Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều kiện tách riêng rẽ xeri lantan praseođim neođim từ tinh quặng đất hiếm đông pao

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều kiện tách riêng rẽ xeri, lantan, praseođim, neođim từ tinh quặng đất hiếm Đông Pao, góp phần phát triển công nghệ.

Trường đại học

Viện Công Nghệ Xạ Hiếm

Chuyên ngành

Công Nghệ Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM

1.2. Kỹ thuật sản xuất tổng đất hiếm từ tinh quặng

1.3. Một số công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của thế giới

1.3.1. Công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của Mỹ

1.3.2. Công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của Trung Quốc

1.3.3. Công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của Úc

1.3.4. Tình hình nghiên cứu công nghệ xử lý tinh quặng basnezit ở Việt Nam

1.4. Phương pháp chiết lỏng-lỏng tách và tinh chế các nguyên tố đất hiếm bằng các tác nhân chiết axit naphthenic và Aliquat 336

1.4.1. Tác nhân chiết axit naphthenic

1.4.1.1. Phản ứng quá trình chiết với axit naphthenic
1.4.1.2. Quá trình chiết các nguyên tố đất hiếm
1.4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số phân bố và hệ số tách
1.4.1.4. Hệ chiết axit naphthenic của các nguyên tố phi đất hiếm

1.4.2. Tác nhân chiết Aliquat 336

1.4.2.1. Tính chất hoá lí cơ bản của Aliquat 336
1.4.2.2. Đặc điểm chiết Aliquat 336 với NTĐH
1.4.2.3. Đặc điểm chiết Aliquat 336 với Nd và Pr

1.4.3. Tính toán thông số của quá trình chiết phân đoạn phân chia nguyên tố đất hiếm

1.4.4. Phương pháp tách và tinh chế xeri

1.4.4.1. Tách Ce(IV) bằng phương pháp kết tủa và sắc ký trao đổi ion
1.4.4.2. Tách Ce(IV) bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Hoá chất sử dụng

2.2. Các phương pháp phân tích kiểm tra

2.3. Các phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân huỷ tinh quặng đất hiếm Đông Pao bằng phương pháp nung oxi hoá và hoà tách axit

3.2. Nghiên cứu điều kiện tách Ce trực tiếp từ dung dịch hoà tách

3.3. Quy trình công nghệ xử lý tinh quặng basnezit Đông Pao

3.4. Nghiên cứu các điều kiện tinh chế xeri

3.5. Nghiên cứu các điều kiện phân chia Nd và Pr bằng phương pháp chiết với dung môi Aliquat-336 trong môi trường NH4NO3

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tách xeri lantan praseođim neođim từ đất hiếm

Nghiên cứu tách xeri lantan praseođim neođim từ đất hiếm là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ chế biến khoáng sản. Đất hiếm, đặc biệt là các nguyên tố như xeri, lantan, praseođim và neođim, có vai trò thiết yếu trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Việc tách và tinh chế các nguyên tố này không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong sản xuất công nghiệp.

1.1. Đặc điểm của đất hiếm và ứng dụng trong công nghiệp

Đất hiếm bao gồm các nguyên tố như xeri, lantan, praseođim và neođim, có tính chất hóa học đặc biệt. Chúng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nam châm, pin, và các thiết bị điện tử. Việc hiểu rõ về tính chất của các nguyên tố này là cần thiết để phát triển các phương pháp tách hiệu quả.

1.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ tách đất hiếm

Nghiên cứu về công nghệ tách đất hiếm đã được thực hiện trên toàn cầu, đặc biệt là ở Trung Quốc, nơi có công nghệ tiên tiến nhất. Các phương pháp tách hiện tại bao gồm chiết lỏng-lỏng và các phương pháp hóa học khác, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong tách xeri lantan praseođim neođim

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ tách đất hiếm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất tách thấp, chi phí cao và ô nhiễm môi trường cần được giải quyết. Việc nghiên cứu các phương pháp mới và cải tiến quy trình hiện tại là rất cần thiết.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tách

Hiệu suất tách xeri lantan praseođim neođim phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ dung môi, nhiệt độ và thời gian chiết. Nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tách và nâng cao hiệu quả sản xuất.

2.2. Tác động môi trường của quá trình tách

Quá trình tách đất hiếm có thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu không được kiểm soát. Việc áp dụng các công nghệ xanh và bền vững là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

III. Phương pháp tách xeri lantan praseođim neođim hiệu quả

Có nhiều phương pháp tách xeri lantan praseođim neođim từ đất hiếm, trong đó chiết lỏng-lỏng là phương pháp phổ biến nhất. Phương pháp này cho phép tách các nguyên tố một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.1. Phương pháp chiết lỏng lỏng

Chiết lỏng-lỏng là phương pháp sử dụng dung môi hữu cơ để tách các nguyên tố đất hiếm. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như hiệu suất cao và khả năng tự động hóa, giúp giảm chi phí sản xuất.

3.2. Các tác nhân chiết hiệu quả

Các tác nhân chiết như axit naphthenic và Aliquat 336 đã được chứng minh là hiệu quả trong việc tách xeri lantan praseođim neođim. Nghiên cứu về tính chất và cơ chế hoạt động của các tác nhân này là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình tách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tách xeri lantan praseođim neođim

Kết quả nghiên cứu về tách xeri lantan praseođim neođim từ đất hiếm đã cho thấy nhiều ứng dụng thực tiễn. Các sản phẩm thu được từ quá trình tách có độ tinh khiết cao và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Các nguyên tố đất hiếm tách ra có thể được sử dụng trong sản xuất nam châm vĩnh cửu, pin lithium và các thiết bị điện tử. Điều này không chỉ nâng cao giá trị kinh tế mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong công nghiệp.

4.2. Kết quả nghiên cứu và triển vọng tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các công nghệ tách hiện đại có thể nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Tương lai của ngành công nghiệp đất hiếm phụ thuộc vào việc phát triển các công nghệ bền vững và hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu tách đất hiếm

Nghiên cứu tách xeri lantan praseođim neođim từ đất hiếm là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Việc phát triển các công nghệ tách hiệu quả và bền vững sẽ giúp nâng cao giá trị kinh tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong công nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tách đất hiếm

Nghiên cứu tách đất hiếm không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp. Việc phát triển công nghệ tách hiệu quả sẽ giúp Việt Nam tận dụng tốt nguồn tài nguyên đất hiếm.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công nghệ tách mới, cải tiến quy trình hiện tại và áp dụng các công nghệ xanh để giảm thiểu tác động đến môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ở Việt Nam, trữ lượng đất hiếm nằm ở dạng khoáng chất basnezit chiếm tỉ trọng rất lớn (~98%) trong tổng trữ lượng đất hiếm, thuộc các mỏ Đông Pao, Bắc Nậm Xe, Nam Nậm Xe và đã có thăm dò địa chất. Một số thân quặng đã được thăm dò khai thác khá chi tiết [26]. Đây là nguồn đất hiếm cần được khai thác và chế biến phục vụ cho công nghiệp trong nước và xuất khẩu. Công nghệ chế biến đất hiếm trên thế giới, đặc biệt ở Trung Quốc, phát triển rất nhanh chóng trong những năm gần đây.

Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành nước cung cấp đất hiếm lớn nhất thế giới. Các phương pháp nung sunfat hoá thế hệ thứ nhất, thứ hai và thứ ba nhằm sản xuất clorua đất hiếm đã được nghiên cứu và áp dụng vào thực tế sản xuất [66, 67, 108]. Một trong các hướng đã và đang nghiên cứu trong công nghệ đất hiếm hiện nay là sự kết hợp các giai đoạn trong công nghệ phân huỷ, hoà tách và loại tạp chất nhằm sản xuất đất hiếm clorua có chất lượng cao và giá thành rẻ. Phương pháp chiết lỏng-lỏng bằng dung môi hữu cơ đã và đang được sử dụng trực tiếp vào giai đoạn ngay sau quá trình hoà tách nhằm giảm số công đoạn, giảm chi phí và giảm giá thành sản xuất clorua đất hiếm.

Thí dụ, Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia về Vật liệu Đất hiếm Trung Quốc đã đưa ra công nghệ sản xuất clorua đất hiếm trực tiếp từ dung dịch hoà tách sunphat bằng phương pháp chiết dung môi. Theo công nghệ này giá thành giảm 30% [66, 108]. Chúng tôi đánh giá rằng, công nghệ đất hiếm Trung Quốc đã có được tiến bộ vượt bậc, các sản phẩm có độ tinh khiết cao, giá thành giảm. Sản phẩm có sức cạnh tranh là nhờ những tiến bộ khoa học trong công nghệ này.

Ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu chế biến quặng đất hiếm Đông Pao, nhưng công nghệ còn nhiều hạn chế [3, 13, 23, 26]. Hiện nay, rất cần có những công nghệ thích hợp, đồng bộ, có chỉ số kinh tế cạnh tranh về suất đầu tư và giá thành sản phẩm đối với đất hiếm basnezit Đông Pao. Những nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ công nghệ, giải quyết những vấn đề liên quan đến đặc thù quặng 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đất hiếm Việt Nam, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ đất hiếm thế giới vào đối tượng đất hiếm Việt Nam nhằm làm cơ sở cho triển khai quy mô công nghiệp đưa được sản phẩm này thành hàng hoá và ứng dụng vào thực tế [17]. Ở giai đoạn tách, tinh chế nguyên tố đất hiếm riêng rẽ, phương pháp chiết lỏng-lỏng bằng dung môi hữu cơ như DEHPA, TBP, PC88A, Aliquat 336, axit naphthenic,… là công nghệ chính hiện nay để sản xuất các sản phẩm đất hiếm có độ tinh khiết cao [31, 54].

Đặc điểm nổi bật của phương pháp chiết lỏng - lỏng bằng dung môi hữu cơ là phương pháp dễ tự động hoá, dễ triển khai sản xuất, có hiệu quả kinh tế cao [61]. Những ưu điểm này được các nhà nghiên cứu và nhà sản xuất quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các đặc điểm của cơ chế chiết và khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến hệ chiết như nồng độ, thành phần, số bậc chiết, số bậc rửa, tỉ lệ pha,. nhằm mục đích xây dựng một quá trình chiết tối ưu và ứng dụng quy trình phân chia một cách có hiệu quả [36, 49].

Quá trình tách và làm sạch các NTĐH bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam [1-7, 15-18, 21-26, 30, 40, 41, 87]. Tuy nhiên, những nghiên cứu về công nghệ chiết lỏng-lỏng các NTĐH ứng dụng vào thực tiễn là vấn đề tương đối mới. Vấn đề nghiên cứu trong nước hiện nay, bên cạnh những nghiên cứu cơ bản, cần có những nghiên cứu về giải pháp công nghệ. Từ một đối tượng quặng với thành phần, tính chất, cấu tạo riêng biệt rất cần có nghiên cứu cụ thể các điều kiện tối ưu về công nghệ từ khâu tuyển khoáng, hoà tan tinh quặng đến tách, tinh chế và thu hồi.

Có như vậy công nghệ được áp dụng vào thực tiễn mới thực sự có hiệu quả cao. Từ những thực trạng và một số nhận xét qua tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án: “Nghiên cứu điều kiện tách riêng rẽ xeri, lantan, praseođim, neođim từ tinh quặng đất hiếm Đông Pao” đặt nội dung nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giai đoạn xử lý, tách và tinh chế các NTĐH phân nhóm nhẹ từ tinh quặng đất hiếm Đông Pao. Nội dung này gồm các vấn đề về xử lý tinh 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quặng basnezit Đông Pao, phân chia sơ bộ và nghiên cứu điều kiện phân chia, tinh chế các nguyên tố Ce, La, Pr và Nd bằng kỹ thuật chiết lỏng-lỏng. Nội dung cụ thể của luận án gồm điểm chính sau đây: 1.

Thành phần khoáng vật học, hoá học và xử lý tinh quặng basnezit Đông Pao bằng phương pháp nung oxi hoá. Nghiên cứu quá trình tách trực tiếp xeri từ dung dịch hoà tách đất hiếm Đông Pao bằng phương pháp kết tủa sunfat kép các đất hiếm (III). Nghiên cứu tinh chế xeri bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng với các tác nhân chiết khác nhau. - Nghiên cứu đặc trưng chiết và cơ chế chiết xảy ra trong hệ: Ce(SO4)2 - PC88A - H2SO4.

- Nghiên cứu đặc trưng chiết và cơ chế chiết của hệ Ce(NO3)4-PC88A-HNO3. - Tinh chế xeri bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng với PC88A trong môi trường axit nitric. Nghiên cứu khả năng và điều kiện phân chia, tinh chế các nguyên tố đất hiếm nhóm nhẹ La, Nd và Pr bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng. - Nghiên cứu đặc trưng chiết và cơ chế chiết của hệ LaCl3-Axit naphthenic-HCl.

- Nghiên cứu quá trình tách Nd và Pr bằng phương pháp chiết ngược dòng, nhiều bậc, gián đoạn với dung môi Aliquat 336 trong môi trường NH4NO3. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM Theo danh pháp quốc tế, các nguyên tố từ xeri đến lutexi cùng với các nguyên tố lantan, scanđi, ytri được gọi là các nguyên tố đất hiếm. Tuy vậy, do tính giống nhau và sự biến đổi tính chất liên tục của các nguyên tố từ lantan đến lutexi cũng như ytri nên 16 nguyên tố này thường được gọi là các nguyên tố đất hiếm [51]. Trong lĩnh vực xử lý quặng, dãy các NTĐH thường được phân thành hai hoặc ba phân nhóm (Bảng 1.

Cách phân chia này thường được sử dụng nhiều trong công nghệ phân chia các nguyên tố đất hiếm [38, 66].1 Các phân nhóm của dãy các nguyên tố đất hiếm 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 39 La Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu Y Nguyên tố đất hiếm nhẹ Nguyên tố đất hiếm nặng (phân nhóm Xeri) (phân nhóm Ytri) NTĐH NTĐH NTĐH nhẹ trung nặng Các nguyên tố đất hiếm có phân lớp 4f được điền electron. Năng lượng tương đối của các obitan 4f và 5d rất gần nhau và electron dễ được điền vào cả hai obitan này. Cấu hình electron của các nguyên tử khác không được đều đặn trong lúc đó cấu hình electron của các cation Ln3+ [X] 4fn5d06s0 được phân bố điện tử đều đặn [19, 38]. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bán kính của các ion Ln3+ giảm đều từ La3+ đến Lu3+.

Sự “nén lantanit” này là do đặc tính của các electron điền vào phân lớp 4f sâu bên trong. Sự nén lantanit này ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi tính chất của các nguyên tố đất hiếm từ La đến Lu [51]. Việc ứng dụng đặc tính phân lớp 4f của các ion lantanit là sự tiến bộ của ngành vật liệu đất hiếm với các sản phẩm vật liệu từ và vật liệu quang [66, 86]. Một số tính chất các ion kim loại đất hiếm được thống kê ở Bảng 1.2 Một số tính chất của ion kim loại đất hiếm [43] Bán kính ion (Ao) Thế điện cực (V) Nguyên tố 3+ RE Ion khác III II III0 IVIII Y 0,88 - - -2,37 - La 1,061 - - -2,37 - Ce 1,034 0,94 (Ce4+) - -2,34 -1,74 Pr 1,013 - - -2,35 -2,9 Nd 0,995 - - -2,32 - Sm 0,964 1,11 (Sm2+) -1,55 -2,30 - Eu 0,950 1,09 (Eu2+) -0,35 -1,99 - Gd 0,938 - - -2,29 - Tb 0,923 - - -2,30 - Dy 0,908 - - -2,29 - Ho 0,894 - - -2,33 - Er 0,881 - - -2,31 - Tm 0,869 - - -2,31 - Yb 0,854 0,93 (Yb2+) -1,5 -2,22 - Lu 0,848 - - -2,30 - Một số tính chất của các hợp chất quan trọng của các nguyên tố đất hiếm [97, 108] được thống kê ở các Bảng 1.

16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Số phối trí của các NTĐH có thể là 7, 8, 9 và cao hơn. Một số lớn các muối của axit hữu cơ được nghiên cứu như axit oxalic, citric, tartric. Các tác nhân tạo phức chất như các complexon (EDTA, NTA, DTPA, CDTA,.) được sử dụng nhiều để phân chia các nguyên tố đất hiếm bằng phương pháp trao đổi ion [5], các phối tử là tác nhân chiết như DEHPA, EHEHPA, TBP,. được sử dụng trong công nghiệp để phân chia và tinh chế các nguyên tố đất hiếm bằng kỹ thuật chiết lỏng- lỏng [1, 4, 18, 24, 42, 63, 71-85].3 Tính tan định tính của các muối đất hiếm* Anion Phân nhóm xeri Phân nhóm ytri F- kt-H2O; kt-F- kt-H2O; kt-F- Cl-, Br-, I-, ClO4-, BrO4-, t-H2O t-H2O NO3-, CNS-, CH3COO-, C2H5SO4- OH- kt-H2O; kt-OH- kt-H2O; kt-OH- NO3- bazơ tk-H2O kt-H2O M3Ln(SO4)3 kt-M2SO4 t-M2SO4 M = kim loại kiềm CO3 2- kt-H2O; kt-CO3 2- kt-H2O; t-CO3 2- C2O4 2- kt- H2O; kt- H+; kt-H2O; kt-H+; kt-C2O4 2- kt-C2O4 2- PO43-, CrO42-, IO3- kt-H2O; kt-H2O; Fe(CN)64-, Co(CN)63- * kt- không tan, kt-H2O - không tan trong nước; t - tan, tk - tan kém.

Hoá học phối trí của các ion nguyên tố đất hiếm có bán kính lớn là khá phức tạp, đặc biệt ở trong dung dịch như trình bày ở Bảng 1.4 Phức chất của NTĐH với phối tử vô cơ Phối tử Thí dụ Halogen MLnF4; M = ion KL hoá trị một, Ln = La-Lu, Y, Sc 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com M2LnX6; X = F, Cl, Br, I; Ln = La-Lu, Y, Sc M3CeX6; X = F, Cl M3Ln(NCS)6; Ln = Pr - Lu, Sc, Y Giả halogen M3Ln(NCSe)6; Ln = Pr- Er, Y M3Ln(NCO)6; Ln = Eu-Yb, Sc, Y M3Ln(NO3)6; Ln = La-Sm M2Ln(NCS)5; Ln = Nd-Lu Anion chứa oxi (NH4)2Ce(NO3)6; M3Sc(PO4)3; M = Sr, Ba Một số so sánh về tính chất của các phức chất của nguyên tố đất hiếm với các phức chất của nguyên tố d được thống kê ở Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ