Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10) với đề tài "Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Thị Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Thu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2020.

Văn bản luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2017–2018 (năm 2018 đón 15,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 30% so với 2017; phục vụ hơn 80 triệu lượt khách nội địa; tổng thu đạt 637.000 tỷ đồng, đóng góp trực tiếp 8,39% GDP). Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, vùng Đông Bắc là một trong bảy vùng du lịch trọng điểm. Tại khu vực Đông Bắc, tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 là 14,87% (đứng thứ 2 cả nước) và tỷ lệ hộ cận nghèo là 9,07% (đứng thứ 3 trong 7 vùng). Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thuần túy của cư dân nông thôn chỉ chiếm khoảng 27%, trong khi 73% đến từ phi nông nghiệp và dịch vụ; phát triển du lịch nông thôn (DLNT) có khả năng đóng góp tới 40% tổng thu nhập hộ. Năm 2018, vùng Đông Bắc có 1.290 hộ dân tham gia quản lý phát triển DLNT (chiếm 31,6% tổng số hộ của khu vực nghiên cứu). Tuy nhiên, quản lý phát triển DLNT tại đây còn mang tính tự phát, manh mún, thiếu quy hoạch kết nối, hoạt động xúc tiến quảng bá chưa tương xứng với tiềm năng bản sắc văn hóa bản địa.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây về du lịch cộng đồng hoặc du lịch sinh thái chủ yếu tiếp cận đơn lẻ ở một khâu riêng biệt, thiên về mô tả định tính lý thuyết hoặc khảo sát quy mô hẹp tại một địa phương (cấp huyện hoặc một tỉnh), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện sự tham gia của người dân gắn liền xuyên suốt 5 nội dung của tiến trình quản lý trên quy mô toàn vùng Đông Bắc, đồng thời chưa đưa yếu tố thể chế/chính sách Nhà nước vào mô hình định lượng như một biến độc lập ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đánh giá mức độ tham gia, các hình thức tham gia và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT.
    2. Đánh giá nội dung và mức độ tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc.
    3. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
    4. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của người dân địa phương (bao gồm cả nhóm hộ đã tham gia và nhóm hộ chưa tham gia) trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam. Cư dân địa phương được xác định là người sinh sống thực tế từ 12 tháng trở lên tại địa bàn, không tính lao động vãng lai.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát sự tham gia của người dân qua 5 nội dung quản lý (Lập kế hoạch, Xây dựng cơ cấu tổ chức, Tổ chức thực hiện, Xúc tiến & Quảng bá, Kiểm soát) và đánh giá 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (Lợi ích, Rào cản, Quan điểm của người dân, Chính sách của Nhà nước).
  • Phạm vi không gian: 7 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam gồm: Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Tuyên Quang (khảo sát thực địa tại 20 thôn, xã có hoạt động DLNT).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2016–2018; dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018; giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (và định hướng 2035).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan có hệ thống 13 công trình nghiên cứu quốc tế và 4 công trình tiêu biểu trong nước liên quan trực tiếp đến sự tham gia của cộng đồng trong quản lý phát triển DLNT:

Các hướng nghiên cứu quốc tế:

  • Về vai trò tham gia: Cevat Tosun và cộng sự xây dựng 7 luận cứ khẳng định sự tham gia của cộng đồng mang lại tính bền vững và củng cố tính dân chủ, song chỉ ra hạn chế khi triển khai tại các vùng kinh tế kém phát triển. Wen Jun Li nghiên cứu tại Khu dự trữ sinh quyển Jiuzhaigou (Trung Quốc) chứng minh lợi ích kinh tế và tiếng nói quản lý của người dân bản địa dù họ không trực tiếp tham gia khâu ra quyết định cấp cao. Tulay Cengiz và cộng sự sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (RRA) tại đảo Gokceada (Thổ Nhĩ Kỳ) để đo lường tác động của du lịch đến việc làm và môi trường.
  • Về nội dung và mức độ tham gia: Pretty phân chia 5 cấp độ tham gia (chủ động, bị động, tư vấn, cung cấp thông tin, thực hiện chức năng). Brian Garrod nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái. Mastura Jaafar và cộng sự khảo sát 378 mẫu tại Vườn quốc gia Kinabalu, Sabah (Malaysia) khẳng định nhận thức về lợi ích kinh tế thúc đẩy sự tham gia. Michael M. nghiên cứu làng Barabarani, Mto Wa Mbu, Arusha (Tanzania) phân tích sự tham gia vào ra quyết định và chia sẻ lợi ích xóa đói giảm nghèo.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng: Tosun phân loại 3 nhóm rào cản (hoạt động, văn hóa, cấu trúc). Latkova và cộng sự chỉ ra 3 nhân tố chi phối thái độ người dân (nhận thức, rào cản, lợi ích cá nhân). Sirivongs và Tsuchiya phân tích trách nhiệm bảo vệ môi trường và các quyền lợi đào tạo. Bengi Ertura và cộng sự nghiên cứu động lực phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng qua phỏng vấn sâu. Sook-Fun Fong và cộng sự điều tra 113 hộ tại Kuching (Malaysia) kiểm định tác động của việc trao quyền và chia sẻ tri thức. Rasoolimanesh ứng dụng mô hình bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) so sánh sự khác biệt trong nhận thức của người dân nông thôn và đô thị.

Các hướng nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự ứng dụng mô hình Binary Logistic tại An Giang xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng (học vấn, quy mô gia đình, thu nhập, vốn xã hội, làng nghề), trong đó quy mô gia đình tác động mạnh nhất.
  • Nguyễn Việt Hà sử dụng phần mềm SPSS 19 phân tích hồi quy đa biến với 107 mẫu tại Sa Pa (Lào Cai) về nhận thức và sự sẵn sàng tham gia du lịch tình nguyện.
  • Bùi Thị Thu Vân sử dụng kiểm định tương quan Pearson chứng minh mối liên hệ thuận chiều giữa ý thức và sự tham gia quản lý du lịch của người dân.
  • Nguyễn Thị Mỹ Hạnh ứng dụng lý thuyết trao đổi xã hội, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến, hồi quy Logistic và hồi quy thứ bậc tại Sa Pa (Lào Cai) để chứng minh tác động của nhận thức và kinh nghiệm đến dự định tham gia của cộng đồng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Thứ nhất, khắc phục sự rời rạc trong việc xem xét sự tham gia của người dân bằng cách xây dựng khung phân tích xuyên suốt 5 giai đoạn của chu trình quản lý. Thứ hai, bổ sung yếu tố "Chính sách của Nhà nước" vào mô hình định lượng như một biến độc lập mới nhằm đo lường vai trò định hướng thể chế vĩ mô. Thứ ba, mở rộng không gian nghiên cứu ra toàn bộ 7 tỉnh vùng Đông Bắc với quy mô mẫu đại diện tại 20 thôn, xã, kết hợp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tổng hợp các lý thuyết nền tảng về du lịch, quản lý học và xã hội học phát triển:

  • Khái niệm du lịch và DLNT: Kế thừa quan điểm của Robert W. McIntosh và cộng sự, Luật Du lịch Việt Nam 2017, Michael Coltman và WTO (1995); tiếp thu định nghĩa DLNT từ Fons và cộng sự, Katherine, Trần Văn Mạnh & Trần Huy Đức (2000), Nuchnard, MacDonald & Jolliffe, Daugstad, Aref & Gill. Theo đó, DLNT là loại hình du lịch diễn ra ở nông thôn, khai thác tài nguyên nông nghiệp và nhân văn bản địa, do địa phương phát triển và quản lý nhằm mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng.
  • Khái niệm quản lý phát triển DLNT: Dựa trên quan điểm quản lý của Mary Parker Follet và Harold Koontz, xác định quản lý phát triển DLNT là sự tác động có mục đích qua 5 khâu: (1) Lập kế hoạch, (2) Xây dựng cơ cấu tổ chức, (3) Tổ chức thực hiện, (4) Xúc tiến & Quảng bá, (5) Kiểm soát.
  • Khái niệm sự tham gia: Kế thừa lý thuyết của Cohen & Uphoff, Oakley & Marsden, Brian Garrod, khẳng định sự tham gia là một tiến trình có chủ đích giúp nâng cao năng lực và chia sẻ công bằng lợi ích.
  • Mô hình các bên liên quan: Phân tích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa 4 chủ thể trong phát triển DLNT: (1) Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, (2) Nhà cung ứng dịch vụ du lịch, (3) Khách du lịch, (4) Cộng đồng dân cư địa phương.
Loại hình du lịch nông thôn Đặc trưng Nét hấp dẫn du khách
Du lịch di sản Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa làng xã (nhà cổ, đình, đền, miếu) Thăm quan di tích, trải nghiệm nếp sống cổ truyền, ẩm thực nông gia
Du lịch văn hóa Khai thác đặc trưng nghi lễ, văn nghệ dân gian, di sản phi vật thể Xem trình diễn nghệ thuật truyền thống, tham gia lễ hội bản địa
Du lịch làng nghề Trải nghiệm nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống Giao lưu nghệ nhân, tự tay làm sản phẩm, mua sắm quà lưu niệm
Du lịch cộng đồng Hòa mình vào đời sống sinh hoạt, phong tục của dân cư Tour trải nghiệm nếp sống, dịch vụ lưu trú tại nhà dân (homestay)
Du lịch sinh thái Tận dụng cảnh quan thiên nhiên, vườn cây, sông nước Khám phá môi trường tự nhiên, trải nghiệm hái hoa quả, ẩm thực miệt vườn
Du lịch nông nghiệp Dựa trên nền tảng hoạt động canh tác, sản xuất nông nghiệp Trải nghiệm làm nông dân, thu hoạch nông sản, dùng thử sản vật tại ruộng
Du lịch dân tộc thiểu số Khai thác bản sắc đời sống, phong tục của đồng bào thiểu số Tìm hiểu phong tục, trải nghiệm âm nhạc, trang phục, ẩm thực dân tộc

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng 4 cách tiếp cận gồm: Tiếp cận kế thừa; Tiếp cận điển hình; Tiếp cận có sự tham gia (PRA/RRA); Tiếp cận cá biệt.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2016–2018 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Cục Thống kê của 7 tỉnh Đông Bắc (Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập năm 2018 thông qua phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và phát phiếu điều tra khảo sát hộ dân tại 20 thôn, xã thuộc 7 tỉnh nghiên cứu.
  • Quy trình phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng thang đo khoảng Likert để đo lường mức độ đồng ý của người dân.
    • Phân tích thảo luận nhóm tập trung để sàng lọc các biến quan sát thuộc 4 nhóm yếu tố: Lợi ích (kinh tế, văn hóa, môi trường), Rào cản (vốn, trình độ, thời gian, cơ chế), Quan điểm của người dân, Chính sách của Nhà nước và biến Dự định tham gia.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để trích xuất và xác thực cấu trúc các nhóm biến.
    • Kiểm định tương quan Pearson và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến sự tham gia của người dân.
    • Phân tích ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của DLNT vùng Đông Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về du lịch nông thôn và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Tác giả phân tích chi tiết các mô hình nghiên cứu vai trò, cấp độ tham gia và các yếu tố ảnh hưởng của Cevat Tosun, Pretty, Wen Jun Li, Brian Garrod, Mastura Jaafar, Latkova, Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh. Từ việc đánh giá tổng quan, chương này xác lập rõ các khoảng trống tri thức: sự thiếu vắng một nghiên cứu bao quát cả 5 nội dung quản lý phát triển DLNT trên địa bàn liên tỉnh vùng Đông Bắc, và sự cần thiết phải kiểm định thực nghiệm tác động của biến số "Chính sách của Nhà nước" đối với hành vi tham gia của người dân nông thôn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: nông thôn, du lịch nông thôn, quản lý phát triển du lịch nông thôn và sự tham gia của người dân. Luận án phân định 7 loại hình DLNT và mô hình hóa mối quan hệ liên kết 4 bên (Nhà nước – Doanh nghiệp – Du khách – Người dân). Tác giả luận giải 4 vai trò của DLNT (chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao dân trí, phát triển hạ tầng kỹ thuật, bảo tồn bản sắc văn hóa) và 4 nguyên tắc quản lý (đảm bảo công bằng, phát huy nội lực, bảo vệ di sản môi trường, tăng cường liên kết). Luận án phân tích sâu nội dung tham gia của người dân qua 5 khâu quản lý:

  1. Lập kế hoạch phát triển DLNT: Người dân tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tri thức bản địa, xác định mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển.
  2. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý DLNT: Tham gia vào các ban quản lý thôn bản, tổ hợp tác, chi hội nghề nghiệp du lịch.
  3. Tổ chức thực hiện các hoạt động DLNT: Trực tiếp cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực, trải nghiệm văn hóa, hướng dẫn viên bản địa.
  4. Xúc tiến và quảng bá DLNT: Giới thiệu sản vật địa phương, tham gia các ngày hội văn hóa, quảng bá hình ảnh điểm đến.
  5. Kiểm soát DLNT: Giám sát chất lượng dịch vụ, bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, giữ gìn giá trị truyền thống. Chương này cũng tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển DLNT từ các quốc gia trên thế giới và các địa phương tại Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án. Tác giả mô tả 4 phương pháp tiếp cận (kế thừa, điển hình, có sự tham gia, cá biệt) và xây dựng khung phân tích lý thuyết. Luận án chi tiết hóa quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ 7 Sở VHTTDL và Cục Thống kê, cùng dữ liệu sơ cấp điều tra tại 20 thôn/xã vùng Đông Bắc năm 2018. Kết quả thảo luận nhóm được sử dụng để xây dựng hệ thống thang đo Likert gồm các biến quan sát đo lường:

  • Biến Lợi ích (lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Biến Rào cản (thiếu vốn, thiếu kỹ năng nghiệp vụ, rào cản thời gian, thủ tục).
  • Biến Quan điểm của người dân (nhận thức về trách nhiệm và sự cần thiết làm du lịch).
  • Biến Chính sách của Nhà nước (hỗ trợ vốn, đào tạo tập huấn, quy hoạch hạ tầng, cơ chế quản lý).
  • Biến phụ thuộc: Sự tham gia/Dự định tham gia vào hoạt động quản lý DLNT. Chương 3 thiết lập quy trình phân tích dữ liệu thông qua kiểm định EFA, kiểm định tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển DLNT.

Chương 4: Thực trạng tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam

Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về DLNT tại 7 tỉnh Đông Bắc (Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn):

  • Tiềm năng và thực trạng phát triển: Đánh giá điều kiện tự nhiên, hạ tầng, văn hóa 7 tỉnh; tổng hợp số cơ sở kinh doanh, số hộ tham gia DLNT, lượt du khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2016–2018. Số hộ trực tiếp tham gia quản lý DLNT năm 2018 là 1.290 hộ (chiếm 31,6% tổng số hộ địa bàn khảo sát).
  • Thực trạng tham gia theo 5 nội dung quản lý:
    • Khâu lập kế hoạch: Người dân chủ yếu tham gia ở mức thụ động qua các buổi họp thôn, tỷ lệ chủ động đề xuất ý tưởng quy hoạch còn thấp.
    • Khâu cơ cấu tổ chức: Ban quản lý du lịch cộng đồng tại nhiều thôn bản hoạt động kiêm nhiệm, chưa phát huy hết vai trò tự quản của người dân.
    • Khâu tổ chức thực hiện: Người dân tham gia đông đảo nhất ở các dịch vụ ăn uống, lưu trú homestay, bán hàng nông sản và biểu diễn văn nghệ.
    • Khâu xúc tiến, quảng bá: Chủ yếu do doanh nghiệp lữ hành và chính quyền thực hiện, người dân tham gia giới thiệu sản vật nhỏ lẻ.
    • Khâu kiểm soát: Sự tham gia dừng lại ở mức giám sát vệ sinh môi trường, an ninh trật tự tự quản, kiểm soát giá dịch vụ còn hạn chế.
  • Kết quả phân tích mô hình hồi quy: Kiểm định EFA và phân tích hồi quy đa biến chứng minh 4 nhân tố đều tác động có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia của người dân: Yếu tố Lợi ích, Yếu tố Quan điểm, Yếu tố Chính sách Nhà nước tác động thuận chiều (+), trong khi Yếu tố Rào cản tác động ngược chiều (-).
  • Phân tích SWOT và nguyên nhân hạn chế: Chỉ ra các mặt đạt được (tạo sinh kế, bảo tồn văn hóa), tồn tại (tính tự phát, dịch vụ đơn điệu, liên kết yếu) và nguyên nhân (trình độ hạn chế, thiếu vốn, chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ).

Chương 5: Giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Chương 5 xác định bối cảnh, quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển DLNT vùng Đông Bắc đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (và 2035). Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

  • Nhóm giải pháp xây dựng từ mô hình hồi quy (04 giải pháp trọng tâm):
    1. Nâng cao lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cho người dân tham gia DLNT (hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích, đa dạng hóa sản phẩm tăng thu nhập).
    2. Tháo gỡ các rào cản về vốn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ du lịch và rào cản tâm lý của người dân nông thôn.
    3. Đổi mới nhận thức, định hình quan điểm tích cực của cộng đồng địa phương đối với phát triển du lịch bền vững.
    4. Hoàn thiện hệ thống chính sách của Nhà nước (cơ chế hỗ trợ tín dụng ưu đãi, đầu tư hạ tầng nông thôn, ban hành quy chế quản lý điểm đến).
  • Nhóm giải pháp bổ trợ khác (07 giải pháp): Nâng cao chất lượng quy hoạch; xây dựng sản phẩm đặc thù gắn với OCOP; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực bản địa; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá số; củng cố cơ chế liên kết 4 bên; bảo vệ tài nguyên môi trường nông thôn; nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra.
  • Hệ thống kiến nghị: Cụ thể hóa kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và Sở VHTTDL 7 tỉnh Đông Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý phát triển du lịch nông thôn, khẳng định sự tham gia của người dân là một quá trình xuyên suốt, gắn chặt với 5 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Xây dựng cơ cấu tổ chức, Tổ chức thực hiện, Xúc tiến & Quảng bá, Kiểm soát.
  • Xây dựng thành công khung phân tích thực nghiệm và kiểm định thang đo về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT. Luận án đã đưa "Chính sách của Nhà nước" thành một biến độc lập trong mô hình hồi quy đa biến, kiểm định mối quan hệ định lượng giữa thể chế chính sách với quyết định tham gia của cộng đồng nông thôn.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển DLNT và mức độ tham gia của người dân tại 20 thôn, xã thuộc 7 tỉnh vùng Đông Bắc (Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tuyên Quang) giai đoạn 2016–2018.
  • Chứng minh mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố (Lợi ích, Rào cản, Quan điểm, Chính sách Nhà nước) chi phối sự tham gia của hộ dân, làm rõ sự khác biệt giữa nhóm hộ đã tham gia và chưa tham gia.
  • Đề xuất mô hình liên kết giữa 4 chủ thể (Nhà nước – Doanh nghiệp lữ hành – Khách du lịch – Người dân bản địa) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng miền núi Đông Bắc.
  • Đề xuất hệ thống 2 nhóm giải pháp gồm 04 giải pháp gắn với kết quả mô hình nghiên cứu, 07 giải pháp quản lý bổ trợ và 03 nhóm kiến nghị cụ thể gửi tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch cùng Sở VHTTDL các tỉnh nhằm tăng cường sự tham gia của người dân đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung thu thập trong giai đoạn 2016–2018 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2018 tại 20 thôn, xã thuộc 7 tỉnh Đông Bắc, do đó chưa phản ánh được các biến động kinh tế - xã hội trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Đối tượng khảo sát giới hạn ở các cư dân sinh sống thường trú từ 12 tháng trở lên tại địa bàn nghiên cứu, loại trừ nhóm lao động du lịch vãng lai và các nhà đầu tư bên ngoài.
    • Không gian nghiên cứu tập trung đặc thù tại vùng Đông Bắc Việt Nam, nơi có địa hình miền núi và đa dạng đồng bào dân tộc thiểu số, nên một số phát hiện có thể chưa đại diện hoàn toàn cho các vùng nông thôn đồng bằng hoặc duyên hải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu và thang đo sang các vùng sinh thái du lịch khác (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm định tính khái quát hóa của khung phân tích.
    • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal study) nhằm đánh giá sự biến chuyển trong mức độ tham gia và cơ cấu thu nhập của người dân qua từng giai đoạn chính sách.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở VHTTDL và UBND các cấp tại 7 tỉnh Đông Bắc trong việc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình OCOP. Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống kiến nghị chính sách và mô hình liên kết 4 bên (Hình 2.1 và cơ chế liên kết chương 5).
  • Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phân tích 5 nội dung quản lý gắn với sự tham gia của cộng đồng; thang đo EFA các biến Lợi ích, Rào cản, Quan điểm, Chính sách; và phương pháp phân tích hồi quy đa biến trong lĩnh vực Quản lý kinh tế và Du lịch học.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển cộng đồng: Tham khảo thực trạng cung ứng dịch vụ tại 20 thôn bản Đông Bắc, các loại hình DLNT bản địa và phương thức hợp tác chia sẻ lợi ích hài hòa với người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm "sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn" theo quan điểm nào?
Luận án tiếp cận sự tham gia như một quá trình liên tục (kế thừa quan điểm của Cohen & Uphoff, Oakley & Marsden), trong đó người dân địa phương thực hiện một, một số hoặc toàn bộ 5 nội dung: lập kế hoạch; xây dựng cơ cấu tổ chức; tổ chức thực hiện; xúc tiến & quảng bá; và kiểm soát hoạt động DLNT nhằm mang lại lợi ích cho bản thân và cộng đồng.

2. Điểm mới về mặt mô hình định lượng của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Điểm mới là luận án đã đưa biến "Chính sách của Nhà nước" vào phân tích định lượng cùng với các biến truyền thống (Lợi ích, Rào cản, Quan điểm của người dân) thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến, chứng minh chính sách công có tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia của người dân.

3. Khung nội dung quản lý phát triển DLNT trong luận án bao gồm những giai đoạn cụ thể nào?
Gồm 5 nội dung: (1) Lập kế hoạch phát triển DLNT; (2) Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý DLNT; (3) Tổ chức thực hiện các hoạt động DLNT; (4) Xúc tiến và quảng bá DLNT; (5) Kiểm soát DLNT.

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và cỡ mẫu đại diện ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát năm 2018 tại 20 thôn, xã có hoạt động du lịch nông thôn thuộc 7 tỉnh vùng Đông Bắc (Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tuyên Quang), đối tượng khảo sát gồm cả cán bộ quản lý, hộ dân đã tham gia và hộ dân chưa tham gia kinh doanh/quản lý DLNT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Huyền Trang đã hoàn thiện khung lý luận và phương pháp đánh giá sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn theo tiến trình quản lý 5 giai đoạn. Kết quả phân tích định lượng trên địa bàn 7 tỉnh Đông Bắc đã làm rõ thực trạng tham gia và khẳng định vai trò của 4 nhóm nhân tố: Lợi ích, Rào cản, Quan điểm của người dân và Chính sách của Nhà nước. Hệ thống 2 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể là cơ sở khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý và cộng đồng địa phương thúc đẩy phát triển du lịch nông thôn bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030.