Khóa luận tốt nghiệp sinh học bước đầu nghiên cứu tăng trưởng và năng xuất lượng rơi của một số loài cây ngập mặn trồng trong các đầm tôm ở lâm viên cần giờ tp hồ chí minh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sinh học bước đầu nghiên cứu tăng trưởng và năng xuất lượng rơi của một số loài cây ngập, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2000

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nghiên cứu về sự tăng trưởng

1.2. Nghiên cứu năng suất lượng rơi

2. CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí địa lý

2.2. Khí hậu - thủy văn

2.2.1. Khí hậu

2.2.2. Nhiệt độ

2.2.3. Độ ẩm

2.2.4. Lượng mưa

2.3. Đặc điểm của các đầm nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu sự tăng trưởng của cây

3.3. Tính chỉ số diện tích lá

3.4. Phương pháp nghiên cứu chất lượng nước

3.5. Phương pháp nghiên cứu năng suất lượng rơi

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. Một số yếu tố môi trường

4.1.1. Nước

4.1.2. Độ mặn

4.1.3. pH

4.1.4. Nhiệt độ

4.1.5. Sự ngập triều

4.1.6. Đất

4.2. Động thái tăng trưởng

4.2.1. Tăng trưởng về chiều cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tăng Trưởng Cây Ngập Mặn Tại Cần Giờ

Nghiên cứu về tăng trưởng cây ngập mặn tại Cần Giờ, TP.HCM, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái. Cây ngập mặn không chỉ có giá trị sinh thái mà còn mang lại lợi ích kinh tế. Hệ sinh thái này giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ bờ biển và cung cấp nguồn tài nguyên phong phú. Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá sự phát triển của các loài cây ngập mặn trong điều kiện môi trường cụ thể.

1.1. Đặc Điểm Hệ Sinh Thái Ngập Mặn Tại Cần Giờ

Hệ sinh thái ngập mặn tại Cần Giờ có diện tích lớn và đa dạng về loài. Các loài cây như đước, mắm, và cóc trắng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Nghiên cứu cho thấy rằng sự đa dạng này giúp tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

1.2. Vai Trò Của Cây Ngập Mặn Trong Bảo Tồn Môi Trường

Cây ngập mặn có khả năng hấp thụ carbon, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bảo tồn và phục hồi cây ngập mặn là cần thiết để duy trì sự ổn định của hệ sinh thái và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Tăng Trưởng Cây Ngập Mặn

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu năng suất lượng rơi của cây ngập mặn tại Cần Giờ gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như ô nhiễm, biến đổi khí hậu và khai thác bừa bãi ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Đặc biệt, sự thay đổi độ mặn và pH của nước cũng là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Cây Ngập Mặn

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây ngập mặn. Nghiên cứu cho thấy rằng cây ngập mặn có thể chịu đựng được một mức độ biến đổi nhất định, nhưng sự thay đổi quá lớn có thể dẫn đến suy giảm năng suất.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Và Tác Động Đến Năng Suất

Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp có thể làm giảm chất lượng nước và đất, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây ngập mặn. Việc theo dõi và đánh giá chất lượng môi trường là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ sinh thái này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tăng Trưởng Cây Ngập Mặn

Để nghiên cứu tăng trưởng cây ngập mặn, các phương pháp khoa học được áp dụng bao gồm theo dõi chiều cao, đường kính thân và chỉ số diện tích lá. Các mẫu cây được chọn từ các đầm tôm bỏ hoang, nơi có điều kiện sinh trưởng khác nhau. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác sự phát triển của từng loài cây.

3.1. Theo Dõi Chiều Cao Và Đường Kính Thân Cây

Chiều cao và đường kính thân cây được đo hàng tháng để đánh giá tốc độ tăng trưởng. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các loài cây, với cây cóc trắng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với các loài khác.

3.2. Đánh Giá Chỉ Số Diện Tích Lá

Chỉ số diện tích lá (LAI) được xác định để đánh giá khả năng quang hợp của cây. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về năng suất và khả năng sinh trưởng của cây ngập mặn trong điều kiện cụ thể.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Lượng Rơi Của Cây Ngập Mặn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năng suất lượng rơi của cây ngập mặn tại Cần Giờ có sự khác biệt rõ rệt giữa các loài. Cây đước và cây mắm cho năng suất cao hơn so với các loài khác. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn loài cây phù hợp là rất quan trọng trong việc phục hồi rừng ngập mặn.

4.1. So Sánh Năng Suất Giữa Các Loài Cây

Nghiên cứu cho thấy cây đước có năng suất lượng rơi cao nhất, tiếp theo là cây mắm. Điều này có thể do khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường của các loài này.

4.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường Đến Năng Suất

Điều kiện môi trường như độ mặn, pH và nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến năng suất lượng rơi. Nghiên cứu cho thấy rằng cây ngập mặn phát triển tốt nhất trong điều kiện độ mặn thấp và pH gần trung tính.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn

Nghiên cứu về cây ngập mặn tại Cần Giờ không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của các loài cây mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho việc phát triển bền vững.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Bảo Tồn

Cần có các giải pháp bảo tồn hiệu quả để duy trì và phục hồi hệ sinh thái ngập mặn. Việc trồng lại cây ngập mặn và quản lý nguồn nước là rất cần thiết.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Nghiên cứu về cây ngập mặn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái này.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sinh học bước đầu nghiên cứu tăng trưởng và năng xuất lượng rơi của một số loài cây ngập mặn trồng trong các đầm tôm ở lâm viên cần giờ tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TONG QUAN TAI LIEU 1. Nghiên cứu về sự tăng trưởng : Tốc độ tăng truởng của cây trên một môi trường nhất định ảnh hưởng rất lớn đến mục đích phục hồi rừng. Sự tăng trưởng của cây không chỉ phụ thuộc đặc tính của loài mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Trên thế giới đã có những tác giả nghiên cứu sự tăng trưởng một số loài CNM: - 1959, Steru và Voigh nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn môi trường tới sinh trưởng của cây đước do’ (Rhizophora mangle).

- 1962 — 1966, Scholander công bố công trình về sinh trưởng của đước đỏ (Rhizophora mangle). - 1969, Conner nghiên cứu sinh trưởng của cây mắm biển (Avicennia marina) ð các độ mặn khác nhau. - Lin và Wei (1983), nghiên cứu sự sinh trưởng của cây trang (Kandelia candel). O Việt Nam, từ sau 1975 có nhiều công trình nghiên cứu vé sự tăng trưởng của CNM: - 1985, Phạm Thanh Phương theo dõi quá trình sinh trưởng của cây đước đôi (Rhizophora apiculata)(trích Phạm Văn Ngọt, 2000)(1 1].

Luda oda cất aghitp £207 1991, Giáo su Phan Nguyên Hồng nghiên cứu tăng trưởng của một số loài CNM: đước vòi (Rhizophora stylosa), đước đôi (Rhizophora apiculata), mắm biển (Avicennia marina),. 1995, Viên Ngọc Nam theo dõi tăng trưởng của cây đước đôi (Rhizophora apiculata) ð Cần Giờ, TPHCM (trích Pham Văn Ngọt, 2000){10]. 1998, Phạm Văn Ngọt, Trần Ngọc Đức nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của cây dung (Rhizophora muucronata), cây trang (Kandelia candel), cây cóc trắng (Lưmnitzera racemosa) trong các đầm tôm bỏ hoang ở Cần Giờ, TPHCM [10]. - 1998, Lê Thị Vu Lan nghiên cứu sự tăng trưởng của cây trang (Kandelia candel) ð Thái Binh [8].

Nhìn chung trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu vé sự tăng trưởng của CNM. Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu sự tăng trưởng của một số CNM ở giai đoạn bốn tuổi trồng trong các dim tôm ở Cần Giờ, TPHCM. Nghiên cứu năng suất lượng rơi: Trong HSTRNM, năng suất lượng rơi là một mắt xích vô cùng quan trọng của các chuỗi thức ăn. Trên thế giới đã có những nghiên cứu về năng suất lượng rơi CNM: _ 1964, M.

Shaw dùng bẫy lượng rơi để nghiên cứu năng suất lượng rơi CNM. Auden vdn cất 2007 _ 1975, P.Lugo nghiên cứu năng suất lượng rơi CNM ở 6 loại RNM 6 nam Florida và Puerto Rico.Aksornkoae nghiên cứu năng suất lượng rơi của đước đôi (Rhizophora apiculata) và rừng mắm (Avicennia) [18]. Ở Việt Nam, Nguyễn Hoàng Trí là người đầu tiên nghiên cứu vé năng suất lượng rơi của rừng đước đôi (Rhizophora apiculata) tại huyện Năm Căn, tinh Cà Mau [13]. _ 1996, Viên Ngọc Nam nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng đước đôi (Rhizophora apiculata) trên 4 loại tuổi rừng khác nhau ở Cẩn Giờ, TPHCM{[9]}.

_ 1999, Lê Hương Giang nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng trang (Kandelia candel) ð xã Thụy Hải, Thái Thụy, Thái Bình [3]. Nhìn chung ở Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu năng suất lượng rơi của rừng dung (Rhizophora mucronata), cóc trắng (Lwmnitzera racemosa); vẹt đen (Bruguiera sexangula); trang (Kandelia candel) trồng trong các đầm tôm bỏ hoang. -““uáx vdn cất 200/ CHƯƠNG II: DIA DIEM NGHIÊN CỨU 2.VỊ trí địa lý: Cần Giờ là một huyện nằm ở phía Nam TP.HCM, với tổng diện tích là 71.361 ha, chia làm 7 xã, rừng chia thành 24 tiểu khu. Trung tâm huyện Cần Giờ cách trung tâm TP.HCM là 65 km, chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam là 35km, Đông sang Tây là 30km.

© Ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè. Phía Nam giáp biển Đông. Phía Đông giáp huyện Long Thành (Đồng Nai). Phía Tây giáp tỉnh Tiển Giang và Long An.

RNM Lâm Viên Cần Giờ thuộc tiểu khu 17, với diện tích tự nhiên là 2.214 ha, nằm ở phía tây nam huyện Cần Giờ, thuộc phạm vi hành chính xã Long Hòa. © Ranh giới: Phía Bắc giáp sông Hào Võ. Phía Nam giáp sông Đồng Hòa. Phía Đông giáp tuyến đường Nhà Bè - Cần Giờ.

Phía Tây giáp sông Đồng Tranh. se Toa độ địa lý của Lâm Viên Cần Giờ: 10616" 12"" -----> 107°00’ 50"' kinh Đông. = x4» vdn cất aghitp 2001 - 2.2-Khf hậu - thủy văn: 2.1 Khí hậu: Theo trạm khí tượng thuỷ văn của Lâm Viên Cần Giờ (2000) thì khí hậu của Lâm Viên Cần Giờ chịu ảnh hưởng của gió mùa cận xích đạo nên có 2 mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa kéo đài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Số liệu vé nhiệt độ không khí, lượng mưa và ẩm độ ở Cần Giờ năm 2000 được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa ở Cẩn Giờ năm 2000. Nhiệt độ (°C ) Ẩm độ (%) 320 3 KR 0 rs) ae [ae [ae [me | | mm. Auda van cất ughiip £G07 2.2 Nhiệt độ: Nhiệt độ của khu vực là khá cao và ổn định. -_ Nhiệt độ trung bình tháng là 25,90°C - 28,20°C, tăng hơn 0,40°C - 1,28°C so với năm 1999 (25,50° C- 27,00°C).

- Nhiệt độ trung bình năm là 26,85°C, tăng hơn 1,05°C so với năm 1999 (25,8°C). t tháng | (tháng mùa khô), sau đó nhiệt độ - Nhiét độ trung bình cao nhấlà giảm dan qua các tháng mùa mưa và đến cuối mùa khô nhiệt độ lại tăng lên. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2.3 Độ ẩm: : - Là khu vực nằm gin biển, có gió mang hơi nước thổi vào nên độ ẩm không khí khá cao. - Độ ẩm trung bình Aháng: 78% - 84%.

- DO ẩm trung bình /năm là: 80,80%. Độ ẩm cao nhất vào tháng 7, tháng 12 và thấp nhất vào tháng 1, tháng 2, tháng 6.4 Lượng mưa: Lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào các tháng mùa mưa, các tháng đầu mùa khô có mưa nhưng rất ít. - Lượng mưa bình quân /năm là: 1603 mm. - Lượng mưa cao nhất vào tháng 8, thấp nhất vào tháng 1, tháng 2 (không mưa).

4x van cất aghitp £00) 2.3 Đặc điểm của các đầm nghiên cứu: - Lâm Viên Cần Giờ có 10 đầm tôm, chúng tôi nghiên cứu 3 đẩm tôm đó là: đầm 4, đầm 9, đầm 10 (sơ 46 hình 1). - Mỗi đầm tôm nghiên cứu có diện tích là 2 ha với chiểu rộng là 100m và chiểu dài là 200m hơi dốc theo hướng Tây sang Đông. Trong các đầm nuôi tôm đều có một cống xả nước điều tiết lượng nước theo chế độ thủy triểu. Mudn vdn cất 200/ Hình 1: Bản đổ Lâm Viên CÂn Giờ TPHCM Tỉ lệ: 1:175.000 ““uáux vdn cất 200/ CHUONG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.

Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi chọn các quần thể cóc trắng (Lumnitzera racemosa) trong đầm 10; quần thé vet đen (Bruguiera sexangula) trong đầm 9; quần thé trang (Kandelia candel) trong đầm 4; quần thé đưng (Rhizophora mucronata) trong đầm 9 và 10 để nghiên cứu. Theo Tomlinson (1986)(28] và Nguyễn Hoàng Trí (1996){ 14] cho biết: Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) thuộc họ Bàng (Combretaceae), cây cao 5-15m, nhánh thấp, tán lá phát triển, là loại cây ưa sáng, mọc trên bùn cát chặt, trên đất ít ngập triểu, phân bố ở cả ba mién: Bắc, Trung, Nam. : Ở đầm 10 cây cóc trắng được trồng với mật độ 2m x 2m và trồng từ cây mạ 3 tháng tuổi vào tháng 02/1997. Vet den (Bruguiera sexangula (Lour.) Poir) thuộc họ Đước (Rhizophoraceac), cây gỗ kích thước nhỏ đến trung bình, rễ đầu gối, thường mọc nơi bùn chặt có độ mặn thấp, nơi bìa rừng cửa sông nước |g, thường phân bố từ Vũng Tàu trở vào.

Ở đầm 9 cây vet den được trồng với mật độ 1m x 1m va được trồng từ cây mạ 3 tháng tuổi vào tháng 02/1997. Trang (Kandelia candel L. (Druce)) thuộc họ Đước (Rhizophoraceae), cây gỗ nhỏ, cao 4-10m, gốc rộng hình thành bạnh gốc, cây mọc thành đám -12- “4x van cất «gÁ¿£ 2001 hoặc rải rác với các loài khác, mọc được cả trên bùn xốp và bùn cát, độ mặn thay đổi. Phân bố ở cả ba miền: Bắc, Trung, Nam.

Ở đâm 4 cây trang được trồng với mật độ Im x Im, trồng vào tháng 11/1996. - Bung (Rhizophora mucronata Lamk) thuộc họ Đước (Rhizophoraceac), cây gỗ cao 20-30m, vỏ cây đỏ sậm, có những đường nứt ngang dọc quanh thân, rễ chống rất phát triển, cây phát triển tốt nhất trên đất bùn mới bồi, cũng có khi gặp phía trong RNM và nơi đất ngập khi triểu cao. Chỉ phân bốở miền Nam. Ở đầm 9 cây dung được trồng với mật độ 1m xIm, còn đưng ở đầm 10 được trồng với mật độ là 2m x 2m, thời gian trồng: 11/1996.

Phương pháp nghiên cứu: 3. Phương pháp nghiên cứu sự tăng trưởng của cây: - Trên mỗi đầm chúng tôi chọn 2 6 tiêu chuẩn với kích thước mỗi 6: 10mx10m. Trong mỗi 6 chúng tôi chọn 9 cây và tiến hành đo hàng tháng về các chỉ số sau: - Ding thước cây đo chiểu cao từ mặt đất đến ngọn cây (đo chiéu cao không gian). - Ding thước dây đo đường kính tán lá.

- Ding thước kẹp đo đường kính của thân. Đối với cây dung, cây trang đo ở vị trí 1m 3 cách đất. Đối với cây vẹt đen, cây cóc trắng đo ở vị trí phân cành đầu tiên. -1$< 4x vn cất nghitp 2001 3.

Tính chỉ số điện tích lá: - Chi số diện tích lá LAI (Leaf Area Index) được xác định là tổng diện tích một mặt của lá (dm*) trên một đơn vị điện tích (m?). ~ Phuong pháp xác định chỉ số diện tích lá: + Chọn 9 cây trong 2 ô tiêu chuẩn, đếm tất cả lá trên 9 cây. + Vẽ diện tích của 9 lá bánh tẻ trên cây lên giấy kẻ li. + Tính diện tích của | lá như sau: Trọng lượng 9 lá trên giấy kẻ ly x 100 - Diện tích một lá (cm?) = Trọng lượng 100cmỶ giấy kẻ ly x 9 Tổng số lá 9 cây - Diện tích lá 1 cây (dm”) = Diện tích 1 4 x === Diện tích lá 1 cây x số cây trong 2 ô tiêu chuẩn - LAI (dm?/m’) = _ Diện tích 2 ô tiêu chuẩn 3.

Phương pháp nghiên cứu chất lượng nước: Dùng máy đo pH, máy đo độ mặn, máy đo độ oxy hòa tan (DO) để đo chất lượng nước trong các đầm nghiên cứu hàng tháng. Phương pháp nghiên cứu năng suất lượng rơi: Để xác định năng suất lượng rơi của các quần thé CNM trong các dim nuôi tôm, chúng tôi tiến hành theo phương pháp Aksornkoac mô tả năm 1983 [16] và phương pháp của UNDP/ UNESCO thực hiện tại Ranong,Thái Lan năm 1986 [21]. Các bẫy lượng rơi là các túi nilon có kích thước 1m x 1m, diện tích mỗi mắt lưới là lmmỶ. Các bẫy lượng rơi được treo cố định ở các gốc cây cao hơn nye Luda sả« cất nghitp 2001 mức ngập triểu lên xuống hàng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tăng Trưởng và Năng Suất Lượng Rơi Của Cây Ngập Mặn Tại Cần Giờ, TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và năng suất của các loài cây ngập mặn trong khu vực Cần Giờ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cây mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất và bảo tồn hệ sinh thái ngập mặn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý và phát triển bền vững rừng ngập mặn, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại rừng ngập mặn Cần Giờ, nơi nghiên cứu về các sinh vật chỉ thị môi trường trong hệ sinh thái ngập mặn. Ngoài ra, tài liệu Sự tăng trưởng và sinh khối của các loại cây ngập mặn tại bãi bồi Khe Đình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự phát triển của các loài cây ngập mặn trong khu vực. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đặc điểm cấu trúc và dinh dưỡng của rừng ngập mặn tại Cồn Ông Trang, tỉnh Cà Mau, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về hệ sinh thái ngập mặn.