MỞ ĐẦU. 1 1 Tính cấp thiết của đề tài. 1 2 Mục tiêu nghiên cứu. 3 3 Nội dung nghiên cứu.
3 4 Những đóng góp mới của luận án. 3 5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Đặc điểm cấu trúc của virus cúm A/ H7N9.1 Nguồn gốc virus cúm A/H7N9.2 Đặc điểm cấu trúc virus cúm A/H7N9.3 Đa hợp tạo nên phân type A/H7N9.4 Đặc điểm kháng nguyên bề mặt của virus cúm A/H7N9.5 Tình hình dịch cúm A/H7N9.2 Vacxin phòng chống bệnh cúm A.1 Một số loại vacxin phòng bệnh cúm A hiện nay.2 Vacxin tái tổ hợp từ thực vật.3 Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam.4 Một số nghiên cứu về vắc xin cúm ở Việt Nam 21 1.3 Biểu hiện tạm thời protein tái tổ hợp ở thực vật thông qua Agrobacterium.1 Hệ thống biểu hiện tạm thời protein tái tổ hợp ở thực vât.2 Quá trình biểu hiện tạm thời thông qua Agrobacterium.3 Các chiến lƣợc tăng cƣờng biểu hiện protein tái tổ hơp ở thực vật……….4 Tinh sạch protein tái tổ hợp ở thực vật……………………………….4 Nano kim cƣơng (NDs) và những ứng dụng tiềm năng trong công nghệ sinh học.1 Giới thiệu chung về vật liệu nano kim cƣơng.2 Ứng dụng của Nanodiamons trong khoa học sự sống và công nghệ sinh học. 37 Chƣơng 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Chủng vi khuẩn.2 Các vector và vật liệu thực vật, động vật.3 Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Các phƣơng pháp thiết kế gen, thiết kế vector chuyển gen và tạo chủng A.
tumefaciens cho biểu hiện tạm thời.2 Thiết kế cấu trúc vector mang gen HA phục vụ chuyển gen.3 Các phƣơng pháp trong biểu hiện tạm thời và đánh giá mức độ biểu hiện của protein tái tổ hợp trong lá thuốc lá.4 Tách chiết và tinh sạch protein tái tổ hợp …………………………….5 Phƣơng pháp đánh giá hoạt tính sinh học của protein kháng nguyên tinh sạch……………………………………………………………….6 Phân tích thống kê kết quả thực nghiệm……………………………… 55 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NHIÊN CỨU.1 Tổng hợp nhân tạo và thiết kế vector hỗ trợ biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên HA…………………………………………………….1 Tổng hợ nhân tạo gen mã hóa kháng nguyên HA…………………….2 Kết quả tạo vector chuyển gen mang gen mã hóa kháng nguyên HA mono_ELP.3 Kết quả tạo vector chuyển gen mang gen mã hóa kháng nguyên HA trimeric_ELP .4 Kết quả tạo vector chuyển gen mang gen mã hóa kháng nguyên HA trimeric.5 Tạo cấu trúc vector chuyển gen thực vật mang gen HA trimeric-IgMFc. Tối ƣu các điểu kiện biểu hiện và tinh sạch protein HA tái tổ hợp.1 Tối ƣu các điểu kiện biểu hiện protein HA tái tổ hợp………………… 71 3.2 Kết quả biểu hiện và tinh sạch protein HA…………………………….3 Kết quả đánh giá khả năng hình thành oligomer của protein HA trimeric bằng phản ứng liên kết ngang……………………………….3 Kết quả tạo phức hệ, khả năng gây ngƣng kết hồng cầu của kháng nguyên HA và phức hệ HA trimeric:ND .1 Kết quả tạo phức hệ kháng nguyên HA trimeric:ND.2 Đánh giá khả năng ngƣng kết hồng cầu của protein tinh sạch HA trimeric-IgMFc.3 Đánh giá khả năng ngƣng kết hồng cầu của protein tinh sạch HA mono_ELP và HA trimeric_ELP…………………………………….4 Đánh giá khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch của kháng nguyên HA và phức hệ HA trimeric:ND trên động vật………….1 Kết quả thí nghiệm gây đáp ứng miễn dịch trên chuột…………….2 Khả năng kích thích tạo kháng thể IgG đặc hiệu với HA…………. 92 Chƣơng 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Tổng hợp nhân tạo và thiết kế vector hỗ trợ biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên HA…………………………………………………….1 Lựa chọn gen trong thiết kế vector biểu hiện. Cấu trúc vector biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên HA .2 Biểu hiện tạm thời gen mã hóa kháng nguyên HA thông qua vi khuẩn Agrobacterium……………………………………………….1 Mức độ biểu hiện tạm thời các kháng nguyên tái tổ hợp.2 Khả năng hình thành oligomer.3 Khả năng tạo phức hệ và gây ngƣng kết hồng cầu của kháng nguyên HA .1 Khả năng tạo phức hệ kháng nguyên HA trimeric:ND.2 Khả năng gây ngƣng kết hồng cầu của kháng nguyên HA và phức hệ kháng nguyên HA trimeric:ND(1:12).4 Khả năng kích thích sản sinh kháng thể IgG đặc hiệu trên chuột.
105 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 108 NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 110 TÓM TẮT LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
115 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2b CMV Cucumber mosaic virus , (Protein 2b của virus khảm dƣa chuột) 35S Ter 35S Terminator (Trình tự kết thúc phiên mã) Aa Amino acid (axit amin) Bp Base pair (Cặp base) BSA Bovine serum albumin CaMV Cauliflower mosaic virus (Virus khảm súp lơ) Cs Cộng sự DNA Deoxyribonucleic acid ELISA Enzyme linked immunosorbent assay ELP Elastin-like polypeptide ER Endoplasmic reticulum (Lƣới nội chất) Fc Fragment crystallizable HA Hemagglutinin HAU Hemagglutination unit HC-Pro Helper component protease (Protein hỗ trợ) HRP Horseradish peroxidase IgG Immunoglobulin G Immobilized Metal Affinity Chromatoraphy (sắc khí ái lực) IMAC Kb Kilobase KDa Kilodalton LB Luria-Bertani (Môi trƣờng nuôi vi khuẩn) mITC Membrane-based ITC (phƣơng pháp tinh sạch qua màng) NA Neuraminidase OD Optical density (Mật độ quang) PAGE Polyacrylamide gel electrophoresis PBS Phosphate-buffered saline PCR Polymerase Chain Reaction viii PCS Polycloning site ARN Ribonucleic acid RNase Ribonuclease SAP Shrimp alkaline phosphatase ScFv Single chain variable fragment SDS Sodium dodecyl sulfate SDS-PAGE Sodium dodecyl sulphate-polyacrylamide gel electrophoresis TAE Tris Acetate EDTA TaqDNA Thermus aquaticus DNA polymerase polymerase TSP Total soluble protein (Protein tổng hợp) v/p vòng/phút VLP Virus-like particle WHO World Health Oganization WT Wild type (Cây không chuyển gen) viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Một số thay đổi axit amin liên quan đến khả năng lây nhiễm, gây bệnh và tính nhạy cảm với thuốc kháng virus của virus cúm gia cầm A(H7N9) phân lập từ đợt dịch thứ năm……………….2 Danh sách một số giống gốc vắc xin cúm A/H7N9 chuyển giao cho cơ sở có nhu cầu sản xuất………………………………….3 Sự so sánh các đặc trƣng kỹ thuật giữa CVD diamons, Titanium và thép không gỉ.1 Trình tự mồi sử dụng trong nghiên cứu gen HA mono_ELP, HA trimeric_ELP, HA trimeric và HA trimeric-IgMFc.2 Thành phần phản ứng PCR.3 Thành phần phản ứng nối ghép gen.4 Thiết kế thí nghiệm dãy trực giao L9 (34)……………………….1 Nồng độ protein HA trong mẫu lá biểu hiện tạm thời protein HA khi không sử dụng vector hỗ trợ và có sử dụng vector hỗ trợ HcPro PRSV/2b CMV………………………………………….2 Kết quả phân tích phƣơng sai của các công thức thí nghiệm trong thí nghiệm trực giao……………………………………….3 Mức độ biểu hiện và khả năng gây ngƣng kết hồng cầu của protein HA. 90 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc virus cúm A.2 Nguồn ngôc các phân đoạn gen của chủng virus H7N9 tái tổ hợp.3 Mô hình cấu trúc Hemagglutinin.4 Sơ đồ mô tả bằng phƣơng pháp biểu hiện tạm thời thông qua Agrobacterium………………………………………………………….5 Quy trình tinh sạch protein bằng phƣơng pháp mITC…………….6 Cấu trúc tinh thể của Nanodiamons……………………………….7 Hình ảnh minh họa cho ứng dụng ND trong dẫn thuốc………….1 Chuyển gen vào lá cây thuốc lá bằng phƣơng pháp biểu hiện tạm thời nhờ A.2 Cơ chế gây phản ứng ngƣng kết hồng cầu. Sơ đồ thí nghiệm gây miễn dịch trên chuột bạch BALB/C.1 Kết quả điện di sản phẩm PCR nhân gen HA.2 Kết quả điện di sản phẩm xử lý vector pRTRA_HA mono_ELP.3 Kết quả thiết kế vector pCB301_35S_ HA mono_ELP.4 Kết quả thiết kế vector pCB301_35S_ HA mono_ELP.5 Kết quả điện di sản phẩm xử lý vector tách dòng bằng enzyme giới hạn BamHI/PspOMI.6 Kết quả phân tích kiểm tra vector chuyển gen pCB301_35S_ HA trimeric_ELP.7 Kết quả kiểm tra vector pCB301_35S_ HA trimeric_ELP bằng enzyme cắt giới hạn.8 Kết quả điện di sản phẩm xử lý vector tách dòng bằng enzyme giới hạn BamHI/PspOMI.9 Kết quả phân tích kiểm tra vector chuyển gen pCB301_35S_ HA trimeric.10 Kết quả kiểm tra vector pCB301_35S_ HA trimeric.11 Kết quả thiết kế vector pRTRA_35S_SP_His_ HA trimeric- IgMFc. 12 Kết quả thiết kế vector pCB301_35S_SP_His_ HA trimeric_IgMFc.
13 Kết quả đánh giá biểu hiện kháng nguyên HA.14 Kết quả biểu hiện protein HA tại các điều kiện thí nghiệm khác nhau……………………………………………………………….15 Kết quả tối ƣu nồng độ PEG cho protein HA trimeric _ ELP……………………………………………………………… 77 Hình 3.16 Kết quả biểu hiện, tinh sạch và đánh giá hoạt tính sinh học protein HA trimeric…………….17 Kết quả Western blot đánh giá sự biểu hiện của kháng nguyên HA.18 Kết quả tinh sạch HA trimeric-IgMFc bằng sắc ký ái lực.19 Đánh giá kết quả tinh sạch protein HA mono_ELP bằng SDS- PAGE và lai miễn dịch.20 Đánh giá kết quả tinh sạch protein HA trimeric_ELP bằng SDS- PAGE và lai miễn dịch ………………………………………….21 Kết quả kiểm tra khả năng hình thành oligomer của protein HA trimeric…….22 Kết quả tổng hợp và đặc điểm hạt NDs.23 Kết quả tổng hợp và tính chất vật lý của HA trimeric- ND.24 Kết quả sàng lọc tỷ lệ trộn HA trimeric và hạt ND đƣợc đánh giá bằng lai miễn dịch với kháng thể kháng cmyc.25 Kết quả phản ứng gây ngƣng kết hồng HA trimeric- IgFMc…………………………………………………………… 88 xi Hình 3.26 Kết quả ngƣng kết hồng cầu Hemagglutinin HA.27 Sơ đồ gây đáp ứng miễn dịch trên chuột……………………….28 Kết quả thì nghiệm gây đáp ứng miễn dịch trên chuột………….29 Đáp ứng kháng thể ở chuột đƣợc xác định bằng ELISA………. Tính cấp thiết của đề tài Virus cúm A/H7N9 là chủng virus cúm gia cầm đƣợc phát hiện tại Trung Quốc từ năm 2013. Cúm A/H7N9 gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính có tốc độ lây lan nhanh với tỷ lệ gây chết cao trong đàn gia cầm bị bệnh (Gao và cs. Virus cúm A/H7N9 là một phân type trong nhóm virus cúm A thuộc họ Orthomyxoviridae.
Trên bề mặt capsid của hạt virus có protein Hemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) mang tính kháng nguyên tham gia quá trình đáp ứng miễn dịch. Kháng nguyên HA có 18 type (ký hiệu từ H1 đến H18) và kháng nguyên NA có 11 type (ký hiệu từ N1 đến N11). Kháng nguyên HA đƣợc mã hóa bởi phân đoạn 4 của hệ gen virus cúm A, có đặc tính kết hợp với thụ thể đặc hiệu trên bề mặt màng của tế bào nhiễm và phân đoạn 6 mã hóa cho neuraminidase (NA) là những protein nằm trên bề mặt có tính kháng nguyên và gây bệnh. HA có khả năng đột biến trong gen tạo nên sự khác biệt làm thay đổi tính kháng nguyên, đặc biệt là điểm cắt của enzym protease ở vị trí có sự glycosyl hóa đã đƣợc xác định bao gồm Asn30, Asn46, Asn249 trên tiểu phần HA1 và Asn421, Asn493 trên tiểu phần HA2.
Cả 5 vị trí này đều có tính bảo thủ cao trên kháng nguyên H7 của các chủng virus H7N9 gây bệnh trên ngƣời và gia cầm, Gen HA gồm 2 đoạn là HA1 và HA2 nối với nhau bằng chuỗi oligopeptide, mã hóa cho gồm một dãy các amino acid là arginine và lysine (-RRRKK-), tạo nên điểm cắt của protease. Đây là vùng quyết định độc lực của virus hay tính gây bệnh của virus cúm. Phần HA1 và HA2 bộc lộ ra ngoài màng và có khả năng làm ngƣng kết hồng cầu và chịu trách nhiệm cho việc gắn kết virus vào thụ thể trên bề mặt tế bào chủ trong giai đoạn đầu tiên của quá trình xâm nhiễm (Svedda và cs.