MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước.
Tình hình sản xuất và chọn tạo đậu tương trên thế giới. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống đậu tương trên thế giới. Tình hình sản xuất, nhập khẩu và chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam.
Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam. Tình hình nhập khẩu đậu tương ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam. Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên.
23 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, đất đai và thời gian tiến hành thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Quy trình kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu.
31 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương. Đặc điểm thực vật học của các giống đậu tương thí nghiệm. Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm.
Một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm. Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm. Khả năng tích lũy vật chất khô của các giống đậu tương thí nghiệm. Sự hình thành và phát triển nốt sần của các giống đậu tương.
Một số loại sâu hại chính và khả năng chống đổ, chống tách vỏ quả của các giống đậu tương thí nghiệm. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm. Hàm lượng Protein, Lipit của các giống đậu tương thí nghiệm. 59 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 n v DANH MỤC VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và & Phát triển Nông thôn cs : Cộng sự CSDTL : Chỉ số diện tích lá KNTLVCK : Khả năng tích lũy vật chất khô CV : Hệ số biến động (coefficient of variation) KLNS : Khối lượng nốt sần hữu hiệu SLNS : Số lượng nốt sần hữu hiệu LSD : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (least significant diference) NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu P1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt TGST : Thời gian sinh trưởng Nxb : Nhà xuất bản ctv : Cộng tác viên n vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5 năm gần đây. Tình hình sản xuất đậu tương năm 2012 của 4 nước đứng đầu thế giới.
Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam những 5 năm gần đây. Số lượng mẫu giống đậu tương được nhập nội giai đoạn 2001- 2005. Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên trong 5 năm gần đây. Nguồn gốc các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013. Đặc điểm thực vật học của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 – 2013. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm 2012 - 2013. Chỉ diện tích lá ở thời kỳ hoa rộ và thời kỳ chắc xanh của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013.
Khả năng tích lũy vật chất khô của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013. Mật độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 – 2013. Tính chống đổ và tính tách vỏ quả của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 – 2013.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013. Hàm lượng Protein, Lipit của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 – 2013. 60 n vii DANH MỤC HÌNH Trang Biểu đồ 2. Tình hình nhập khẩu hạt đậu tương của Việt Nam (2008-2012).
NSTT của các dòng, giống đậu tương thí nghiệm năm 2012 - 2013. Tính cấp thiết của đề tài Cây đậu tương (Glycine max.) là cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm hạt đậu tương làm thực phẩm cho con người, thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Cây đậu tương được trồng ở Việt Nam lâu đời, tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích và năng suất đậu tương hầu như tăng trưởng chậm.
Việt Nam là một trong những quốc gia nhập khẩu đậu tương khá nhiều. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc Việt Nam có diện tích đất đai và điề kiện sinh thái phù hợp cho phát triển cây đậu tương ở tất cả các vụ gieo trồng. Tuy nhiên sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên chưa thực sự phát triển. Sở dĩ như vậy là do người dan sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên chưa có được những bộ giống đậu tương có tiềm năng năng suất, chất lượng cao thích hợp cho từng tiểu vùng sinh thái.
Việc so sánh, chọn lọc giống đậu tương là phương pháp được xem như tốn ít thời gian và mang lại hiệu quả hơn các phương pháp khác. Các nguồn vật liệu đậu tương trước khi đưa ra sản xuất cần phải có những nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và chất lượng để có thể chọn lọc được các giống phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số dòng, giống đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên” là đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao góp phần vào việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật phát triển cây đậu tương ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Miền núi phía Bắc nói chung. Mục đích Xác định được những giống đậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với vụ Hè Thu và vụ Xuân tại tỉnh Thái Nguyên.
Yêu cầu - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tính chống chịu với ngoại cảnh, sâu bệnh và một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương. - Đánh giá các yếu cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương. - Đánh giá được chất lượng hạt của các giống đậu tương tại Thái Nguyên. n 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Bước vào thế kỷ 21, phạm trù của nhận thức luận ngành nông nghiệp Việt Nam phải còn nhiều hạn chế trong đó có nguyên nhân chủ quan và khách quan, nhận thức về vị trí, vai trò của tiến trình tiến bộ khoa học nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả cây trồng, xây dựng nền nông nghiệp nước nhà phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững. Đây là tiền đề cương lĩnh xây dựng đất nước có hướng đi đúng đắn nhất trong khi đất nước ta đã quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa. Là cơ hội thách thức lớn cho nền nông nghiệp nước ta hội nhập nền kinh tế quốc tế WTO. Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía bắc, diện tích, năng suất và chất lượng đậu tương còn thấp.
Để nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây đậu tương đặc biệt trong bối cảnh thời tiết khí hậu có nhiều thay đổi như hiện nay, thì các giống là một khâu then chốt. Hiện nay các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu chọn tạo ra những bộ giống đậu tương cho năng suất cao thích hợp với nhiều vùng sinh thái. Trong đó nhập nội là một phương pháp hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất. Tuy nhiên các giống cây trồng nhập nội và có điều kiện sinh thái khác xa so với nơi chúng được tạo ra.
Do đó chúng ta cần có những nghiên cứu đánh giá trước khi tiến hành trồng ra sản xuất về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng cũng như hệ số chế biến từ đậu tương để phục vụ mục đích chế biến thực phẩm tại địa phương, hạn chế số lượng đậu tương nhập khẩu hàng năm và mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tƣơng trên thế giới và trong nƣớc 1. Tình hình sản xuất và chọn tạo đậu tương trên thế giới 1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Đậu tương là cây trồng có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới và đứng hàng thứ 4 trong những cây lương thực và thực phẩm quan trọng sau cây lúa n 4 mì, lúa nước và ngô.
Do khả năng thích ứng rộng nên nó đã được trồng ở khắp năm châu lục, nhưng tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ trên 70%, tiếp đến là châu Á. Vì vậy mà cây đậu tương trồng ở khắp mọi nơi trên thế giới (Vũ Đình Chính) [6]. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây được trình bày ở bảng 1.1: Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới 5 năm gần đây Chỉ tiêu Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (triệu/ha) (tạ/ha) (triệu/tấn) 2008 96,44 23,97 231,24 2009 99,01 22,54 223,26 2010 102,62 25,82 265,05 2011 103,60 25,29 262,037 2012 106,62 23,74 253,14 (Nguồn: FAOSTAT database, 2013) [38] Qua bảng cho thấy sản xuất đậu tương trên thế giới tăng lên cả về diện tích và sản lượng. Về diện tích: Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng đậu tương trên toàn thế giới tăng trong giai đoạn 2008-2009, và tăng đều trong giai đoạn từ 2010- 2011.
Năm 2008 diện tích trồng đậu tương trên thế giới là 96,44 triệu ha, năm 2012 cả thế giới trồng được 106,62 triệu ha tăng 10,18 triệu ha. Về năng suất: Năm 2008 năng suất đậu tương thế giới đạt 23,97 tạ/ha đến năm 2012 giảm xuống còn 23,74 tạ /ha. Năng suất đậu tương, diện tích tăng nhanh nên sản lượng đậu tương trên toàn thế giới năm 2012 đạt 253,14 triệu tấn. Mặc dù cây đậu tương được trồng trên khắp thế giới nhưng khoảng 80% sản lượng đậu tương được sản xuất ở 4 nước là: Mỹ, Brazil, Argentina n 5 và trung Quốc(Vũ Đình Chính 2010) [6].
Tình hình sản xuất đậu tương của 4 nước này được thể hiện qua bảng 1.2 cho thấy quốc gia đứng đầu về sản xuất đậu tương trên thế giới là nước Mỹ. Đặc biệt năng suất đậu tương tại Mỹ cao hơn rất nhiều so với năng suất bình quân của các nước thế giới.