Nghiên Cứu Tiêu Chuẩn Hóa Và Đánh Giá Tác Dụng Sinh Học Của Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và đánh giá tác dụng sinh học của sâm Việt Nam Panax vietnamensis, góp phần vào y học cổ truyền.

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

287
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tác Dụng Sinh Học Sâm Việt Nam

Sâm Việt Nam, hay Panax vietnamensis, là một dược liệu quý hiếm được tìm thấy tại vùng núi Ngọc Linh. Được biết đến với nhiều tên gọi khác như Sâm Ngọc Linh, Sâm Khu 5, Sâm Đốt Trúc, loại sâm này đã được xác định danh tính khoa học vào năm 1985. Sâm Việt Nam không chỉ là một loài sâm mới mà còn được đánh giá cao về giá trị tương đương Nhân Sâm. Hiện nay, Sâm Việt Nam được trồng tại các vùng đặc hữu như Kon Tum và Quảng Nam. Tuy nhiên, trên thị trường, tình trạng giả mạo dược liệu này diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và tiềm ẩn nguy cơ độc hại cho người dùng. Do đó, việc kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng Sâm Việt Nam là vô cùng cần thiết. Theo Quyết định số 787/QĐ/TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng chính phủ, Sâm Việt Nam là sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.

1.1. Lịch Sử Phát Hiện và Phân Loại Sâm Việt Nam

Sâm Việt Nam được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1973 tại vùng núi Ngọc Linh, tỉnh Kon Tum. Đến năm 1985, các nhà khoa học đã chính thức xác định tên khoa học của nó là Panax vietnamensis Ha et Grushv., thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Sự kiện này đánh dấu một bước quan trọng trong việc công nhận và nghiên cứu về loại dược liệu quý hiếm này. Việc phân loại chính xác giúp phân biệt Sâm Việt Nam với các loại sâm khác, tạo cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học.

1.2. Tầm Quan Trọng của Sâm Việt Nam trong Y Học Cổ Truyền

Trong y học cổ truyền Việt Nam, Sâm Việt Nam được coi là một vị thuốc quý, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Kinh nghiệm sử dụng Sâm Việt Nam từ lâu đời đã được truyền lại qua nhiều thế hệ, khẳng định giá trị của loại dược liệu này. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu khoa học bài bản để chứng minh và khai thác tối đa tiềm năng của Sâm Việt Nam trong y học hiện đại.

II. Thách Thức Tiêu Chuẩn Hóa Sâm Việt Nam Hiện Nay

Mặc dù Sâm Việt Nam có giá trị cao, việc tiêu chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng vẫn còn nhiều thách thức. Tình trạng giả mạo, nguồn gốc không rõ ràng và sự khác biệt về thành phần hóa học giữa các mẫu sâm là những vấn đề cần được giải quyết. Việc xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể về hàm lượng hoạt chất, quy trình trồng trọt và chế biến là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và phát triển bền vững ngành Sâm Việt Nam. Bên cạnh đó, sự phát hiện một thứ của cây Sâm Việt Nam là Panax vietnamensis var. Fuscidiscus có hình thái giống Sâm Việt Nam, mọc hoang tại Vân Nam thuộc Trung Quốc và Lai Châu của Việt Nam.

2.1. Vấn Nạn Giả Mạo và Nguồn Gốc Không Rõ Ràng

Trên thị trường hiện nay, tình trạng Sâm Việt Nam bị giả mạo bởi các loại dược liệu khác diễn ra khá phổ biến. Điều này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe do sử dụng sản phẩm kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc. Việc truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng là giải pháp quan trọng để ngăn chặn tình trạng này.

2.2. Sự Khác Biệt Về Thành Phần Hóa Học Giữa Các Mẫu Sâm

Thành phần hóa học của Sâm Việt Nam có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giống, tuổi cây, điều kiện trồng trọt và phương pháp chế biến. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến tác dụng sinh học và hiệu quả điều trị của sâm. Do đó, cần có các nghiên cứu sâu rộng để xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng phù hợp.

2.3. Thiếu Hụt Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Sâm Việt Nam

Hiện nay, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Sâm Việt Nam vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Việc thiếu các phương pháp phân tích chính xác và tin cậy để định lượng các hoạt chất quan trọng gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích hiện đại để giải quyết vấn đề này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Dụng Sinh Học Sâm Việt Nam

Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam thường sử dụng các phương pháp in vitro (trong ống nghiệm) và in vivo (trên động vật). Các phương pháp này giúp đánh giá tác dụng của sâm trên các tế bào, mô và cơ quan khác nhau, từ đó xác định cơ chế tác dụng và tiềm năng ứng dụng trong y học. Các nghiên cứu thường tập trung vào các tác dụng như tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ gan, cải thiện trí nhớ và giảm stress. Về mặt tác dụng dược lý, các kết quả nghiên cứu trước đây được tiến hành trên mẫu Sâm Việt Nam mọc hoang với nhiều tác dụng như: tăng lực, chống stress, bảo vệ gan, cải thiện trí nhớ [3], [51], [53].

3.1. Nghiên Cứu In Vitro Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học

Các nghiên cứu in vitro thường sử dụng các dòng tế bào khác nhau để đánh giá tác dụng của Sâm Việt Nam trên các quá trình sinh học như tăng sinh tế bào, biệt hóa tế bào, apoptosis (chết tế bào theo chương trình) và sản xuất các cytokine (các chất truyền tín hiệu giữa các tế bào). Kết quả của các nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về cơ chế tác dụng của sâm ở cấp độ tế bào.

3.2. Nghiên Cứu In Vivo Trên Mô Hình Động Vật

Các nghiên cứu in vivo sử dụng các mô hình động vật khác nhau để đánh giá tác dụng của Sâm Việt Nam trên toàn bộ cơ thể. Các mô hình này thường được thiết kế để mô phỏng các bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe mà sâm có thể có tác dụng điều trị. Kết quả của các nghiên cứu này cung cấp thông tin về hiệu quả và an toàn của sâm trên cơ thể sống.

3.3. Phân Tích Thành Phần Hóa Học Bằng HPLC MS và HPLC DAD

Để xác định thành phần hóa học của Sâm Việt Nam, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với các detector khác nhau như detector khối phổ (MS) và detector dãy diod quang (DAD). Các phương pháp này cho phép phân tích và định lượng các hoạt chất quan trọng trong sâm, từ đó đánh giá chất lượng và xác định các thành phần có tác dụng sinh học.

IV. Ứng Dụng Sâm Việt Nam Trong Y Học và Chăm Sóc Sức Khỏe

Sâm Việt Nam có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong y học và chăm sóc sức khỏe. Các nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của sâm trong việc tăng cường sức đề kháng, cải thiện chức năng gan, giảm stress và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả và an toàn của sâm trên người. Hiện nay, nguồn sâm sử dụng trên thị trường chủ yếu là từ nguồn sâm trồng. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về tác dụng dược lý của Sâm Việt Nam trồng, nếu sử dụng các kết quả nghiên cứu trước đây của sâm mọc hoang cho sâm trồng thì sẽ không thuyết phục.

4.1. Sâm Việt Nam và Tăng Cường Hệ Miễn Dịch

Sâm Việt Nam được cho là có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch bằng cách kích thích sản xuất các tế bào miễn dịch và tăng cường hoạt động của chúng. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus và nấm. Các nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của sâm trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng.

4.2. Sâm Việt Nam và Bảo Vệ Chức Năng Gan

Sâm Việt Nam có tác dụng bảo vệ gan khỏi các tổn thương do các chất độc hại như rượu, thuốc và hóa chất. Sâm giúp tăng cường chức năng giải độc của gan và giảm nguy cơ mắc các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan và ung thư gan. Các nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của sâm trong việc cải thiện các chỉ số chức năng gan.

4.3. Sâm Việt Nam và Giảm Stress Cải Thiện Trí Nhớ

Sâm Việt Nam có tác dụng giảm stress và cải thiện trí nhớ bằng cách điều hòa hoạt động của hệ thần kinh và tăng cường lưu lượng máu lên não. Sâm giúp giảm căng thẳng, lo âu và cải thiện khả năng tập trung, ghi nhớ và học tập. Các nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của sâm trong việc cải thiện các chức năng nhận thức.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Sâm Việt Nam

Sâm Việt Nam là một dược liệu quý hiếm với nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học và chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu khoa học bài bản để chứng minh và khai thác tối đa giá trị của sâm. Việc tiêu chuẩn hóa, kiểm soát chất lượng và phát triển các sản phẩm từ Sâm Việt Nam là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và phát triển bền vững ngành sâm Việt Nam. Vì các lý do cần thiết trên, tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và đánh giá một số tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam”.

5.1. Tổng Kết Các Nghiên Cứu Về Tác Dụng Sinh Học

Các nghiên cứu đã chứng minh Sâm Việt Nam có nhiều tác dụng sinh học quan trọng như tăng cường miễn dịch, bảo vệ gan, giảm stress và cải thiện trí nhớ. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả và an toàn của sâm trên người. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định liều dùng tối ưu, tác dụng phụ và tương tác thuốc của sâm.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Sâm Việt Nam Trong Tương Lai

Trong tương lai, các nghiên cứu về Sâm Việt Nam cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp trồng trọt và chế biến tiên tiến để nâng cao chất lượng và sản lượng sâm. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và chính quyền địa phương để xây dựng chuỗi giá trị sâm bền vững. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác quảng bá và giới thiệu Sâm Việt Nam ra thị trường quốc tế.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và đánh giá một số tác dụng sinh học của sâm việt nam panax vietnamensis ha et grushv araliaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Sâm Việt Nam (còn gọi là Sâm Ngọc linh, Sâm Khu 5, Sâm Đốt Trúc) đƣợc tìm thấy ở vùng núi Ngọc Linh tỉnh Kon Tum vào năm 1973. Đến năm 1985, đƣợc xác định tên khoa học là Panax vietnamensis Ha et Grushv., họ Nhân sâm (Araliaceae) [3]. Hiện nay, Sâm Việt Nam cũng đƣợc lựa chọn là cây thuốc hàng đầu trong danh mục sản phẩm quốc gia. Năm 2011, Bộ Y Tế đã triển khai xây dựng đề án: “Chƣơng trình quốc gia bảo tồn, phát triển nguồn dƣợc liệu trong nƣớc và các sản phẩm từ dƣợc liệu giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

Xây dựng hồ sơ 40 dƣợc liệu có tiềm năng khai thác và phát triển thị trƣờng”. Trong đó cây Sâm Việt Nam đƣợc chọn đứng vị trí đầu tiên trong danh sách. Bên cạnh đó, theo Quyết định số 787/QĐ/TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tƣớng chính phủ, Sâm Việt Nam là sản phẩm thuộc chƣơng trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Sâm Việt Nam đƣợc thế giới biết đến nhƣ là một loài Sâm mới và có giá trị cao nhƣ Nhân Sâm.

Hiện nay, Sâm Việt Nam đƣợc trồng tại một số vùng đặc hữu nhƣ Kon Tum và Quảng Nam. Trên thị trƣờng, Sâm Việt Nam thƣờng bị giả mạo bởi những dƣợc liệu khác, nhiều trƣờng hợp không những không có tác dụng điều trị mà còn có thể gây độc hại cho ngƣời dùng. Vì vậy việc kiểm nghiệm đánh giá chất lƣợng Sâm Việt Nam là cần thiết. Bên cạnh đó, sự phát hiện một thứ của cây Sâm Việt Nam là Panax vietnamensis var.

Fuscidiscus có hình thái giống Sâm Việt Nam, mọc hoang tại Vân Nam thuộc Trung Quốc và Lai Châu của Việt Nam. Cây sâm này đã đƣợc đánh giá bƣớc đầu bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho thấy trong thành phần saponin có nhóm ocotillol nhƣ Sâm Việt Nam [33]. Saponin nhóm ocotillol chỉ phát hiện trong Sâm Việt Nam mà không có trong Nhân sâm gồm một số hợp chất tiêu biểu nhƣ majonosid-R2, vinaginsenosid-R1, vinaginsenosid-R2,.Tuy nhiên, vài nghiên cứu trƣớc đã công bố phƣơng pháp định lƣợng một số saponin thuộc nhóm này bằng phƣơng pháp HPLC với detector dãy diod quang (DAD) hay detector tán xạ ánh sáng bay hơi (ELSD) [75] nhƣng vẫn 2 chƣa xác định chính xác hàm lƣợng riêng biệt từng chất nhƣ vinaginsenosid-R2. Do đó, việc nghiên cứu phƣơng pháp định lƣợng các saponin thuộc nhóm ocotillol góp phần tiêu chuẩn hóa và xây dựng thƣơng hiệu quốc gia về Sâm Việt Nam là vấn đề cấp thiết.

Về mặt tác dụng dƣợc lý, các kết quả nghiên cứu trƣớc đây đƣợc tiến hành trên mẫu Sâm Việt Nam mọc hoang với nhiều tác dụng nhƣ: tăng lực, chống stress, bảo vệ gan, cải thiện trí nhớ [3], [51], [53]. Tuy nhiên, hiện nay nguồn sâm sử dụng trên thị trƣờng chủ yếu là từ nguồn sâm trồng. Cho đến nay, chƣa có nghiên cứu một cách hệ thống về tác dụng dƣợc lý của Sâm Việt Nam trồng, nếu sử dụng các kết quả nghiên cứu trƣớc đây của sâm mọc hoang cho sâm trồng thì sẽ không thuyết phục. Vì các lý do cần thiết trên, tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và đánh giá một số tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam”.

Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu: 1. Xây dựng và đánh giá quy trình định lƣợng đồng thời một số saponin chính trong Sâm Việt Nam trồng bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng ghép phổ khối (HPLC-MS) và phƣơng pháp sắc ký lỏng với detector dãy diod quang (HPLC– DAD). Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Sâm Việt Nam trồng. Đánh giá một số tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam trồng 6 năm tuổi: - Tác dụng tăng lực của cao Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi.

- Tác dụng bảo vệ gan của cao Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi. - Tác dụng chống stress tâm lý của cao Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi. - Tác dụng chống stress tâm lý của một số saponin thuộc nhóm ocotillol. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

TỔNG QUAN VỀ CHI PANAX 1. Phân loại thực vật chi Panax Hiện nay, một số nhà thực vật học đã nghiên cứu phân loại các loài thuộc chi Panax. Tuy nhiên, theo thời gian sự phân loại này có nhiều thay đổi. Theo The Plant list (Bảng 1.1), có 13 loài thuộc chi Panax đƣợc chấp nhận [146].

Tại Việt Nam có 4 loài thuộc chi Panax (P.) đƣợc công bố là Sâm vũ diệp (P.Chen), Tam thất hoang (P. Feng) và Sâm Việt Nam (P. vietnamensis Ha et Grushv. Các loài sâm đƣợc chấp nhận thuộc chi Panax STT Tên loài Tên Tiếng việt Phân bố 1 P.

Sâm vũ diệp Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam 2 P. Meyer Nhân sâm Đông Bắc Á 4 P. Meyer Sâm Nhật Nhật Bản và Nam Trung Quốc 5 P. Chen Tam thất Vân Nam, Trung Quốc 6 P.

Sâm Mỹ Bắc Mỹ 8 P.Sharma & Pandit Himalaya 9 P. Feng Tam thất hoang Bắc Việt Nam 10 P. Sâm lùn Bắc Mỹ 11 P. vietnamensis Ha et Grushv.

Sâm Việt Nam Núi Ngọc Linh, Việt Nam 12 P. Feng Sâm gừng Nam Trung Quốc 1. Thành phần hóa học các loài thuộc chi Panax 1. Thành phần hóa học Trong các loài thuộc chi Panax, thành phần hoá học chủ yếu là saponin, polysaccharid, polyacetylen, acid béo, acid amin, nguyên tố đa và vi lƣợng [139].

4 Saponin: Hay còn gọi là sapogenin glycosid là dạng glycosid bao gồm phần sapogenin có cấu trúc steroid hay triterpen gắn với một hay nhiều phân tử đƣờng. Ginsenosid là nhóm saponin triterpen của các loài thuộc chi Panax đƣợc nghiên cứu rất nhiều hóa học cũng nhƣ tác dụng dƣợc lý, kết quả cho thấy ginsenosid là thành phần hoạt tính của sâm. Saponin của sâm thƣờng đƣợc sử dụng làm chất đánh dấu để đánh giá chất lƣợng các loài sâm và các sản phẩm liên quan [32]. Polysaccharid: Nhóm hợp chất tan trong nƣớc là những polysaccharid acid, có hoạt tính chống phân bào và tăng cƣờng miễn dịch.

Những nghiên cứu gần đây cho thấy polysaccharid acid nhƣ ginsan có hoạt tính kích thích hệ miễn dịch [32]. Polyacetylen: Nhóm hợp chất hữu cơ với nối đôi và nối ba liên hợp. Hai polyacetylen chính trong Nhân sâm là panaxynol và falcarintrol (panaxytriol). Ngoài ra, acetyl panaxydol and panaxydolchlorohydrin đƣợc phân lập từ Nhân sâm.

Flavonoid và tinh dầu: Bên cạnh nhóm hợp chất liệt kê trên, một vài flavonoid và tinh dầu đã đƣợc phân lập và định danh từ các loài thuộc chi Panax. Thành phần saponin của các loài thuộc chi Panax Các saponin trong chi Panax đƣợc phân loại cơ bản theo cấu trúc khung genin (dammaran, olean) và theo mạch nhánh C-17 khác nhau. Bên cạnh đó còn có một vài saponin không thuộc cấu trúc này đƣợc liệt kê vào mục saponin cấu trúc khác. Khung dammaran: Saponin nhóm này đƣợc phân chia thành 3 nhóm (Hình 1.1) gồm có nhóm Protopanaxadiol (PPD): Ginsenosid-Ra1, -Ra2, -Ra3, -Rb1, -Rb2, -Rb3, notoginsenosid-Rs1, -Rs2, quinquenosid-R1, malonyl-ginsenosid- Rb1, -Rb2, -Rc và -Rd.

Đây là nhóm ginsenosid có nhiều thành phần nhất trong các cấu trúc dammaran của chi Panax. Protopanaxatriol (PPT): Gồm các ginsenosid chính là G- Re, -Rf, -Rg1 và N-R1, N-R2. Sự khác biệt chính của PPT và PPD là sự hiện diện của nhóm hydroxyl hay đƣờng gắn vào vị trí C-6 của PPT. Ocotillol (OCT): Nhóm này có vòng epoxy gắn vào vị trí C-20.

Majonosid-R2 trong Sâm Việt Nam là đại diện cho nhóm này. Saponin cấu trúc acid oleanolic (OA): Saponin nhóm này có phần aglycon có cấu trúc bao gồm các chikuset-susaponin và đại diện là G-Ro là triterpen 5 vòng [32], [139]. Saponin có mạch nhánh C-17 khác nhau chiếm hơn 5 50% các saponin phân lập từ các loài Panax. Ngoài ra, còn có các saponin có khung không phổ biến khác.

Khung cơ bản của các saponin thuộc chi Panax Từ năm 1963 - 2014, có 289 saponin đã đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi Panax. Saponin có khung PPD và PPT phổ biến trong các loài Panax, trong khi nhóm ocotillol ít hơn và còn lại rất ít là saponin có cấu trúc acid oleanolic [139], [140]. Phƣơng pháp xác định saponin trong loài thuộc chi Panax Saponin trong chi Panax đƣợc chứng minh là thành phần chính thể hiện tác dụng dƣợc lý. Do đó, saponin đƣợc xem là chỉ số đánh giá chất lƣợng của sâm và sản phẩm đƣợc bào chế từ sâm.

Hiện nay, nhiều phƣơng pháp phân tích đã đƣợc nghiên cứu và phát triển định lƣợng saponin trong chi Panax. Saponin đƣợc định lƣợng bằng phƣơng pháp HPLC kết hợp với detector là UV [56] hay detector tán xạ bay hơi (ELSD) [66]. Saponin trong chi Panax có cấu trúc đa dạng, do có cấu trúc khá tƣơng đồng chỉ khác nhau cấu tạo phần đƣờng, sắc ký lỏng kết hợp với detector phổ khối (LC-MS) là phƣơng pháp hiện đại và hiệu quả để phân tích saponin [130]. Sự liên quan giữa cấu trúc và hoạt tính chống oxy hóa của ginsenosid Ginsenosid đã đƣợc xem là thành phần chính thể hiện tác dụng dƣợc lý của chi Panax, tác dụng chống oxy hóa của ginsenosid trên in vivo đã đƣợc công bố.

Tại sao khả năng chống oxy hóa của các ginsenosid lại khác nhau, một số công bố nghiên cứu đánh giá về sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng chống oxy hóa của ginsenosid. Liu và cộng sự (CS.) đã nghiên cứu mối liên quan cấu trúc và tác dụng của 11 ginsenosid thuộc 2 nhóm PPD, PPT và sapogenin của chúng dựa trên AAPH (2,2‟- azobis (2-amidinopropane hydrochlorid)) – là yếu tố gây tán huyết hồng cầu của ngƣời; AAPH cung cấp gốc tự do peroxyl (ROO•) với một tỷ lệ ổn định tại nhiệt độ 37 °C [86]. Tác dụng của sapogenin trên sự tán huyết hồng cầu của người gây bởi AAPH Sapogenin (khung dammaran triterpen) sau khi loại bỏ các gốc đƣờng, còn lại khung PPD và PPT. Khi gia tăng nồng độ sapogenin nhóm PPD hay PPT đều làm tăng tỷ lệ tán huyết gây bởi AAPH, thậm chí khi không có AAPH thì sapogenin PPD cũng gây tán huyết trên hồng cầu.

Các sapogenin thể hiện tác dụng nhƣ chất tiền oxy hóa [86]. Tác dụng của các ginsenosid trên sự tán huyết hồng cầu của người gây bởi AAPH Nhóm PPD có chuỗi đƣờng gắn vào vị trí số 3 trên khung dammaran triterpen gồm có ginsenosid Rg3, G-Rd, G-Rc, G-Rh2, G-Rb1 và G-Rb3. Nhóm PPT có chuỗi đƣờng gắn vào vị trí số 3 trên khung dammaran triterpen gồm G-Rg1, G-Rg2, G- Rh1, G-Re và G-R1. Khi có sự gia tăng nồng độ của ginsenosid-Rg3 hay G-Rh2 thì sự tán huyết cũng gia tăng; G-Rg2 ở nồng độ cao có thể ngăn chặn sự tán huyết.

Do đó G-Rg3, G-Rh2 và G-Rg2 có tác dụng nhƣ là chất tiền oxy hóa. Các G-Rb1, G- Rc, G-R1, G-Rd, G-Re, G-Rb3, G-Rg1 và G-Rh1 có tác dụng giảm tỷ lệ tán huyết gây bởi AAPH. Các ginsenosid này có tác dụng nhƣ chất chống oxy hóa [86].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tác Dụng Sinh Học Của Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tác dụng sinh học của loại sâm đặc trưng này. Nghiên cứu chỉ ra rằng Sâm Việt Nam không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, như tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức bền và hỗ trợ trong việc điều trị một số bệnh lý. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà nghiên cứu mà còn cho những ai quan tâm đến việc sử dụng thảo dược trong chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loại dược liệu khác và tác dụng của chúng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid và cao flavonoid từ khổ sâm bắc sophora flavescens ait trồng tại đắk nông, nơi nghiên cứu về tiêu chuẩn hóa các dược liệu có giá trị. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu củ gừng zingiber officinale rosc ở một số tỉnh miền nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thành phần hóa học và tác dụng sinh học của gừng, một loại thảo dược phổ biến khác. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu thành phần hóa học tạo chế phẩm có tác dụng sinh học của rễ ba kích việt nam radix morindae officinalis cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu về các dược liệu có tác dụng sinh học tương tự. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về thế giới phong phú của thảo dược và tác dụng của chúng đối với sức khỏe.