Chương 1 - Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Trong chương này tác giả trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2 - Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Trong chương này tác giả trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây về mối tương quan giữa phát triển tài chính và ảnh hưởng của chính sách tiền tệ, Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu.
Trong chương này tác giả sẽ làm rõ mô hình thực nghiệm, hàm hồi quy, danh sách các biến, nguồn dữ liệu và phương pháp ước lượng. Chương 4 - Nội dung và kết quả nghiên cứu. Trong chương này tác giả phân tích thống kê mô tả, kiểm định tính dừng, đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan. Phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích hồi quy phi tuyến.
Chương 5 - Kết luận. Chương này sẽ tổng kết các kết quả mà đề tài đạt được và rút ra các hạn chế của đề tài, những gợi ý và hướng nghiên cứu tiếp theo 1.6 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU Đối với nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phát triển của tài chính và ảnh hưởng của chính sách tiền tệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương tác giả đóng góp những ý nghĩa sau: Về mặt lý luận, tác giả đóng góp một bằng chứng thực nghiệm trong khoảng thời gian nghiên cứu, tại khu vực nghiên cứu tồn tại mối quan hệ cụ thể đối với câu hỏi nghiên cứu. Từ đó củng cố một số học thuyết liên quan đến câu hỏi nghiên cứu. Về mặt thực tiễn, tác giả đống góp sự hiểu biết về mối quan hệ giữa sự phát triển tài chính và hiệu quả của chính sách tiền tệ đối với các nhà quản lý vĩ mô từ đó giúp các nhà quản lý thị trường điều hành nền kinh tế đạt mục tiêu.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm của mối quan hệ giữa phát triển tài chính và hiệu quả của chính sách tiền tệ. Tác giả lần lượt làm rõ lý thuyết về phát triển tài chính, lý thuyết hiệu quả chính sách tiền và mối quan hệ giữa phát triển tài chính và hiệu quả chính sách tiền tệ. Trong phần bằng chứng thực nghiệm, tác giả tổng hợp các lý thuyết về tác động của tăng trưởng kinh tế và tác động của lạm phát là hai chỉ tiêu dung để đo lường hiệu quả chính sách tiền tệ.1 Lý thuyết về Phát triển tài chính2 2.1 Hệ thống tài chính Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong thực tế, các quan hệ tài chính diễn ra rất phức tạp và đa dạng, chúng đan xen nhau trong một tập hợp hàng loạt các hoạt động khác nhau của nền kinh tế.
Tuy nhiên, đó không phải là một hoạt động hỗn loạn mà ngược lại, chúng tuân thủ những nguyên tắc, những quy luật nhất định, trong đó những quan hệ tài chính có tính chất đặc thù giống nhau nhóm lại thành một bộ phận riêng. Giữa các bộ phận này luôn có mối liên hệ, tác động ràng buộc lẫn nhau và tạo thành hệ thống tài chính. Do vậy, hệ thống tài chính là tổng thể của các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo những quy luật nhất định. 2 Nguồn tổng hợp từ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra nguồn lực tài chính, thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển các nguồn tài chính (dẫn vốn). Với các lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống tài chính bao gồm các tổ chức tài chính như hệ thống ngân hàng thương mại, thị trường tài chính (như thị trường chứng khoán và trái phiếu)….Ở mức độ rộng hơn, một hệ thống tài chính mạnh mẽ và hiệu quả sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế bằng việc sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực và giúp phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn. Một thị trường tài chính vững chắc và tốt hơn có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng bẳng cách tăng tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư, đa dạng hóa rủi ro của các trung gian tài chính.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động trong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và ngân hàng hoặc ngược lại. Các hoạt động trong ngân hàng như: huy động nguồn vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan. Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Thị trường tài chính là nơi thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, mua bán, chuyển nhượng vốn giữa các chủ thể, thông qua các công cụ (hàng hóa) riêng, bị điều chỉnh bởi các quy luật riêng và tuân thủ những quy chế và thông lệ đặc thù. Chức năng cơ bản nhất của thị trường tài chính là dẫn vốn từ người dư thừa vốn tới người cần vốn, ngoài ra nó còn thể hiện chức năng giám sát thông qua sự vận động của các nguồn tài chính. Các công cụ tài chính nói trên được gọi là các chứng khoán (nghĩa là các quyền được hưởng đối với thu nhập hoặc tài sản tương lai của nhà phát hành).
Các công cụ này bao gồm 2 loại cơ bản là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn, ngoài ra còn có chứng khoán phái sinh. - Căn cứ theo thời hạn thanh toán của các công cụ tài chính, theo cách phân chia này, thị trường tài chính được cấu trúc bới thị trường tiền tệ và thị trường vốn. - Thị trường tiền tệ Thị trường tiền tệ là thị trường mua và bán các chứng khoán nhà nước và chứng khoán công ty có thời gian đáo hạn dưới 1 năm. Thị trường tiền tệ bao gồm 4 thị trường bộ phận chủ yếu: thị trường tín dụng ngắn hạn; thị trường hối đoái (vàng và ngoại tệ); thị trường liên ngân hàng; thị trường mở.
+ Thị trường tín dụng ngắn hạn: là 1 cơ chế diễn ra các hoạt động giao dịch giữa các ngân hàng thương mại với công chúng và doanh nghiệp. Chủ thể của thị trường tín dụng ngắn hạn là các trung gian tài chính, các trung gian tài chính là nơi cung cấp cho doanh nghiệp những khoản tín dụng ngắn hạn dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, cầm cố. Và là nơi để doanh nghiệp gửi vốn tạm thời nhàn rỗi, cung cấp các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ cho doanh nghiệp. + Thị trường hối đoái: chuyên giao dịch, trao đổi các loại ngoại tệ.
Chủ thể của thị trường hối đoái là người được phép kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc (trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại), các doanh nghiệp tham gia giao dịch hối đoái, ngân hàng trung ương tham gia thị trường để thực hiện chính sách tiền tệ và các cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 được phép giao dịch hối đoái có nhu cầu. Các doanh nghiệp có thể mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để thực hiện giao dịch thanh toán, mua bán ngoại tệ phục vụ mục đích kinh doanh. + Thị trường liên ngân hàng: là 1 cơ chế diễn ra các giao dịch giữa các ngân hàng thương mại với nhau và ngân hàng nhà nước. Tại thị trường này hình thành lãi suất cơ bản của thị trường tài chính: lãi suất cho vay của thị trường liên ngân hàng.
+ Thị trường mở: là thị trường mua bán các loại chứng khoán nhà nước ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ,… nhằm điều tiết cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế. Tức thông qua thị trường mở, NHTW có thể làm cho “tiền dự trữ” của các ngân hàng thương mại tăng lên hoặc giảm xuống, từ đó tác động đến khả năng cung cấp tín dụng của ngân hàng thương mại làm ảnh hưởng đến khối lượng tiền tệ của nền kinh tế. - Thị trường vốn Thị trường vốn là thị trường trong đó bao gồm các giao dịch mua bán các công cụ tài chính có thời hạn thanh toán trên một năm. Thị trường vốn hoạt động với các công cụ thuộc về vốn chủ và vốn vay dài hạn có thời gian đáo hạn trên 1 năm: trái phiếu, cổ phiếu.
Thị trường vốn có 4 thị trường bộ phận là: + Thị trường cầm cố bất động sản: là một cơ chế chuyên cung cấp những khoản tài trợ dài hạn được đảm bảo bằng việc cầm cố, thế chấp, các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu hay các loại bất động sản. + Thị trường chứng khoán: là một cơ chế chuyên giao dịch các loại chứng khoán, đó là thị trường sử dụng các loại thông tin, dữ liệu có liên quan đến mức sinh lời tiềm năng và coi đó như một chuẩn mực đầu tư. Các loại công cụ vốn, trái khoán, được sử dụng giao dịch trên thị trường chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu công ty, công trái quốc gia và nhiều loại giấy tờ có giá khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 + Thị trường tín dụng trung và dài hạn: là thị trường diễn ra các giao dịch tín dụng nhằm tài trợ cho các doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh khác thuê dài hạn hay thuê mua trả góp các loại máy móc thiết bị hay các loại bất động sản.