thuộc giới Plantae, bộ Oxalidales, bao gồm 12 chi được liệt kê trong bảng sau: Bảng 1. Các chi thực vật thuộc họ Côm (Elaeoacarpaceae). STT Tên chi thực vật thuộc họ Côm 1 Aceratium 2 Aristotelia 3 Crinodendron (bao gồm cả Tricuspidaria) 4 Dubouzetia 5 Elaeocarpus (bao gồm cả Acronodia, Dicera, Ganitrus, Monocera) 6 Peripentadenia 9 7 Platytheca 8 Sericolea (bao gồm cả Mischopleura) 9 Sloanea (bao gồm cả Anoniodes, Antholoma, Echinocarpus, Lecostomon) 10 Tetratheca 11 Tremandra 12 Vallea 1.
Giới thiệu về chi Côm – Elaeocarpus Chi Côm (danh pháp khoa học: Elaeocarpus) đứng đầu về độ đa dạng loài trong 12 chi thuộc họ Côm (Elaeaocarpaceae) với khoảng 350-479 loài. Chi Côm gồm các loài cây thường xanh và cây bụi mọc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới [9].2: Một số loài trong chi Elaeocarpus. STT Loài Phân bố 1 Elaeocarpus aberrans New Guinea 2 Elaeocarpus acuminatus Ấn Độ (đang ở mức báo động tuyệt chủng). 3 Elaeocarpus amoenus Sri Lanka 4 Elaeocarpus angustifolius Queensland, Australia 5 Elaeocarpus apiculatus Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Philippines 6 Elaeocarpus blascoi Ấn Độ (đang ở mức báo động tuyệt chủng).
7 Elaeocarpus coorangooloo Queensland (Australia) 8 Elaeocarpus coriaceus Sri Lanka 9 Elaeocarpus crassus New Guinea 10 Elaeocarpus dentatus New Guinea 11 Elaeocarpus eumundi Australia 12 Elaeocarpus ganitrus Ấn Độ , Đông Nam Á, Indonesia, New Guinea, Australia, Guam, Hawaii 13 Elaeocarpus gaussenii Nam Ấn Độ (đang ở mức báo động tuyệt chủng). 14 Elaeocarpus grandiflorus Ấn Độ, Đông Dương, Malesia. 15 Elaeocarpus hartleyi New Guinea 10 16 Elaeocarpus hedyosmus Sri Lanka 17 Elaeocarpus hookerianus Pokaka, New Zealand 18 Elaeocarpus holopetalus New South Wales, Victoria (Australia) 19 Elaeocarpus williumsianus New South Wales, Australia 20 Elaeocarpus variabilis Nam Ấn Độ 21 Elaeocarpus timikensis New Guinea 22 Elaeocarpus taprobanicus Sri Lanka 23 Elaeocarpus sylvestris Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Đông Dương. 24 Elaeocarpus stipularis Đông dương, Malaysia 25 Elaeocarpus sikkimensis Ấn Độ, Bhutan 26 Elaeocarpus serratus Nam Á 27 Elaeocarpus robustus Ấn Độ, Bangladesh 28 Elaeocarpus obovatus Australia 29 Elaeocarpus neobritannicus New Guinea 30 Elaeocarpus photiniaefolius Ogasawara island 1.
Đặc điểm hình thái Các loài cây này có quả giống viên trân châu nhiều màu, cánh hoa thường chia thành nhiều rìa nhỏ, hoa của loài này thường là hoa lưỡng tính hoặc khác gốc, mọc thành cụm với nhau [1, 4]. Phân bố Các loài trong chi Côm (Elaeocarpus) phân bố rải rác ở các khu rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhiều loài đang bị đe dọa có nguy cơ tuyệt chủng chủ yếu là do mất nơi sinh sống. Trên thế giới: Chi Côm phân bố chủ yếu ở đảo Borneo và đảo New Guinea. Phân bố ở một số nơi khác trên thế giới như Madagascar, Ấn Độ, Đông Nam Á, Malaysia, nam Trung Hoa, Nhật Bản, Úc, New Zealand, Fiji, Hawaii… 11 Ở Việt Nam: Chi Côm có 46 loài mọc ở Việt Nam, hầu hết là những cây trung và đại mộc, đa số là cây rừng.
Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Bắc Cạn…[2, 5] 1. Thành phần hóa học Các loài thực vật thuộc chi Côm đã được nghiên cứu khá nhiều về cả hoạt tính sinh học lẫn thành phần hóa học. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thành phần hóa học của chi chủ yếu thuộc các nhóm chất sau: alkaloid, triterpene, flavonoid, phenolic, tannin, glycoside (Bảng 1.3: Một số nhóm chất phân lập được từ các loài thực vật chi Côm. TT Tên hợp chất Nguồn thực vật, mô tả Alkaloid 1 Elaeocarpine Ba indolizidine alkaloid thơm từ 2 Isoelaeocarpine Elaeocarpus polydactylus và 3 Elaeocarpidine Elaeocarpus sphaericus [23-25] 4 Epiiisoelaeocarpiline Các alkaloids đồng phân CTPT 5 Epiialloelaeocarpiline C16H 21NO2, từ lá Elaeocarpus 6 Alloelaeocarpiline sphaericus (Gaertn.
Schum [25] 7 Pseudoepiisoelaeocarpiline 8 Rudrakine Các indozolidine alkaloid không thơm từ Elaeocarpus sphaericus [40] 9 Elaeokanine A, B, C, D, E Các indolizidine alkaloid có trong 10 Elaeokanidine A Elaeocarpus kaniensis [20] 11 Grandisines C, D, E, F & G Năm indolizilidine alkaloid grandisines mới C, D, E, F, và G từ Elaeocarpus grandis [27] 12 12 Isoelaeocarpiline Indolizidine alkaloid isoelaeocarpiline từ lá Elaeocarpus grandis [27] 13 Elaeocarpidine Alkaloid từ Elaeocarpus densiflorus [24] 14 15, 16 dihydroelaeocarpine Hai indolizidine alkaloid không 15 15, 16 dihydroelaeocarpine thơm đã biết từ Elaeocarpus dolichostylis [23] 16 Elaeocarpenine Indolizidine alkaloid mới từ lá Elaeocarpus fuscoides [28] 17 Isoelaeocarpicine Ba alkaloids đã biết từ Elaeocarpus 18 Isoelaeocarpine fuscoides [28] 19 Elaeocarpine Triterpene 20 Các cucurbitacin I, G, H, B,… Các hợp chất có hoạt tính độc tế bào 21 Cucurbitacin D với dòng KB từ Elaeocarpus 22 Cucurbitacin F mastersii [21] Các hợp chất phenolic 23 4-O-methylellagic acid Hai dẫn xuất acid ellagic từ 3-(2,3-di-O-acetyl)-α-1- Elaeocarpus mastersii [21] rhamnoside 24 4,4-O-dimethylellagic acid 3-(2,3-di-O-acetyl)-α-rhamnoside 25 4-O-methylellagic acid 3′-α- Vỏ cây Elaeocarpus parvifolius rhamnoside chứa 3 dẫn xuất acid ellagic mới 26 4-O-methylellagic acid 3′-(3″-O- [15] acetyl)-α-rhamnoside 13 27 4-O-methylellagic acid 3′-(4″- Oacetyl)-α-rhamnoside 28 4-O-methylellagic acid 3′-(2″,3″-di- Một dẫn xuất acid ellagic từ vỏ cây O-acetyl)-α-rhamnoside Elaeocarpus parvifolius [15] 29 1, 2, 3, 4, 6-penta-O-galloyl-β-D- Dẫn xuất của acid gallic từ glucose Elaeocarpus sylvestris [35] Flavonoid 30 Myricetin Flavonoid of Elaeocarpus 31 Myricetin-3-O-rhamnoside lanceofolius [39] 32 Quercetin Flavonoid of Elaeocarpus species 33 Kaempferol [10] Tannins 31 Acid gallic Hai tannin từ lá Elaeocarpus 32 Acid ellagic sphaericus [10] 33 Tannin, geraniin và 3, 4, 5- Lá Elaeocarpus grandiflorus [38] trimethoxy geraniin Các hợp chất khác 34 Palmitic acid Elaeocarpus sphaericuss [32] 35 Isopalmitic acid 36 Linoleic acid 37 Palmitic acid Elaeocarpus dentatus [33] 38 Linoleic acid 39 Oleic acid 40 Hexadecenoic acid 41 Linolenic acid 14 15 Hình 1.1: Công thức hóa học một số chất phân lập được từ chi Côm 1. Hoạt tính sinh học Nhiều loài thực vật chi Elaeocarpus cũng được nghiên cứu cho thấy có hoạt tính sinh học đáng chú ý. Loài Elaeocarpus grandiflorus có tính kháng khuẩn [38]. Dịch chiết nước của lá, quả và cành của loài Elaeocarpus grandiflorus được dùng trong dân gian để chữa trị các bệnh nhân tiểu đường [9].
Các indolizidine alkaloid của Elaeocarpus grandis như các hợp chất grandisine A và isoelaeocarpiline có tính chất giảm đau [10]. Vỏ cây Elaeocarpus griffithii (Wight) A. Gray chứa hợp chất 3,3’,4’-tri-O- methylellagic acid 4-O-β-D-2”-O-acetylglucopyranosid có hoạt tính ức chế trên 2 16 dòng tế bào ung thư KB và MCF-7 với giá trị IC 50 lần lượt là 7,04 và 24,8 μg/ml; hợp chất 6-hydroxy-1,12-oleanadien-3-one có hoạt tính ức chế trên 4 dòng tế bào ung thư KB, MCF-7, LU1 và Hep-G2 với giá trị IC 50 lần lượt là 57,27; 49,88; 45,99 và 62,33 μg/ml; ngoài ra hợp chất 3,3’-di-O-methylellagic acid 4-O-α-L-rhamnopyranoside thể hiện hoạt tính ức chế chọn lọc sự phát triển của tế bào ung thư KB với giá trị IC 50 là 28,3 μg/ml [6]. Cặn chiết chloroform của vỏ thân Elaeocarpus mastersii thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đáng kể khi thử nghiệm với dòng tế bào ung thư cho người [30].
Quả cây Elaeocarpus oblongus có tính sát trùng đồng thời nó cũng dùng để chữa bệnh khớp, viêm phổi, loét, trĩ và bệnh hủi [37]. Vỏ thân cây Elaeocarpus parvifolius dùng để chữa bệnh sốt rét [45]. Vỏ thân đắng và nước quả lá chua Elaeocarpus petiolatus được sử dụng để phòng ngừa say nắng và chữa sốt [37]. Các loài thực vật Elaeocarpus polydactylus, Elaeocarpus dolichostylis, Elaeocarpus densiflorus có các hoạt tính kháng u, giảm đau và thể hiện hiệu quả chữa trị các bệnh tim mạch [14].
Loài Elaeocarpus serratus được dùng để chữa thấp khớp và giải độc. Vỏ cây được dùng chữa sốt xuất huyết, trầm cảm và viêm loét [37]. Elaeocarpus tuberculatus chữa bệnh khớp, thương hàn và động kinh [37]. Cặn chiết etanol của quả cây Elaeocarpus ganitrus thể hiện hoạt tính giảm đau [8].
Các cặn chiết ete dầu hỏa, benzene, chloroform, acetone và ethanol của quả cây Elaeocarpus sphaericus cho thấy hoạt tính điều trị hen phế quản, hoạt tính kháng viêm, kháng khuẩn, chống loét [43]. Dịch chiết methanol từ lá và vỏ thân của Elaeocarpus floribundus Blume thể hiện hoạt tính oxy hóa mạnh với giá trị 503,08 ± 16,71 mg GAE/gDW (dịch chiết methanol lá) và 161,5 ± 24,81 mg GAE/gDW (dịch chiết methanol vỏ thân). Trong thử nghiệm hoạt động gây độc tế bào, chiết xuất chloroform của lá cây thể hiện hoạt tính mạnh với giá trị IC 50 là 25,6 ± 0,06 μg/ml đối với tế bào ung thư CEM-SS [49]. Giới thiệu về cây Côm Bắc bộ - Elaeocarpus tonkinensis 1.
Đặc điểm thực vật Cây Côm Elaeocarpus tonkinensis A. DC còn được gọi là Côm Bắc bộ. Đây là loại cây đại mộc cao khoảng 7-8 m, nhánh mảnh, không lông. Lá có đáy nhọn, không 17 lông, lúc khô màu nâu dạng lá trà, gân phụ mảnh, 8 cặp; cuống dài 1-1,5 cm.
Chùm hoa dài khoảng 3-5 cm; hoa nhỏ; lá đài không lông; cánh hoa chẻ hai và mang 15-16 rìa ngắn; có 40 tiểu nhụy; dĩa mật nguyên, có lông; noãn sào có lông, 3 buồng [1, 2]. Phân bố Hiện nay ở Việt Nam, cây Côm Bắc Bộ phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bắc Trung Bộ [2]. Các nghiên cứu trong và ngoài nước Hiện nay, ở Việt Nam và trên thế giới chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Côm Bắc Bộ.2: Cây Côm Elaeocarpus tonkinensis A. Hoạt tính kháng virus 1.
Hoạt tính kháng virus của các hợp chất phân lập được từ chi Elaeocarpus Như đã nêu ở mục 1.3, chi Elaeocarpus có chứa nhiều hợp chất thuộc nhóm chất flavonoid, tannin, phenolic như: acid gallic và các dẫn xuất, acid ellagic và các dẫn xuất, geraniin,… Tuy hoạt tính kháng virus của các loài chi Côm chưa được nghiên cứu nhiều, nhưng hoạt tính kháng virus của các hợp chất có trong chi Côm đã được nghiên cứu từ lâu. Nghiên cứu của Guan-Heng Chen và các cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng acid gallic và acid ellagic có khả năng ức chế virus cúm A với IC 50 ~ 6 μM và ở nồng độ 50 μM thì khả năng ức chế trên 50%.