Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim schefflera octophylla lour harms

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu quy trình tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim Schefflera octophylla Lour Harms.

Chuyên ngành

Sinh học nhiệt đới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

169
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu nhân phôi

Phần này tập trung vào nghiên cứu nhân phôi của cây Ngũ gia bì chân chim (Schefflera Octophylla). Mục tiêu chính là tạo và nhân phôi vô tính từ mô lá thông qua các phương pháp nuôi cấy in vitro. Các yếu tố ảnh hưởng như môi trường khoáng, chất điều hòa sinh trưởng (NAA, BA), nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy môi trường SH bổ sung 5 mg/L NAA, 0,25 mg/L BA, 50 g/L sucrose và 10% nước dừa là tối ưu cho sự hình thành phôi vô tính trực tiếp. Phương pháp nuôi lỏng lắc cũng được chứng minh hiệu quả hơn so với môi trường đặc trong việc nhân nhanh phôi vô tính.

1.1. Tạo phôi vô tính trực tiếp

Quá trình tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá được thực hiện trên môi trường SH với sự kết hợp của NAA và BA. Kết quả cho thấy sự hình thành phôi vô tính đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng 5 mg/L NAA và 0,25 mg/L BA. Điều kiện chiếu sáng cũng đóng vai trò quan trọng, với cường độ ánh sáng ~4 là tối ưu. Nước dừa được bổ sung vào môi trường nuôi cấy giúp tăng cường sự phát triển của phôi vô tính.

1.2. Nhân phôi vô tính

Nhân phôi vô tính được thực hiện trên cả môi trường đặc và lỏng. Môi trường lỏng SH bổ sung 2 mg/L NAA, 0,25 mg/L BA, 50 g/L sucrose và 10% nước dừa cho kết quả tốt nhất. Khối lượng phôi nuôi cấy ban đầu thích hợp là 2% (w/v), và kích thước phôi ~10 mm là tối ưu. Phương pháp nuôi lỏng lắc giúp tăng sinh khối phôi vô tính một cách hiệu quả.

II. Nghiên cứu rễ bất định

Phần này tập trung vào việc tạo và nhân rễ bất định từ mô lá và chồi của cây Ngũ gia bì chân chim. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành rễ bất định và tối ưu hóa quá trình nhân rễ trong môi trường lỏng. Kết quả cho thấy môi trường ½MS bổ sung 3 mg/L NAA và 30 g/L sucrose là tối ưu cho sự hình thành rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Phương pháp nuôi lỏng lắc cũng được áp dụng để nhân nhanh sinh khối rễ.

2.1. Tạo rễ bất định trực tiếp

Quá trình tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá được thực hiện trên môi trường ½MS với sự bổ sung của NAA. Kết quả cho thấy nồng độ 3 mg/L NAA và 30 g/L sucrose là tối ưu. Điều kiện chiếu sáng cũng ảnh hưởng đáng kể, với cường độ ánh sáng ~4 là tối ưu. Sự hình thành rễ bất định được quan sát và ghi nhận thông qua các kỹ thuật giải phẫu.

2.2. Nhân rễ bất định

Nhân rễ bất định được thực hiện trong môi trường lỏng ½MS bổ sung 2 mg/L NAA và 30 g/L sucrose. Khối lượng rễ nuôi cấy ban đầu thích hợp là 2% (w/v). Sinh khối rễ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 21–35 ngày và đạt mức cao nhất ở ngày thứ 42 sau cấy. Phương pháp nuôi lỏng lắc giúp tăng sinh khối rễ một cách hiệu quả.

III. Ứng dụng công nghệ sinh học

Phần này đánh giá giá trị và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh họcthực vật học. Nghiên cứu đã thành công trong việc tạo và nhân phôi vô tínhrễ bất định của cây Ngũ gia bì chân chim, mở ra tiềm năng ứng dụng trong nhân giống cây trồng và bảo tồn đa dạng sinh học. Các kỹ thuật nuôi cấy in vitro và nuôi lỏng lắc được chứng minh là hiệu quả và có thể áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về cây trồng khác.

3.1. Giá trị khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu biết sâu hơn về cơ chế hình thành phôi vô tínhrễ bất định ở cây Ngũ gia bì chân chim. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các phương pháp nhân giống hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh bảo tồn các loài cây quý hiếm.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao trong ngành nông nghiệp và dược liệu. Việc nhân giống thành công phôi vô tínhrễ bất định giúp tăng năng suất và chất lượng cây trồng, đồng thời hỗ trợ việc bảo tồn các loài cây có giá trị kinh tế và dược liệu cao.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim schefflera octophylla lour harms

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Tính mới của đề tài.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu về Ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla Lour. Nguồn gốc và phân bố. Đặc điểm sinh học – sinh thái.

Thành phần hóa học và công dụng. Thành phần hóa học. Tình hình nghiên cứu về phôi vô tính, rễ bất định ở một số loài thuộc các chi quan trọng ở họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Phôi vô tính.

Rễ bất định. Phôi vô tính. Rễ bất định. Schefflera octophylla (Lour.

Schefflera arboricola (Hayata) Merr. Schefflera leucantha Viguier. Didymopanax morototoni (Aublet) Decaisne et Planchon. Sự phát sinh phôi vô tính.

Cơ sở khoa học của sự phát sinh phôi vô tính. Một số nghiên cứu về sự phát sinh phôi vô tính. Sự hình thành rễ bất định. Cơ sở khoa học của sự hình thành rễ bất định.

Một số nghiên cứu về sự hình thành rễ bất định. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Nguồn mẫu – Vật liệu nuôi cấy. Tạo vật liệu nuôi cấy ban đầu.

Nội dung nghiên cứu. Tạo phôi vô tính. Nhân phôi vô tính. Tạo rễ bất định.

Nhân rễ bất định. Tạo phôi vô tính. Tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá.

Ảnh hưởng của sự kết hợp auxin và BA đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của nước dừa đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá. Tạo cây con in vitro hoàn chỉnh từ phôi vô tính.

Trồng cây con ở chậu đất. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo từ nuôi cấy mô lá. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (10 x 10 mm). Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (3 x 10 mm).

Nhân phôi vô tính. Nhân phôi trên môi trường đặc. Nhân phôi trong môi trường lỏng. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự tạo phôi thứ cấp qua nuôi lỏng lắc.

Ảnh hưởng của khối lượng phôi nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối phôi. Ảnh hưởng của kích thước phôi nuôi cấy đến sự tạo phôi thứ cấp. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối phôi. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự tăng trưởng sinh khối phôi.

Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi thứ cấp. Tạo cây con từ phôi nuôi lỏng lắc. Quan sát cấu trúc giải phẫu phôi sơ cấp và thứ cấp. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định.

Tạo rễ bất định. Tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá.

Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Khảo sát hình thái giải phẫu rễ tái sinh trực tiếp từ mô lá. Tạo rễ bất định từ chồi. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc từ đốt thân cây vườn ươm.

Tạo rễ bất định từ chồi đốt thân cây in vitro. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc phôi vô tính. Nhân rễ bất định trong môi trường lỏng. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự phân nhánh của rễ.

Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối rễ. Ảnh hưởng của khối lượng rễ nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối rễ. Khảo sát diễn biến tăng trưởng sinh khối rễ theo thời gian. Điều kiện nuôi cấy in vitro.

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tạo phôi vô tính. Tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá.

Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của sự kết hợp NAA và BA đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá.

Tạo cây con hoàn chỉnh từ phôi vô tính. Trồng cây con ở chậu đất. Tạo phôi vô tính gián tiếp. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (10 x 10 mm).

Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (3 x 10 mm). Nhân phôi vô tính. Nhân phôi trên môi trường đặc. Nhân phôi trong môi trường lỏng.

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự tạo phôi thứ cấp. Ảnh hưởng của khối lượng phôi nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối phôi. Ảnh hưởng của kích thước phôi đến sự tạo phôi thứ cấp. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối phôi.

Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự tăng trưởng sinh khối phôi. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự hình thành phôi thứ cấp. Tạo cây con từ phôi nuôi lỏng lắc. Quan sát cấu trúc giải phẫu phôi sơ cấp và phôi thứ cấp.

Tạo rễ bất định. Tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá.

Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá. Minh họa sự tái sinh rễ trực tiếp và khảo sát hình thái giải phẫu rễ tái sinh trực tiếp. Tạo rễ bất định từ chồi. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc từ đốt thân cây vườn ươm.

Tạo rễ bất định từ chồi đốt thân cây in vitro. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc phôi vô tính. Nhân rễ bất định trong môi trường lỏng. Ảnh hưởng của NAA, IBA đến sự phân nhánh rễ.

Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối rễ. Ảnh hưởng của khối lượng rễ nuôi cấy đến tăng trưởng sinh khối của rễ. Khảo sát diễn biến tăng trưởng sinh khối rễ theo thời gian. 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .130 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AUX Auxin 2,4-D 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid 2-iP 6-dimethylallylamino purine ABA Abscisic acid BA Benzyl adenine CK Cytokinin ĐC Đối chứng ĐHST Điều hòa sinh trưởng GA3 Gibberellic acid HPLC High-Performance Liquid Chromatography IAA Indole-3-acetic acid IBA Indole-3-butyric acid IEDC Induced Embryogenic Determined Cell KNSP Khả năng sinh phôi KLP Khối lượng phôi KLTP Khối lượng tươi phôi LMTB Lát mỏng tế bào MS Murashige và Skoog MSSP Mô sẹo sinh phôi NAA α-Naphthaleneacetic acid NGBCC Ngũ gia bì chân chim NSC Ngày sau cấy PEDC Pre-Embryogenic Determined Cell RSV Respiratory Syncytial Virus RN Rễ nhánh RSC Rễ sơ cấp SCV Settled Cell Volume SEM Scanning Electron Microscope SH Schenk và Hildebrandt T_TCL transverse_Thin Cell layer viii TDZ Thidiazuron TEM Transmission Electron Microscope TIBA 2,3,5-triiodobenzoic acid VDC Vein-Derived Cell WPM Woody Plant Medium ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Ảnh hưởng của NAA và môi trường khoáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá ở 60 NSC. Ảnh hưởng của kết hợp NAA và BA đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mảnh lá, ở môi trường SH, 60 NSC. Ảnh hưởng của nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá, ở môi trường SH, 60 NSC. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mảnh lá (10 x 10 mm), ở môi trường SH, 60 NSC.

Ảnh hưởng của 2,4-D đến sự hình thành mô sẹo có khả năng sinh phôi, ở môi trường SH, 30NSC. Ảnh hưởng của NAA và BA đến sự tạo phôi từ mô sẹo mảnh lá (10 x 10 mm), ở môi trường SH, 30 NSC. Ảnh hưởng của NAA và BA đến tạo phôi từ mô sẹo mảnh lá (3 x 10 mm), ở môi trường SH, 30 NSC. Ảnh hưởng của NAA và BA đến sự tạo phôi thứ cấp trên môi trường đặc SH, 30 NSC.

Ảnh hưởng của NAA và BA đến sự tạo phôi thứ cấp trong môi trường lỏng SH, 30 NSC. Ảnh hưởng của khối lượng phôi nuôi cấy đến tăng trưởng sinh khối phôi, trong môi trường lỏng SH, 45 NSC. Ảnh hưởng của kích thước phôi đến sự hình thành phôi thứ cấp, trong môi trường lỏng SH, 30 NSC. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối phôi, trong môi trường lỏng SH, 30 NSC.

Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự tăng trưởng sinh khối phôi trong môi trường lỏng SH, 30 NSC. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi thứ cấp, trong môi trường lỏng SH, 21 NSC. Ảnh hưởng của NAA và môi trường khoáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (10 x 10 mm), ở môi trường ½MS, 30 NSC. Ảnh hưởng của NAA và môi trường khoáng đến tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (3 x 10 mm), ở môi trường ½MS, 30 NSC.

Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (10 x 10 mm) ở môi trường ½MS, 30 NSC. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (3 x 10 mm), ở môi trường ½MS, 30 NSC. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (10 x 10 mm), ở môi trường ½MS, 30 NSC. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mảnh lá (3 x 10 mm), ở môi trường ½MS, 30 NSC.

Ảnh hưởng của NAA, IBA đến sự tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc từ đốt thân cây vườn ươm, ở môi trường ½MS, 60 NSC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim Schefflera Octophylla" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nhân giống cây ngũ gia bì chân chim thông qua phương pháp vô tính. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về kỹ thuật nhân giống mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển bền vững các giống cây quý hiếm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tạo ra rễ bất định, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trồng trọt và bảo tồn nguồn gen thực vật.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nước và các vấn đề môi trường, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước tại các khu vực khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trong nghiên cứu qua tài liệu Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và nghiên cứu khoa học.