BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ HUỲNH NHẬT NAM NGHIÊN CỨU TÁI SỬ DỤNG PHẾ THẢI CRACKING CỦA CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ (RFCC) DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 S K C0 0 5 9 4 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ HUỲNH NHẬT NAM NGHIÊN CỨU TÁI SỬ DỤNG PHẾ THẢI CRACKING CỦA CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ (RFCC) DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP - 60580208 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ HUỲNH NHẬT NAM NGHIÊN CỨU TÁI SỬ DỤNG PHẾ THẢI CRACKING CỦA CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ (RFCC) DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP - 60580208 Hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ANH TUẤN Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 4/2018 Luan van Luan van Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Lý Huỳnh Nhật Nam Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 18/09/1980 Nơi sinh: Long Xuyên, An Giang. Quê quán: TP. Long Xuyên, An Giang Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 374 Hà Hoàng Hổ, khóm Đông An 4, phường Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại cơ quan: 0763.841273 Điện thoại riêng: 0989.671831 Fax: E-mail: nhatnamlyhuynh@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: không chính quy Thời gian đào tạo: từ năm 1999 đến năm 2005. Nơi học (trường, thành phố): Trường ĐH Bách Khoa TPHCM.
Ngành học: Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Chung cư Ngô Tất Tố, Quận Bình Thạnh, TPHCM. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: năm 2004, tại Trường ĐH Bách Khoa TPHCM. Người hướng dẫn: Ths.
Nguyễn Quốc Thông. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ 10/2016 đến 05/2018 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. i Luan van Ngành học: Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tên luận văn: Nghiên cứu tái sử dụng phế thải cracking của công nghệ chế biến dầu khí (RFCC) dùng để chế tạo bê tông cho các công trình xây dựng.
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 06/5/2018, tại Trường Đại học An Giang. Người hướng dẫn: TS. Lê Anh Tuấn. Trình độ ngoại ngữ: Anh văn B1.
Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Văn phòng HĐND&UBND 2004-2006 Chuyên viên thành phố Long Xuyên Phòng Quản lý đô thị thành 2006-2010 Chuyên viên phố Long Xuyên 10/2010 Phòng Quản lý đô thị thành Phó Trưởng phòng đến nay phố Long Xuyên ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. LÊ ANH TUẤN. Các thông tin tham khảo trong luận văn này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. An Giang, ngày … tháng 04 năm 2018 Ngƣời thực hiện Lý Huỳnh Nhật Nam iii Luan van LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài ―Nghiên cứu tái sử dụng phế thải cracking của công nghệ chế biến dầu khí (RFCC) dùng để chế tạo bê tông cho các công trình xây dựng‖. Tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ của tập thể lãnh đạo, cán bộ, các nhà khoa học của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vì sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS.LÊ ANH TUẤN, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng đúng đắn cho tôi trong nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành đề tài này. Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Vì kiến thức và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn. An Giang, ngày .năm 2018 Ngƣời thực hiện Lý Huỳnh Nhật Nam iv Luan van TÓM TẮT Xúc tác thải RFCC là thành phần chất thải rắn có lẫn các kim loại nặng trong công nghiệp lọc hóa dầu. Thành phần hoạt tính của Al và Si trong RFCC có thể dùng thay thế như phụ gia khoáng puzơlan trong các ngành vật liệu xây dựng. Nghiên cứu này sử dụng RFCC thay thế tro bay trong thành phần cấp phối bê tông ximăng và bê tông geopolymer.
RFCC thay thế xi măng từ 10 đến 50% theo khối lượng làm cho vữa ximăng có tác dụng làm tăng lượng nước tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu ninh kết tăng khoảng 20% và thời gian ninh kết kéo dài khoảng 13% và làm giảm 40% cường độ uốn và 30% cường độ nén. Khi sử dụng ximăng RFCC trong bê tông làm cho hỗn hợp bê tông giảm độ sụt, thời gian bắt đầu ninh kết kéo dài hơn từ 20 đến 35 phút và thời gian ninh kết kéo dài hơn từ 20 đến 50% so với hỗn hợp bê tông. Cường độ nén có xu hướng giảm dần từ 50 đến 65% và cường độ uốn giảm dần từ 45 đến 67% tùy theo hàm lượng chất kết dính và tỷ lệ Nước – xi măng sử dụng. Trong khi đó, mođun đàn hồi giảm dần khoảng 30 đến 40%.
Sử dụng RFCC tuy có sự tương đồng so với các phụ gia khoáng khác nhưng sử dụng hàm lượng từ 10 đến 30% thì đảm bảo yêu cầu về cường độ cũng như tận dụng được đặc tính xúc tác còn lại trong RFCC. Xúc tác thải RFCC khi thay thế tro bay trong bê tông geopolymer làm giảm hàm lượng alumino-silicate, giảm tỷ lệ SiO2 /Al2O3 và Na2O/(SiO2 + Al2O3). Khi dùng RFCC thì cần sử dụng nhiệt độ hoạt hóa cao để đảm bảo thời gian đóng rắn. Hỗn hợp bê tông RFCC có độ sụt thấp hơn 40%, độ nhớt dẻo cao hơn 60% và thời gian bắt đầu hoạt hóa geopolymer cao hơn 15% khi so sánh với cấp phối tro bay.
Bê tông geopolymer dùng RFCC cần hàm lượng dung dịch hoạt hóa cao hơn so với khi dùng tro bay để đạt tính nhớt – dẻo và hoạt hóa tạo cường độ. v Luan van ABSTRACT Residue Fluid Catalytic Cracking (RFCC) is known, as waste materials, which content heavy metal, is product of petrolium industry. RFCC containing Al and Si ion could be used as pozzolanic activity admixture in building materials. In this research, RFCC is used by replacement of fly ash in cementious concrete and geopolymer concrete.
Cement with RFCC in range of 10 to 50% by weight is tend to increase in water required for normal consistency, initial setting time about 20% and setting time about 13%, also 40% in flexural and 30% in compressive strength, respectively. Concrete with RFCC cement is indicated that the worakability are reduced in slump and increased in 20 -35 minutes and 20-50% of initial setting time and setting time, respectively. The mechanical properties are tend to reduce 50- 60%, 45-67% and 30% in compressive, flexural strength and elastic modulus, respectively, by using 10 – 50% RFCC. Concrete with replacement by 10 – 30% RFCC can obtain the characteristic to similar to normal concrete.
The amount of RFCC in range from 20 to 100% by weight is mixed. The mixed alumino-silicate binder from 12 to 18% by weight are investigated. In the mim proportion, the ratios of alkaline liquid – alumino-silicate binder from 0.65 by weight are used. The results are in dicated that the replacement of RFCC can be an increased in alumino-silicate content.
However, the ratios of SiO2 /Al2O3 and Na2O/(SiO2 + Al2O3) are decreased, respectively. In the case of geopolymerization, RFCC concrete is required high temperature on curing condition. Hence, the slump of RFCC mixing is lower about 40%. The plastic viscosity and initail setting time are higher about 60% and 15% to compare to fly ash mixing, respectively.
RFCC geopolymer concrete is required higher alkaline liquid to replace fly ash in mix proportion. vi Luan van MỤC LỤC TRANG TỰA TRANG QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LÝ LỊCH KHOA HỌC .i LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv TÓM TẮT .vi MỤC LỤC. vii BẢNG DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT…….x DANH MỤC HÌNH ẢNH .xi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
xiv CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .1 Nghiên cứu trên thế giới .2 Nghiên cứu trong nước .3 Mục tiêu của đề tài .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Nội dung đề tài. 16 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 17 vii Luan van 2.1 Quá trình hoạt hóa tạo xúc tác cracking [17] .2 Cơ sở khoa học của quá trình xử lý ổn định RFCC [23] .3 Cơ sở khoa học quá trình phản ứng alumina – silicate [27] .4 Cơ sở khoa học quá trình phản ứng puzolan [28, 29]. 26 CHƢƠNG 3 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM28 3.1 Nguyên vật liệu .1 Phế thải quá trình cracking dầu khí (RFCC) .4 Cốt liệu lớn .5 Cốt liệu nhỏ.7 Dung dịch polymer hóa .2 Phương pháp chuẩn bị và thành phần cấp phối .1 Phương pháp chuẩn bị thí nghiệm .2 Thành phần cấp phối thực nghiệm .3 Phương pháp thực nghiệm các tính chất .1 Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng theo TCVN 6017 – 2015 .2 Phương pháp xác định thời gian ninh kết của vữa theo TCVN 8875-2012 .3 Phương pháp xác định cường độ nén và cường độ uốn của vữa xi măng theo TCVN 6016 - 2011.
43 viii Luan van 3.4 Phương pháp xác định độ sụt theo TCVN 3106-1993 .Phương pháp xác định thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông TCVN 9338- 2012 .6 Phương pháp xác định cường độ nén của bê tông theo TCVN 3118 – 1993 .7 Phương pháp xác định cường độ uốn của bê tông theo TCVN 3119-1993 .8 Phương pháp xác định mođun đàn hồi của bê tông theo TCVN 5276 - 1993. 51 CHƢƠNG 4 THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ .