BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM ----***---- NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH NGHIÊN CỨU SỰ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM ----***---- NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH NGHIÊN CỨU SỰ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP.
Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc trung thực và được phép công bố. Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2014 Nguyễn Thị Hoàng Oanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CAM ĐOAN Họ tên học viên: Nguyễn Thị Hoàng Oanh Ngày sinh: 04/01/1982 Nơi sinh: Long An Trúng tuyển đầu vào năm: 2010 Là tác giả của đề tài luận văn: Nghiên cứu sự truyền dẫn lãi suất và những yếu tố ảnh hưởng ở thị trường Việt Nam Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 60.01 Bảo vệ luận văn ngày 29 tháng 04 năm 2014 Điểm bảo vệ luận văn: 5 điểm Tôi cam đoan đã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài trên, theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 05 năm 2014 Người cam đoan Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Hội đồng chấm luận văn 05 (năm) thành viên gồm: Chủ tịch: PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt Phản biện 1: TS.
Nguyễn Khắc Quốc Bảo Phản biện 2: TS. Phạm Quốc Việt Thư ký: TS. Trần Thị Hải Lý Ủy viên: TS. Nguyễn Ngọc Ảnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ---o0o--- DANH MỤC BẢNG BIỂU.
i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây (literature review). Cơ chế truyền dẫn lãi suất. Thực nghiệm về sự điều chỉnh của lãi suất bán lẻ ở một số khu vực điển hình.
Những đặc điểm của các ngân hàng gắn liền với sự truyền dẫn lãi suất. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu (Methodology and data). Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Quá trình xử lý và nhận xét dữ liệu. Kiểm định tính dừng – kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test). Đồng liên kết. Kết quả thực nghiệm (Empirical Results).
Truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam. Sự tương quan giữa lãi suất liên ngân hàng với các loại lãi suất tiền gửi. Mức độ truyền dẫn ngắn hạn (trực tiếp) của lãi suất thị trường tiền tệ vào lãi suất tiền gửi. Các yếu tố từ phía các ngân hàng ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn lãi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com suất ở Việt Nam.
Sự khác biệt trong hành vi thiết lập lãi suất bán lẻ của từng ngân hàng. Xác định những yếu tố tác động đến quyết định của các ngân hàng trong việc thiết lập lãi suất bán lẻ. Dữ liệu – các biến đưa vào mô hình. Mô hình hồi quy và kết quả.36 Tài liệu tham khảo.38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1: Thống kê mô tả số liệu lãi suất tiền gửi của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn T1/2011-T6/2013 (%/năm):.
19 Bảng 2: Kết quả kiểm định tính dừng:. 20 Bảng 3: Kết quả kiểm định đồng liên kết-kiểm định Pedroni:. 21 Bảng 4: Kết quả ước lượng FMOLS-mức độ tác động của lãi suất thị trường đến lãi suất tiền gửi các kỳ hạn:. 22 Bảng 5: Ước lượng sai số và độ trễ trung bình của quá trình điều chỉnh lãi suất:.
25 Bảng 6: Kết quả của sự không đồng nhất về mức độ truyền dẫn ngắn và dài hạn giữa các ngân hàng:. 28 Bảng 7: Thống kê mô tả dữ liệu các ngân hàng:. 32 Bảng 8: Kì vọng các biến trong mô hình đối với lãi suất tiền gửi:. 33 Bảng 9: Kết quả hồi quy các yếu tố quyết định tính không đồng nhất trong truyền dẫn lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng:.
34 i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ECM (Error Correction Model) : Mô hình hiệu chỉnh sai số FMOLS (Fully modified least square): Kỹ thuật bình phương bé nhất đã được hiệu chỉnh hoàn toàn. NHTM : Ngân hàng thương mại NHTƯ : Ngân hàng trung ương ROE (Return on Equity) : Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA (Return on Asset) : Chỉ số lợi nhuận trên tài sản ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm tắt (abstract) Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về kênh truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam. Bằng việc sử dụng mô hình ECM và FMOLS nhằm định lượng mức độ truyền dẫn giữa cặp lãi suất thị trường và lãi suất bán lẻ (cụ thể là giữa cặp lãi suất liên ngân hàng và lãi suất tiền gửi) và xem xét những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự truyền dẫn lãi suất này, ví dụ: tỷ lệ vốn, tính thanh khoản, tốc độ tăng trưởng, ROE, ROA,… của ngân hàng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam là không hoàn toàn cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.
Nhờ sự tách biệt nghiên cứu từng sản phẩm tiền gửi, tác giả đã thu được những kết quả bất ngờ khi đem so sánh với kết quả của những nghiên cứu trước đây. Đối với sản phẩm tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân có mức độ truyền dẫn khá cao từ 30 – 85% trên từng kỳ hạn khác nhau. Trong khi đó, đối với sản phẩm tiền gửi dành cho khách hàng doanh nghiệp thì mức độ truyền dẫn thấp hơn từ 16 – 50%. Các kết quả nghiên cứu này cũng phần nào phù hợp với hiện trạng của một hệ thống tài chính còn chưa phát triển và tồn tại nhiều bất cập như Việt Nam.
Từ những phát hiện nêu trên, tác giả tiếp tục tiến hành một nghiên cứu nhỏ, nhằm xác định xem yếu tố nào khiến các ngân hàng có những hành vi thiết lập lãi suất khác nhau trước sự biến động của thị trường tiền tệ. Kết quả chỉ ra rằng, sự đa dạng hóa đầu tư, cấu trúc vốn, tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận trên vốn cổ phần đã tác động đến những quyết định của các ngân hàng và ảnh hưởng đến quá trình truyền truyền dẫn cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách tiền tệ của Nhà nước. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu (Introdution): Kể từ giữa những năm 1970, sự phát triển của chính sách tiền tệ ở hầu hết các quốc gia đã có một sự ổn định trong cơ chế thị trường.
Trong thực tế, điều này có nghĩa là loại bỏ sự điều khiển trực tiếp, giảm yêu cầu dự trữ, ngày càng nhấn mạnh lãi suất như là một mục tiêu điều hành (xem BIS năm 1997, một cuộc khảo sát của chính sách tiền tệ "chiến thuật"; và Borio năm 1997, một cuộc khảo sát quy trình hoạt động của ngân hàng trung ương). Christiano và các cộng sự (1996), dựa trên nghiên cứu của họ về nền kinh tế Mỹ, cho rằng những tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực kinh tế mất khoảng thời gian trung bình là 4 tháng và tác động của chúng có thể kéo dài đến 2 năm, phát hiện này cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Romer (1989). Mặc dù có nhiều kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ nhưng nhìn chung có sáu kênh như sau: (1) kênh lãi suất, (2) kênh tín dụng, (3) kênh cân đối kế toán, (4) kênh giá tài sản, (5) kênh tỷ giá hối đoái; và kênh kỳ vọng (6). Trong số tất cả các kênh, kênh lãi suất có vẻ là quan trọng nhất.
Tại các nước phát triển ví dụ ở khu vực các nước đồng euro, SMETS và Wouters (2002) tìm thấy rằng cú sốc chính sách tiền tệ thông qua các kênh lãi suất ảnh hưởng đến sản lượng thực tế, nhu cầu tiêu dùng và đầu tư. Angeloni et al.(2003) sử dụng nhiều phương pháp phân tích thực nghiệm khác nhau, trong đó có mô hình VAR để kiểm tra giả thuyết ban đầu rằng kênh lãi suất chiếm ưu thế trong chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến GDP và lạm phát. Kết quả là tác giả cũng phát hiện kênh lãi suất là kênh hoàn toàn chiếm ưu thế trong truyền dẫn ở một số nước khu vực đồng Euro, và là một kênh quan trọng trong hầu hết tất cả các nước đó. Cụ thể, kênh lãi suất là kênh quan trọng ở nước Phần Lan và Thụy Điển, những nước còn lại như Ý, Pháp, Đức, Áo, Hà Lan thì kênh lãi suất vần chiếm ưu thế và còn có các kênh khác.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại các nước đang phát triển và nền kinh tế mới nổi như là ở Thái Lan, sử dụng mô hình VAR, Disyatat và Vongsinsirikul (2003) đã phát hiện rằng ngoài kênh lãi suất truyền thống, các ngân hàng cũng đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, trong khi tỷ giá hối đoái và các kênh giá tài sản tương đối ít quan trọng hơn. Tại SriLanka, Amarasekara (2008), dựa trên mô hình VAR dạng đệ qui và cấu trúc, nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng cúa lãi suất, tăng trưởng cung tiền và sự thay đổi tỷ giá đến tăng trưởng GDP thực và lạm phát trong giai đoạn 1978 đến 2005. Kết quả tìm thấy kênh lãi suất thì quan trọng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ. Acosta-Ormaechea và Coble (2011) so sánh việc truyền dẫn chính sách tiền tệ tại các nền kinh tế đô la hóa và không đô la hóa đã tìm thấy rằng kênh lãi suất truyền thống đóng vai trò quan trọng ở Chile và New Zealand trong khi kênh tỷ giá hối đoái đóng vai trò đáng kể trong việc kiểm soát áp lực lạm phát ở Peru và Uruguay.
Theo nghiên cứu của Isakova (2008), kênh lãi suất đại diện cho một kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ quan trọng và các kênh khác có liên quan đến hiệu quả của nó.