CHƯƠNG I: TONG QUAN TAI LIEU 1. Nghiên cứu về sự tăng trưởng : Tốc độ tăng truởng của cây trên một môi trường nhất định ảnh hưởng rất lớn đến mục đích phục hồi rừng. Sự tăng trưởng của cây không chỉ phụ thuộc đặc tính của loài mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Trên thế giới đã có những tác giả nghiên cứu sự tăng trưởng một số loài CNM: - 1959, Steru và Voigh nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn môi trường tới sinh trưởng của cây đước do’ (Rhizophora mangle).
- 1962 — 1966, Scholander công bố công trình về sinh trưởng của đước đỏ (Rhizophora mangle). - 1969, Conner nghiên cứu sinh trưởng của cây mắm biển (Avicennia marina) ð các độ mặn khác nhau. - Lin và Wei (1983), nghiên cứu sự sinh trưởng của cây trang (Kandelia candel). O Việt Nam, từ sau 1975 có nhiều công trình nghiên cứu vé sự tăng trưởng của CNM: - 1985, Phạm Thanh Phương theo dõi quá trình sinh trưởng của cây đước đôi (Rhizophora apiculata)(trích Phạm Văn Ngọt, 2000)(1 1].
Luda oda cất aghitp £207 1991, Giáo su Phan Nguyên Hồng nghiên cứu tăng trưởng của một số loài CNM: đước vòi (Rhizophora stylosa), đước đôi (Rhizophora apiculata), mắm biển (Avicennia marina),. 1995, Viên Ngọc Nam theo dõi tăng trưởng của cây đước đôi (Rhizophora apiculata) ð Cần Giờ, TPHCM (trích Pham Văn Ngọt, 2000){10]. 1998, Phạm Văn Ngọt, Trần Ngọc Đức nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của cây dung (Rhizophora muucronata), cây trang (Kandelia candel), cây cóc trắng (Lưmnitzera racemosa) trong các đầm tôm bỏ hoang ở Cần Giờ, TPHCM [10]. - 1998, Lê Thị Vu Lan nghiên cứu sự tăng trưởng của cây trang (Kandelia candel) ð Thái Binh [8].
Nhìn chung trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu vé sự tăng trưởng của CNM. Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu sự tăng trưởng của một số CNM ở giai đoạn bốn tuổi trồng trong các dim tôm ở Cần Giờ, TPHCM. Nghiên cứu năng suất lượng rơi: Trong HSTRNM, năng suất lượng rơi là một mắt xích vô cùng quan trọng của các chuỗi thức ăn. Trên thế giới đã có những nghiên cứu về năng suất lượng rơi CNM: _ 1964, M.
Shaw dùng bẫy lượng rơi để nghiên cứu năng suất lượng rơi CNM. Auden vdn cất 2007 _ 1975, P.Lugo nghiên cứu năng suất lượng rơi CNM ở 6 loại RNM 6 nam Florida và Puerto Rico.Aksornkoae nghiên cứu năng suất lượng rơi của đước đôi (Rhizophora apiculata) và rừng mắm (Avicennia) [18]. Ở Việt Nam, Nguyễn Hoàng Trí là người đầu tiên nghiên cứu vé năng suất lượng rơi của rừng đước đôi (Rhizophora apiculata) tại huyện Năm Căn, tinh Cà Mau [13]. _ 1996, Viên Ngọc Nam nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng đước đôi (Rhizophora apiculata) trên 4 loại tuổi rừng khác nhau ở Cẩn Giờ, TPHCM{[9]}.
_ 1999, Lê Hương Giang nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng trang (Kandelia candel) ð xã Thụy Hải, Thái Thụy, Thái Bình [3]. Nhìn chung ở Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng dung (Rhizophora mucronata), cóc trắng (Lwmnitzera racemosa); vẹt đen (Bruguiera sexangula); trang (Kandelia candel) trồng trong các đầm tôm bỏ hoang. -““uáx vdn cất 200/ CHƯƠNG II: DIA DIEM NGHIÊN CỨU 2.VỊ trí địa lý: Cần Giờ là một huyện nằm ở phía Nam TP.HCM, với tổng diện tích là 71.361 ha, chia làm 7 xã, rừng chia thành 24 tiểu khu. Trung tâm huyện Cần Giờ cách trung tâm TP.HCM là 65 km, chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam là 35km, Đông sang Tây là 30km.
© Ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè. Phía Nam giáp biển Đông. Phía Đông giáp huyện Long Thành (Đồng Nai). Phía Tây giáp tỉnh Tiển Giang và Long An.
RNM Lâm Viên Cần Giờ thuộc tiểu khu 17, với diện tích tự nhiên là 2.214 ha, nằm ở phía tây nam huyện Cần Giờ, thuộc phạm vi hành chính xã Long Hòa. © Ranh giới: Phía Bắc giáp sông Hào Võ. Phía Nam giáp sông Đồng Hòa. Phía Đông giáp tuyến đường Nhà Bè - Cần Giờ.
Phía Tây giáp sông Đồng Tranh. se Toa độ địa lý của Lâm Viên Cần Giờ: 10616" 12"" -----> 107°00’ 50"' kinh Đông. = x4» vdn cất aghitp 2001 - 2.2-Khf hậu - thủy văn: 2.1 Khí hậu: Theo trạm khí tượng thuỷ văn của Lâm Viên Cần Giờ (2000) thì khí hậu của Lâm Viên Cần Giờ chịu ảnh hưởng của gió mùa cận xích đạo nên có 2 mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa kéo đài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Số liệu vé nhiệt độ không khí, lượng mưa và ẩm độ ở Cần Giờ năm 2000 được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa ở Cẩn Giờ năm 2000. Nhiệt độ (°C ) Ẩm độ (%) 320 3 KR 0 rs) ae [ae [ae [me | | mm. Auda van cất ughiip £G07 2.2 Nhiệt độ: Nhiệt độ của khu vực là khá cao và ổn định. -_ Nhiệt độ trung bình tháng là 25,90°C - 28,20°C, tăng hơn 0,40°C - 1,28°C so với năm 1999 (25,50° C- 27,00°C).
- Nhiệt độ trung bình năm là 26,85°C, tăng hơn 1,05°C so với năm 1999 (25,8°C). t tháng | (tháng mùa khô), sau đó nhiệt độ - Nhiét độ trung bình cao nhấlà giảm dan qua các tháng mùa mưa và đến cuối mùa khô nhiệt độ lại tăng lên. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2.3 Độ ẩm: : - Là khu vực nằm gin biển, có gió mang hơi nước thổi vào nên độ ẩm không khí khá cao. - Độ ẩm trung bình Aháng: 78% - 84%.
- DO ẩm trung bình /năm là: 80,80%. Độ ẩm cao nhất vào tháng 7, tháng 12 và thấp nhất vào tháng 1, tháng 2, tháng 6.4 Lượng mưa: Lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào các tháng mùa mưa, các tháng đầu mùa khô có mưa nhưng rất ít. - Lượng mưa bình quân /năm là: 1603 mm. - Lượng mưa cao nhất vào tháng 8, thấp nhất vào tháng 1, tháng 2 (không mưa).
4x van cất aghitp £00) 2.3 Đặc điểm của các đầm nghiên cứu: - Lâm Viên Cần Giờ có 10 đầm tôm, chúng tôi nghiên cứu 3 đẩm tôm đó là: đầm 4, đầm 9, đầm 10 (sơ 46 hình 1). - Mỗi đầm tôm nghiên cứu có diện tích là 2 ha với chiểu rộng là 100m và chiểu dài là 200m hơi dốc theo hướng Tây sang Đông. Trong các đầm nuôi tôm đều có một cống xả nước điều tiết lượng nước theo chế độ thủy triểu. Mudn vdn cất 200/ Hình 1: Bản đổ Lâm Viên CÂn Giờ TPHCM Tỉ lệ: 1:175.000 ““uáux vdn cất 200/ CHUONG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.
Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi chọn các quần thể cóc trắng (Lumnitzera racemosa) trong đầm 10; quần thé vet đen (Bruguiera sexangula) trong đầm 9; quần thé trang (Kandelia candel) trong đầm 4; quần thé đưng (Rhizophora mucronata) trong đầm 9 và 10 để nghiên cứu. Theo Tomlinson (1986)(28] và Nguyễn Hoàng Trí (1996){ 14] cho biết: Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) thuộc họ Bàng (Combretaceae), cây cao 5-15m, nhánh thấp, tán lá phát triển, là loại cây ưa sáng, mọc trên bùn cát chặt, trên đất ít ngập triểu, phân bố ở cả ba mién: Bắc, Trung, Nam. : Ở đầm 10 cây cóc trắng được trồng với mật độ 2m x 2m và trồng từ cây mạ 3 tháng tuổi vào tháng 02/1997. Vet den (Bruguiera sexangula (Lour.) Poir) thuộc họ Đước (Rhizophoraceac), cây gỗ kích thước nhỏ đến trung bình, rễ đầu gối, thường mọc nơi bùn chặt có độ mặn thấp, nơi bìa rừng cửa sông nước |g, thường phân bố từ Vũng Tàu trở vào.
Ở đầm 9 cây vet den được trồng với mật độ 1m x 1m va được trồng từ cây mạ 3 tháng tuổi vào tháng 02/1997. Trang (Kandelia candel L. (Druce)) thuộc họ Đước (Rhizophoraceae), cây gỗ nhỏ, cao 4-10m, gốc rộng hình thành bạnh gốc, cây mọc thành đám -12- “4x van cất «gÁ¿£ 2001 hoặc rải rác với các loài khác, mọc được cả trên bùn xốp và bùn cát, độ mặn thay đổi. Phân bố ở cả ba miền: Bắc, Trung, Nam.
Ở đâm 4 cây trang được trồng với mật độ Im x Im, trồng vào tháng 11/1996. - Bung (Rhizophora mucronata Lamk) thuộc họ Đước (Rhizophoraceac), cây gỗ cao 20-30m, vỏ cây đỏ sậm, có những đường nứt ngang dọc quanh thân, rễ chống rất phát triển, cây phát triển tốt nhất trên đất bùn mới bồi, cũng có khi gặp phía trong RNM và nơi đất ngập khi triểu cao. Chỉ phân bốở miền Nam. Ở đầm 9 cây dung được trồng với mật độ 1m xIm, còn đưng ở đầm 10 được trồng với mật độ là 2m x 2m, thời gian trồng: 11/1996.
Phương pháp nghiên cứu: 3. Phương pháp nghiên cứu sự tăng trưởng của cây: - Trên mỗi đầm chúng tôi chọn 2 6 tiêu chuẩn với kích thước mỗi 6: 10mx10m. Trong mỗi 6 chúng tôi chọn 9 cây và tiến hành đo hàng tháng về các chỉ số sau: - Ding thước cây đo chiểu cao từ mặt đất đến ngọn cây (đo chiéu cao không gian). - Ding thước dây đo đường kính tán lá.
- Ding thước kẹp đo đường kính của thân. Đối với cây dung, cây trang đo ở vị trí 1m 3 cách đất. Đối với cây vẹt đen, cây cóc trắng đo ở vị trí phân cành đầu tiên. -1$< 4x vn cất nghitp 2001 3.
Tính chỉ số điện tích lá: - Chi số diện tích lá LAI (Leaf Area Index) được xác định là tổng diện tích một mặt của lá (dm*) trên một đơn vị điện tích (m?). ~ Phuong pháp xác định chỉ số diện tích lá: + Chọn 9 cây trong 2 ô tiêu chuẩn, đếm tất cả lá trên 9 cây. + Vẽ diện tích của 9 lá bánh tẻ trên cây lên giấy kẻ li. + Tính diện tích của | lá như sau: Trọng lượng 9 lá trên giấy kẻ ly x 100 - Diện tích một lá (cm?) = Trọng lượng 100cmỶ giấy kẻ ly x 9 Tổng số lá 9 cây - Diện tích lá 1 cây (dm”) = Diện tích 1 4 x === Diện tích lá 1 cây x số cây trong 2 ô tiêu chuẩn - LAI (dm?/m’) = _ Diện tích 2 ô tiêu chuẩn 3.
Phương pháp nghiên cứu chất lượng nước: Dùng máy đo pH, máy đo độ mặn, máy đo độ oxy hòa tan (DO) để đo chất lượng nước trong các đầm nghiên cứu hàng tháng. Phương pháp nghiên cứu năng suất lượng rơi: Để xác định năng suất lượng rơi của các quần thé CNM trong các dim nuôi tôm, chúng tôi tiến hành theo phương pháp Aksornkoac mô tả năm 1983 [16] và phương pháp của UNDP/ UNESCO thực hiện tại Ranong,Thái Lan năm 1986 [21]. Các bẫy lượng rơi là các túi nilon có kích thước 1m x 1m, diện tích mỗi mắt lưới là lmmỶ. Các bẫy lượng rơi được treo cố định ở các gốc cây cao hơn nye Luda sả« cất nghitp 2001 mức ngập triểu lên xuống hàng ngày.