Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam chứng kiến bước ngoặt mang tính lịch sử kể từ khi Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép cung cấp dịch vụ đầu tiên vào ngày 15/09/2009 cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Được giao trọng trách chủ trì vận hành dịch vụ VNPT-CA, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) nhanh chóng trở thành đơn vị tiên phong khai mở thị trường, cung ứng đồng bộ các giải pháp chứng thư số cá nhân, chứng thư số máy chủ bảo mật (SSL) và ký mã nguồn ứng dụng (CodeSigning). Tuy nhiên, đến giai đoạn năm 2013 và năm 2014, bức tranh thị trường đã có sự chuyển dịch sâu sắc khi có tới 8 nhà cung cấp dịch vụ chính thức tham gia chia thị phần, đẩy mức độ cạnh tranh trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin lên mức quyết liệt.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ áp lực suy giảm tốc độ gia tăng thị phần của VNPT-CA trước sự bám đuổi của các đối thủ lớn như BKAV-CA, Viettel-CA và FPT-CA. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ, đo lường chỉ số sức mạnh cạnh tranh thực tế của VNPT-CA, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm củng cố vị thế dẫn đầu của VDC. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty VDC với chuỗi số liệu kinh doanh thu thập liên tục trong 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013 trên phạm vi toàn quốc. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp định hình lại hệ thống chỉ số đánh giá trọng số, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ khách hàng gia hạn dịch vụ đạt trên 85% và mở rộng thêm 20% thị phần trong phân khúc doanh nghiệp kê khai thuế điện tử và hải quan điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa các lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại và các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh thực chứng. Khung phân tích trọng tâm vận dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter nhằm mổ xẻ áp lực từ 5 nhóm nhân tố: đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong ngành, nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm năng, áp lực từ khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) gồm 5 hoạt động chính và 4 hoạt động hỗ trợ để nhận diện các mắt xích tạo ra giá trị gia tăng khác biệt và tối ưu hóa chi phí sản xuất dịch vụ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Hạ tầng mã khóa công khai (PKI), Thiết bị bảo mật phần cứng (HSM), Chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ (Competitiveness Index) và Mô hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số. Việc xác định lợi thế cạnh tranh được gắn chặt với hai yếu tố cốt lõi: khả năng tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng và năng lực duy trì mức chi phí vận hành thấp hơn mức trung bình của ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thứ cấp trong các báo cáo kinh doanh nội bộ của VDC giai đoạn 2009-2013 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực nghiệm trong tháng 12/2013. Tác giả áp dụng các phương pháp lấy mẫu cụ thể như sau:

  • Mẫu cán bộ nội bộ và đại lý phân phối: Áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch theo bộ phận với quy mô 200 nhân sự VDC và nhân viên đại lý trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng, hoàn thành 110 cuộc phỏng vấn sâu qua điện thoại đạt tỷ lệ phản hồi 55%.
  • Mẫu khách hàng tổ chức: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản trên danh bạ Những Trang Vàng với quy mô 200 doanh nghiệp, thu về 54 phiếu khảo sát trực tuyến hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 27%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số có trọng số kết hợp ma trận so sánh đối đầu vì đặc thù dịch vụ chứng thực số đòi hỏi phải lượng hóa đồng thời cả thuộc tính an toàn hạ tầng kỹ thuật lẫn chất lượng chăm sóc khách hàng trên cùng thang đo chuẩn 5 điểm. Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp trải dài trong 5 năm (2009-2013), kết hợp đợt khảo sát sơ cấp cuối năm 2013 để phục vụ phân tích dữ liệu và hoàn thành luận văn vào năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu giai đoạn 2009-2013 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA:

  1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhưng thị phần có xu hướng thu hẹp: Dưới lực đẩy của tiến trình triển khai thủ tục kê khai thuế điện tử và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của cơ quan Hải quan, doanh thu VNPT-CA tăng trưởng trung bình trên 35%/năm. Mặc dù vậy, thị phần của dịch vụ có chiều hướng suy giảm tương đối từ mức 45% trong năm 2010 xuống còn khoảng 28% vào cuối năm 2013 trước sự bứt phá mạnh mẽ của BKAV-CA và Viettel-CA.
  2. Điểm số sức mạnh cạnh tranh có sự phân hóa rõ nét: Theo kết quả mô hình đánh giá có trọng số, VNPT-CA đạt điểm vượt trội ở tiêu chí uy tín thương hiệu (4,35/5 điểm) và hạ tầng mạng lưới truyền dẫn phủ khắp 63 tỉnh thành (4,20/5 điểm). Ngược lại, tính linh hoạt trong chính sách giá chỉ đạt 3,15/5 điểm và chất lượng hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ đạt 3,28/5 điểm, thấp hơn đáng kể so với mức 4,10/5 điểm của BKAV-CA.
  3. Rào cản chuyển đổi từ chi phí và mức độ ổn định: Kết quả khảo sát 54 doanh nghiệp phản ánh 68,5% người mua xem mức giá thiết bị lưu trữ khóa bảo mật (Token) và tỷ lệ chiết khấu gói cước 3 năm là yếu tố quyết định; đồng thời 74,1% khách hàng khẳng định tính sẵn sàng và vận hành không ngắt quãng của hệ thống máy chủ chứng thực là điều kiện tiên quyết.
  4. Bất cập trong cơ cấu tổ chức nhân lực: Năm 2013, số lượng nhân sự trực tiếp làm công tác tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng chỉ chiếm khoảng 32% tổng lao động phân bổ cho dịch vụ VNPT-CA, gây ra tình trạng quá tải nghiêm trọng trong các đợt cao điểm quyết toán thuế quý 1 hàng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa khiến VNPT-CA giảm sút lợi thế cạnh tranh xuất phát từ quy trình vận hành mang tính hành chính của một doanh nghiệp viễn thông nhà nước quy mô lớn. Quy trình phê duyệt hồ sơ và bàn giao thiết bị Token cho khách hàng thường mất từ 48 đến 72 giờ, trong khi các đối thủ công nghệ tư nhân chỉ mất dưới 24 giờ. So với BKAV-CA có lợi thế cộng hưởng từ hệ thống phân phối phần mềm an ninh mạng sẵn có và Viettel-CA sở hữu mạng lưới bưu chính sâu rộng đến từng huyện xã, VDC chưa khai thác triệt để tệp khách hàng Internet cáp quang hiện hữu của VNPT.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan hóa qua biểu đồ dạng mạng nhện (Radar Chart) so sánh 6 chiều cạnh năng lực giữa VNPT-CA và các đối thủ, kết hợp bảng ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu của 8 nhà cung cấp. Cách thức trình bày qua bảng biểu trực quan giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ ràng khoảng cách chênh lệch về năng lực chăm sóc khách hàng và tốc độ xử lý sự cố kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ VNPT-CA tại Công ty VDC:

  1. Tái cấu trúc chính sách giá và cơ chế hoa hồng đại lý: Công ty VDC cần triển khai chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, áp dụng mức chiết khấu đại lý từ 35% đến 45% tùy theo doanh số cam kết trong 6 tháng đầu năm 2015, nhằm phát triển mạng lưới thêm 150 đại lý ủy quyền trên toàn quốc do Khối Kinh doanh trực tiếp điều phối.
  2. Tối ưu hóa chuỗi giá trị và rút ngắn thời gian cung ứng: Khối Kỹ thuật phối hợp cùng Khối Kinh doanh chuẩn hóa quy trình cấp phát chứng thư số trực tuyến, rút ngắn thời gian chuyển giao thiết bị Token từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ làm việc, phấn đấu nâng tỷ lệ kích hoạt dịch vụ thành công trong ngày đầu tiên lên trên 95% kể từ quý 2/2015.
  3. Đa dạng hóa danh mục giải pháp và nâng cấp hạ tầng công nghệ: Trung tâm Phát triển Phần mềm chủ trì dành tối thiểu 15% ngân sách đầu tư công nghệ hàng năm trong giai đoạn 2015-2016 để nâng cấp thiết bị mật mã HSM đạt chuẩn an toàn FIPS 140-2 Level 3, đồng thời đẩy nhanh việc tích hợp giải pháp Mobile PKI (ký số trên thiết bị di động) và dịch vụ ký số máy chủ cho các giao dịch ngân hàng điện tử.
  4. Chuyên biệt hóa hoạt động xúc tiến và chăm sóc khách hàng: Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7 riêng biệt phục vụ doanh nghiệp nộp thuế và hải quan điện tử, đảm bảo tỷ lệ tiếp nhận cuộc gọi đạt 98% và thời gian phản hồi khắc phục sự cố tại hiện trường dưới 30 phút do Phòng Chăm sóc khách hàng thực hiện từ quý 1/2015.
  5. Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật kết nối đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ hiện tượng bán phá giá dịch vụ chứng thư số dưới giá thành để duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin: Cung cấp khung phương pháp luận đo lường chỉ số năng lực cạnh tranh có trọng số để định vị sản phẩm số và hoạch định chiến lược kinh doanh cho các dịch vụ nền tảng số.
  2. Cán bộ quản lý kinh doanh và chuyên viên Marketing B2B: Tham khảo mô hình phân đoạn thị trường doanh nghiệp dựa trên mức độ nhạy cảm về giá và chi phí chuyển đổi để thiết kế các chính sách chiết khấu đại lý hiệu quả.
  3. Chuyên gia an toàn thông tin và kỹ sư hạ tầng PKI: Tiếp cận các phân tích thực tế về triển khai phần cứng bảo mật HSM, tiêu chuẩn bảo mật mật mã và phương án tối ưu hóa quy trình chứng thực số an toàn.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng luận văn như một case study hoàn chỉnh về quản trị dịch vụ công nghệ thông tin, đồng thời kế thừa bộ công cụ khảo sát 110 nhân sự và 54 doanh nghiệp để mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực hóa đơn điện tử và hợp đồng điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình nào để đo lường năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA?

Tác giả kết hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và phương pháp xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ có trọng số. Mô hình lượng hóa 6 nhóm chỉ tiêu then chốt gồm chất lượng kỹ thuật, uy tín thương hiệu, chính sách giá, kênh phân phối, dịch vụ chăm sóc khách hàng và hoạt động xúc tiến thông qua khảo sát 110 nhân sự và 54 doanh nghiệp.

Đâu là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của VNPT-CA so với 7 đối thủ còn lại trên thị trường?

Lợi thế vượt trội của VNPT-CA nằm ở uy tín thương hiệu vững chắc kế thừa từ Tập đoàn VNPT với điểm đánh giá đạt 4,35/5 và mạng lưới hạ tầng viễn thông phủ rộng 63 tỉnh thành đạt 4,20/5 điểm. Điều này giúp VDC tiếp cận nhanh chóng các dự án dịch vụ công quốc gia, chiếm giữ hơn 60% cổng kết nối hành chính điện tử trong những năm đầu khai thác.

Những điểm nghẽn chính nào làm suy giảm tốc độ tăng trưởng thị phần của VNPT-CA?

Hai rào cản lớn nhất là chính sách giá cước kém linh hoạt với điểm số 3,15/5 và mức chiết khấu đại lý thấp hơn mức 40% của các đối thủ cạnh tranh. Thêm vào đó, thời gian xử lý và chuyển giao thiết bị kéo dài từ 48 đến 72 giờ khiến khoảng 31,5% khách hàng tiềm năng chuyển sang lựa chọn các đơn vị cung cấp khác.

Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 12/2013 qua hai đợt khảo sát: phỏng vấn sâu qua điện thoại 110 nhân viên kinh doanh và đại lý của VDC từ cỡ mẫu ban đầu 200 người, đồng thời thu về 54 phiếu khảo sát trực tuyến hợp lệ từ 200 doanh nghiệp ngẫu nhiên đang trực tiếp kê khai thuế và hải quan điện tử.

Nghiên cứu đưa ra những đề xuất đột phá nào về mặt công nghệ bảo mật cho VNPT-CA?

Luận văn khuyến nghị VDC đầu tư 15% ngân sách công nghệ hàng năm để nâng cấp thiết bị HSM đạt chuẩn quốc tế FIPS 140-2 Level 3 và triển khai giải pháp Mobile PKI. Đổi mới công nghệ này giúp cắt giảm 50% thời gian xử lý giao dịch điện tử và loại bỏ hoàn toàn sự lệ thuộc vào thiết bị USB Token vật lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị áp dụng đặc thù cho ngành dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam.
  • Đo lường thực chứng chỉ số năng lực cạnh tranh của VNPT-CA trong giai đoạn 2009-2013, chỉ rõ điểm mạnh về thương hiệu hạ tầng và điểm nghẽn về chính sách giá cùng tốc độ phục vụ.
  • Đánh giá chính xác hành vi lựa chọn của doanh nghiệp khi có 68,5% khách hàng chú trọng chiết khấu giá và 74,1% ưu tiên tính liên tục của hệ thống kỹ thuật.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gồm cải tiến chính sách hoa hồng đại lý 35%-45%, rút ngắn thời gian cấp phát Token dưới 12 giờ, nâng cấp HSM chuẩn FIPS và hoàn thiện tổng đài CSKH 24/7.
  • Cung cấp các kiến nghị điều tiết vĩ mô gửi tới Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật và lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng thành công bộ chỉ số định lượng đo lường sức mạnh cạnh tranh cho dịch vụ công nghệ thông tin viễn thông B2B. Lộ trình thực hiện khuyến nghị được phân kỳ thành hai mốc: tối ưu hóa quy trình bán hàng trong 6 tháng đầu năm 2015 và mở rộng nền tảng Mobile PKI trong giai đoạn 2015-2016. Các nhà quản trị viễn thông và chuyên gia phát triển dịch vụ số hãy nghiên cứu và áp dụng ngay bộ khung giải pháp này để kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.