MỞ ĐẦU Phần 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khóa luận quản trị nhân lực Phần 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Phần 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ * Khóa luận quản trị nhân lực * ✓Sầu riêng là loại cây ăn quả đặc sản, giàu chất dinh dưỡng và mang lại hiệu quả kinh tế của vùng ĐBSCL. Khóa luận quản trị nhân lực ✓Trong những năm gần đây diện tích trồng sầu riêng đang dần gia tăng ở vùng kinh tế này. * Khóa luận quản trị nhân lực * Chính vì vậy nên chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu tác nhân gây bệnh chết thân, cành Khóa luậnsầu quản trị nhân lực riêng” * ✓Điều tra, khảo sát tình hình bệnh. ✓Giám định tác nhân gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy, phân lập, định danh.
Khóa luận quản trị nhân lực ✓Kiểm chứng tác nhân gây bệnh trên cây sầu riêng. ✓Mô tả các đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại của loài mọt đục thân, cành sầu riêng. * ✓Khảo sát tình hình bệnh chết thân, cành sầu riêng tại huyện Cai Lậy – Tiền Giang. ✓Xác định tác nhân gây bệnh và nghiên cứu một số đặc điểm Khóa luận quản trị nhân lực sinh học như nhiệt độ, pH.
✓Bước đầu tìm hiểu đặc điểm hình thái và sinh học của loài mọt đục thân cành xuất hiện trong vết bệnh nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa mọt đục thân, cành và tác nhân gây bệnh. * Khóa luận quản trị nhân lực * Thời gian và địa điểm thực hiện: ✓Thời gian thực hiện: đề tài được thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 7/2011. ✓Địa điểm thực hiện: đề tài được thực hiện tại huyện Khóa luận quản trị nhân lực Cai Lậy tỉnh Tiền Giang và phòng thí nghiệm bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Cây Ăn Quả Miền Nam thuộc xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. * Vật liệu nghiên cứu ✓ Túi nilon, bút lông, dao ✓ Phiếu điều tra theo mẫu, sổ ghi chép, máy chụp hình.
✓ Tủ cấy, tủ sấy triệt trùng, nồi hấp triệt trùng, cân phân tích, máy đo pH, tủ điều chỉnh nhiệt độ, kính hiển vi, máy xay sinh tố, lò viba .Khóa luận quản trị nhân lực ✓ Các môi trường PDA, PCA ✓ Thuốc hóa học và sinh học phòng trừ bệnh cây như: Norshield 86,2 WP, Aliette 80 WP, Ridomil Gold 68 WP, Funomyl 50 WP, Acti No Vate 1SP, Vôi. * Phương pháp nghiên cứu 1 Điều tra, khảo sát tình 2 Phân lập, giám định hình bệnh chết nhánh tác nhân gây bệnh chết 3 sầu riêng tại huyện Cai Kiểm chứng tác nhân Khóa luận quản trị nhân lực Lậy, tỉnh Tiền Giang thân, cành sầu riêng gây bệnh chết thân, 4 cành sầu riêng Nghiên cứu đặc tính sinh học của 2 loài Phytophthora sp. và Fusarium sp. Điều tra, khảo sát tình hình bệnh chết nhánh sầu riêng tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Phương pháp điều tra ✓Thực hiện điều tra theo phương pháp của Teresa Mc Maugh Khóa luận quản trị nhân lực (2005), Đặng Vũ Thị Thanh, Hà Minh Trung (1997) điều tra ngẫu nhiên 5 – 10 cây hoặc theo hình zic zac tùy điều kiện cụ thể, tại mỗi vườn tiến hành điều tra một lần.
✓Các chỉ tiêu theo dõi: Mô tả, ghi nhận triệu chứng ngoài đồng của bệnh, tỉ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%). * ✓Công thức tính toán: ✓TLB (%) = (Số cây bệnh / Tổng số cây điều tra) * 100 ✓CSB (%) = ((N1 * 1 + N2 * 2 + … + Nn * n) / (N * n)) * 100 Trong đó: Khóa luận quản trị nhân lực ✓N1, N2, ., Nn: Số cây bệnh tương ứng ở cấp 1 , 2, …, n(cây) ✓N: Tổng số cây điều tra. (cây) ✓n: Cấp bệnh cao nhất. * ✓Bảng phân cấp bệnh theo thang đánh giá của Đặng Vũ Thị Thanh, Hà Minh Trung , 1997 và Burgess và ctv, 2008.
✓Cấp 1: 1 - 25% diện tích thân cây biểu hiện triệu chứng ✓Cấp 2: >25 - ≤ 50% diện tích thân cây biểu hiện triệu chứng Khóa luận quản trị nhân lực ✓Cấp 3: >50 - ≤ 75% diện tích thân cây biểu hiện triệu chứng ✓Cấp 4: > 75% diện tích thân cây biểu hiện triệu chứng * Phương pháp thu mẫu (thân, cành bệnh) Mẫu bệnh được thu thập từ những cây bệnh, có triệu chứng điển hình, mẫu được chọn là những mẫu có 1 phần mô cây thể hiện triệu chứng nâu, tiếp xúc với Khóa luận quản trị nhân lực phần mô cây còn khỏe, mỗi cây bệnh lấy từ 3 - 4 mẫu, cho vào túi nylon, ghi địa chỉ, ký hiệu rõ ràng của mẫu bệnh, chuyển về phòng lab và tiến hành phân lập ngay. Phân lập, giám định tác nhân gây bệnh chết thân, cành sầu riêng Phương pháp phân lập ✓Mẫu bệnh sau khi được vận chuyển về phòng Lab tiến hành tách mọt Khóa luận đục thân, cànhquản trịmẫu ra khỏi nhân bệnhlực và ký hiệu mẫu phân lập được ký hiệu với dạng: A – B (A - mã số phiếu điều tra, B – thứ tự cây được điều tra ở vườn) ✓Sau đó tiến hành cấy mẫu vào các môi trường PCA, PDA * Phương pháp giám định tác nhân gây bệnh chết thân, cành sầu riêng Quan sát sợi nấm, hạch nấm, bào tử …trên kính hiển vi hay kính hiển vi huỳnh quang theo phương pháp của Khóa luận quản trị nhân lực Nguyễn Văn Tuất (1997) và bảng phân loại của Burgess (1994) cho tác nhân là nấm Fusarium và bảng phân loại của Donalt và Olaf (2005) cho tác nhân là nấm Phytophthora, Pythium. * Phương pháp giám định loài mọt đục thân, cành sầu riêng ✓Mô tả triệu chứng gây hại và ghi nhận ngay tại vườn bệnh Khóa luận quản trị nhân lực ✓Quan sát đặc điểm hình thái bằng mắt thường và quan sát dưới kính lúp ✓Nuôi chúng trong môi trường nhân tạo quan sát các đặc điểm sinh học của mọt * Phương pháp nuôi mọt đục thân, cành sầu riêng ✓Nuôi loài bọ cánh cứng trong các khay nhựa cung cấp thức ăn nhân tạo hằng ngày cho chúng, thức ăn nhân Khóa tạo là mía hoặc luận táo. quản trị nhân lực ✓Đặt các khay này ở nhiệt độ phòng.
✓Mỗi khay nuôi khoảng từ 30 - 50 cá thể bọ cánh cứng và tiến hành quan sát các khay này mỗi ngày 2 lần. * A B Khóa luận quản trị nhân lực C Mọt đục thân, cành sầu riêng trong môi trường nhân tạo A – Thức ăn là táo B – Khay nuôi mọt C – Thức ăn là mía * Đối với những cá thể mọt đục thân, cành sầu riêng bị chết có thể tiến hành một trong 2 phương pháp sau: • Phương pháp 1: Khử trùng thân bọ cánh cứng trong dung dịch nước cất vô trùng sau đó làm khô các cá thể này với giấy thấm và cấy các cá thể này vào môi trường PDA có kháng sinh. Khóa luận quản trị nhân lực • Phương pháp 2: Thu 50 cá thể bọ cánh cứng đã chết vào 10 ml nước cất vô trùng sau đó lắc đều bằng máy lắc. Dùng pipep hút khoảng 20 µm dung dịch nước này cho vào các đĩa petri có môi trường PDA có kháng sinh đã chuẩn bị sẵn.
Kiểm chứng tác nhân gây bệnh chết thân, cành sầu riêng Đối tượng thực hiện Khóa luận quản trị nhân lực Cây sầu riêng giống Chuồng bò Mọt đục thân, cành sầu riêng 4 - 6 tháng tuổi * Khóa luận quản trị nhân lực Nấm Fusarium sp. Nấm Phytophthora sp. * Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới, theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức và 3 LLL mỗi LLL là một cây. ✓ NT 1: Chủng Phytophthora sp.
và mọt đục thân, cành ✓ NT 2: Chủng Fusarium sp. và mọt đục thân, cành ✓ NT 3: ChủngKhóa luậnsp., Phytophthora quản trị sp. Fusarium nhân và mọtlực đục thân, cành ✓ NT 4: Chủng Phytophthora sp. và Fusarium sp.
✓ NT 5: Chủng mọt đục thân, cành ✓ NT 6: Chủng Phytophthora sp. ✓ NT 7: Chủng Fusarium sp. * Các bước Khóa luận thưc quảnhiệntrị nhân lực * 4. Nghiên cứu đặc tính sinh học của 2 loài Phytophthora sp.
và Fusarium sp.1 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Phytophthora sp. Khóa luận Thí nghiệm được quản trị nhân bố trí theo lực toàn ngẫu kiểu hoàn nhiên 7 LLL (mỗi LLL là một đĩa petri) và với 8 nghiệm thức tương ứng với 7 mức nhiệt độ và 1 mức nhiệt độ phòng. Các nghiệm thức được mã hóa như sau: * ✓NT 1: Nhiệt độ 15 0C ✓NT 2: Nhiệt độ 20 0C ✓NT 3: Nhiệt độ 25 0C ✓NT 4: Nhiệt độ 30 0C Khóa luận quản trị 0nhân lực ✓NT 5: Nhiệt độ 35 C ✓NT 6: Nhiệt độ 40 0C ✓NT 7: Nhiệt độ 45 0C ✓NT 8: Nhiệt độ phòng * Các bước thưc hiện ✓ Đổ khoảng 10 ml môi trường PCA vào đĩa petri có đường kính 8 cm. ✓ Sau thời gian từ 4- 8 giờ cấy khoanh nấm có đường kính 5 mm vào các đĩa môi trường và áp bề mặt nấm vào phần agar trong đĩa.
✓ Dùng thước Khóa luận kẻ 2 đường quản vuông góc ởtrị mặtnhân lực dưới đĩa petri. ✓ Đặt các đĩa petri này vào các điều kiện nhiệt độ nêu trên. Các chỉ tiêu theo dõi: Đường kính khuẩn lạc (cm) ở các thời điểm. Thời gian theo dõi: 48 giờ, 96 giờ, 144 giờ, 192 giờ sau cấy.2 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Fusarium sp.
✓Phương pháp thực hiện, các bước thực hiện và chỉ tiêu theo dõi tương tự như ở mục 4.1 nhưng sử dụng môi Khóa luận quản trị nhân lực trường PDA thay vì sử dung môi trường PCA ✓Thời gian theo dõi: 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ, 96 giờ, 120 giờ sau cấy.3 Xác định khoảng pH thích hợp đối với Phytophthora sp. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 7 LLL (mỗi LLL là một đĩa petri) và với 7 nghiệm thức tương ứng với 7 mức pH. Các nghiệm thức được mã hóa như sau: ✓NT 1: pH = 4,5 Khóa luận quản ✓NT 2: pHtrị nhân lực = 5,0 ✓NT 3: pH = 5,5 ✓NT 4: pH = 6,0 ✓NT 5: pH = 6,5 ✓NT 6: pH = 7,0 ✓NT 7: pH = 7,5 * Các bước thực hiện ✓ Chuẩn bị môi trường PCA sau đó tiến hành chuẩn pH ✓ Đổ khoảng 10 ml môi trường PCA vào đĩa petri có đường kính 8 cm. ✓ Sau thời gian từ 4- 8 giờ cấy khoanh nấm có đường kính 5 mm Khóa luận quản trị nhân lực vào các đĩa môi trường và áp bề mặt nấm vào phần agar trong đĩa.
✓ Dùng thước kẻ 2 đường vuông góc ở mặt dưới đĩa petri. ✓ Đặt các đĩa petri này vào các điều kiện nhiệt độ phòng. Các chỉ tiêu theo dõi: Đường kính khuẩn lạc (cm) ở các thời điểm.