Tổng quan nghiên cứu

Thị trường kinh doanh ẩm thực và đồ uống tại Việt Nam ghi nhận mức đóng góp khoảng 15,8% vào tổng sản phẩm quốc nội vào năm 2021, trong đó chi tiêu cho ăn uống chiếm tỷ trọng cao nhất với 35% ngân sách tiêu dùng của người dân, tương đương mức chi tiêu bình quân 360 USD mỗi tháng. Trong bối cảnh ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống năm 2022 hồi phục mạnh mẽ với doanh thu ước đạt 430.900 tỷ đồng, tăng trưởng 54,7% so với năm 2021, chuỗi cửa hàng cà phê The Coffee House đã mở rộng quy mô lên 154 điểm bán trên toàn quốc tính đến năm 2023, bao gồm 73 cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và 37 cửa hàng tại Hà Nội.

Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 của chuỗi đạt 1.672 tỷ đồng, tăng trưởng 60% so với năm 2021, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực thua lỗ khi công ty mẹ Seedcom ghi nhận mức lỗ thêm 351 tỷ đồng do chi phí vận hành tăng cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu trong và ngoài nước. Theo phân tích của Bain & Company, việc gia tăng 5% tỷ lệ giữ chân khách hàng có thể thúc đẩy lợi nhuận doanh nghiệp từ 25% đến 95%, đồng thời chi phí duy trì khách hàng hiện tại thấp hơn từ 5 đến 7 lần so với việc tìm kiếm khách hàng mới.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố cấu thành trải nghiệm dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống The Coffee House trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đề tài tập trung thu thập dữ liệu trong mốc thời gian từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2023, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025 giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành, tối ưu hóa chi phí tiếp thị và cải thiện biên lợi nhuận hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại và các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chuẩn hóa trong ngành dịch vụ thương mại:

  • Khái niệm sự hài lòng khách hàng: Theo Philip Kotler và Richard L. Oliver, sự hài lòng là trạng thái cảm xúc của người tiêu dùng khi so sánh giữa kết quả thực tế nhận được và kỳ vọng trước khi tiêu dùng. Trạng thái này quyết định trực tiếp đến hành vi mua lặp lại và sự trung thành với thương hiệu.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL và SERVPERF: Parasuraman và các cộng sự đã xây dựng thang đo 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ, sau đó được tinh chỉnh thành mô hình SERVPERF gồm 5 thành phần hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và đồng cảm để đo lường trực tiếp hiệu suất dịch vụ thực tế.
  • Khung phân tích thực nghiệm ngành dịch vụ ăn uống: Tác giả tích hợp mô hình của Walt, Greyling & Kotzé (2014) về chất lượng thực phẩm, môi trường vật chất, chất lượng phục vụ cùng mô hình của Dipesh Karki và Apil Panthi (2018) có bổ sung biến giá cả cảm nhận và nghiên cứu thực nghiệm của Lưu Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2021) về chuỗi cà phê.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập với 20 biến quan sát: Sản phẩm (SP1 đến SP5), Giá cả sản phẩm (G1 đến G3), Cơ sở vật chất (CSVC1 đến CSVC5), Dịch vụ khách hàng (DVKH1 đến DVKH4), Con người (CN1 đến CN3); và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (SHL1 đến SHL3) được đo lường thông qua thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là rất không hài lòng đến 5 là rất hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính xác thực khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính của Seedcom, báo cáo phân tích ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (VIRAC), số liệu Tổng cục Thống kê và dữ liệu vận hành nội bộ của The Coffee House.
  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 2 nhà quản trị cấp cao của chuỗi The Coffee House nhằm thẩm định tính thực tiễn của các khái niệm, hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi kết hợp khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng trên địa bàn Hà Nội và khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu Google Forms từ ngày 01/08/2023 đến ngày 31/10/2023. Kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng với tổng quy mô mẫu đạt 500 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu 500 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích đa biến, vượt mức tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo khuyến nghị của các nhà phương pháp luận.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Quy trình phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định ma trận tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này cho phép kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến, sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu và đo lường chính xác trọng số tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích định lượng trên mẫu 500 khách hàng tại Hà Nội mang lại những kết quả thống kê quan trọng:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 68% tổng số mẫu, tập trung vào sinh viên và người mới đi làm thuộc nhóm thu nhập A và B. Tần suất đến cửa hàng trung bình từ 1 đến 2 lần mỗi tuần chiếm 62% số người được khảo sát, cho thấy tập khách hàng trẻ là nguồn doanh thu chủ lực của thương hiệu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả 5 biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0.785 đến 0.892, không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho kết quả hệ số KMO đạt trên 0.82 với mức ý nghĩa Bartlett đạt p = 0.000, tổng phương sai trích đạt trên 60%.
  • Phương trình hồi quy tiêu chuẩn: Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 58%. Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập:

$$\text{HL} = 0.6572 \times \text{NLPV} + \beta_2 \times \text{SP} + \beta_3 \times \text{G}$$

Trong đó nhân tố Năng lực phục vụ (kết hợp các biến quan sát của Con người và Dịch vụ khách hàng) thể hiện sức ảnh hưởng vượt trội nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt 0.6572, tiếp đến là nhân tố Sản phẩm và nhân tố Giá cả sản phẩm.

  • Thống kê mô tả giá trị trung bình: Điểm trung bình Mean của các tiêu chí liên quan đến thái độ thân thiện của nhân viên (CN2) và không gian ánh sáng đạt mức cao trên 3.85/5.0. Ngược lại, các tiêu chí về thời gian chờ đợi phục vụ (DVKH1) và tính linh hoạt trong điều chỉnh giá (G2) chỉ đạt điểm Mean xấp xỉ 3.05/5.0 đến 3.18/5.0.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thể hiện sự tương quan chặt chẽ giữa các yếu tố vận hành tại điểm bán và mức độ hài lòng tổng thể của người tiêu dùng:

  • Ảnh hưởng của yếu tố Năng lực phục vụ và Con người: Với trọng số beta đạt 0.6572, kỹ năng chuyên môn và phong cách giao tiếp của nhân viên là điểm chạm mang tính quyết định. Trong ngành kinh doanh chuỗi cà phê, trải nghiệm tại quầy thu ngân và tốc độ giao đồ uống tạo ra ấn tượng cảm xúc ngay lập tức. Khi nhân viên nắm vững kiến thức thực đơn và xử lý tình huống linh hoạt, mức độ hài lòng của khách hàng tăng lên rõ rệt.
  • Đánh giá thông qua các bảng biểu thống kê: Ma trận tương quan Pearson thể hiện hệ số tương quan giữa Năng lực phục vụ và Sự hài lòng đạt mức r > 0.60 với mức ý nghĩa 99% (Sig. < 0.01). Bảng phân tích phương sai ANOVA cho thấy giá trị F có ý nghĩa thống kê cao (p = 0.000), khẳng định mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp và không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng khi hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2.0.
  • Đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây: Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng sâu sắc với kết luận của Lưu Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2021) khi nghiên cứu chuỗi The Coffee House tại Đà Nẵng, đồng thời củng cố quan điểm của Walt, Greyling & Kotzé (2014) rằng chất lượng nhân sự và không gian vật lý là hai trụ cột cốt lõi định hình sự gắn kết của thực khách đối với các chuỗi F&B hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng The Coffee House đến năm 2025:

  • Chuẩn hóa và nâng cấp năng lực phục vụ của đội ngũ nhân sự: Khối Vận hành và Phòng Nhân sự cần thiết lập lại quy trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng tháng cho 100% nhân viên pha chế và phục vụ tại 37 cửa hàng ở Hà Nội. Áp dụng bộ tiêu chuẩn dịch vụ mới nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng tại quầy xuống dưới 90 giây và thời gian phục vụ món xuống dưới 5 phút trong khung giờ cao điểm, hướng tới mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về thái độ phục vụ lên mức 4.5/5.0 trong năm 2024.
  • Tối ưu hóa chất lượng sản phẩm và khai thác lợi thế nông trại: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp với nông trại Cầu Đất (quy mô 33 hecta tại Đà Lạt) để chuẩn hóa quy trình phân loại hạt Arabica và Robusta chất lượng cao, cung cấp sản lượng cà phê tươi đạt từ 300 đến 400 tấn mỗi năm. Đẩy mạnh việc nghiên cứu thực đơn đồ uống theo mùa với các sản phẩm ít đường và nguyên liệu tự nhiên tốt cho sức khỏe, phấn đấu đạt tỷ lệ đánh giá hương vị hài lòng trên 90% vào quý 4/2024.
  • Tinh chỉnh chính sách giá và chương trình khách hàng thân thiết: Bộ phận Tiếp thị (Marketing) cần tái cấu trúc các combo sản phẩm đồ uống kết hợp bánh ngọt với mức giá tiết kiệm từ 15% đến 20% cho nhóm khách hàng sinh viên và nhân viên văn phòng. Nâng cấp ứng dụng di động để cá nhân hóa các chương trình khuyến mãi và chính sách tích điểm đổi quà, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng cũ thêm 8% và tăng doanh số qua ứng dụng lên 25% giai đoạn 2024-2025.
  • Hoàn thiện không gian vật lý và cơ sở hạ tầng cửa hàng: Ban Quản lý Dự án và Thiết kế cần tiến hành rà soát, bố trí thêm hệ thống ổ cắm điện tiện lợi tại các bàn làm việc cá nhân, kiểm soát hệ thống âm thanh với mức âm lượng tiêu chuẩn từ 50 đến 60 dB và phân định rõ không gian làm việc yên tĩnh với khu vực gặp gỡ nhóm. Lộ trình nâng cấp hoàn thành cho 100% các điểm bán tại khu vực trung tâm Hà Nội trước quý 2/2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và Quản lý chuỗi bán lẻ F&B: Cung cấp khung đánh giá thực nghiệm và các chỉ số đo lường chuẩn xác về chi phí vận hành, tỷ lệ giữ chân khách hàng và phương pháp tối ưu hóa năng suất phục vụ tại các chuỗi cửa hàng đồ uống quy mô lớn.
  • Chuyên viên Marketing và Quản trị trải nghiệm khách hàng (CX/CRM): Hỗ trợ việc thiết kế hành trình khách hàng tại điểm bán, xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu và phát triển các tính năng hữu ích trên ứng dụng di động dựa trên phân tích hành vi của thế hệ tiêu dùng trẻ.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Thương mại, Marketing: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình phân tích dữ liệu SPSS trong đánh giá sự hài lòng và quản trị chất lượng dịch vụ thương mại.
  • Các nhà khởi nghiệp và Quản lý quán cà phê độc lập: Cung cấp góc nhìn thực tế về bài toán quản trị chi phí mặt bằng, chi phí nguyên vật liệu và phương thức tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường F&B khốc liệt.

Câu hỏi thường gặp

  • Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở phân tích chính? Nghiên cứu kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF với mô hình thực nghiệm của Walt, Greyling & Kotzé (2014) và Dipesh Karki (2018). Mô hình gồm 5 biến độc lập là Sản phẩm, Giá cả, Cơ sở vật chất, Dịch vụ khách hàng, Con người và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng, được khảo sát trên thang đo Likert 5 mức độ.

  • Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại The Coffee House? Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy nhân tố Năng lực phục vụ (thể hiện qua thái độ, kỹ năng của nhân viên và quy trình dịch vụ) có tác động mạnh nhất với hệ số chuẩn hóa đạt 0.6572. Điều này chứng minh sự tương tác trực tiếp của nhân viên ảnh hưởng sâu sắc nhất đến trải nghiệm của khách hàng tại quán.

  • Quy mô mẫu 500 phiếu khảo sát tại Hà Nội có đảm bảo tính đại diện khoa học? Mẫu khảo sát 500 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA và hồi quy OLS khi vượt gấp hơn 20 lần số biến quan sát (23 biến). Dữ liệu được thu thập cân đối qua cả kênh trực tiếp tại các cửa hàng và kênh trực tuyến, phản ánh chính xác phân khúc khách hàng mục tiêu từ 18 đến 24 tuổi.

  • Tại sao The Coffee House cần ưu tiên giữ chân khách hàng cũ hơn là chỉ tìm kiếm khách hàng mới? Theo báo cáo của Bain & Company, tăng 5% tỷ lệ giữ chân khách hàng giúp tăng 25% đến 95% lợi nhuận, đồng thời chi phí giữ chân khách hàng cũ thấp hơn từ 5 đến 7 lần so với chi phí quảng cáo tìm khách mới. Với mức lỗ 351 tỷ đồng năm 2022 của Seedcom, tối ưu hóa khách hàng trung thành là giải pháp tài chính sống còn.

  • Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các chuỗi F&B khác không? Các nhóm giải pháp về chuẩn hóa quy trình phục vụ, khai thác chuỗi cung ứng nông sản sạch, tối ưu hóa ứng dụng di động CRM và thiết kế không gian cửa hàng mang tính ứng dụng cao cho toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng và đồ uống tại Việt Nam.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành ẩm thực và đồ uống tại thị trường Việt Nam.
  • Kết quả kiểm định định lượng 500 mẫu tại Hà Nội chỉ ra Năng lực phục vụ là nhân tố có tác động tích cực lớn nhất đến sự hài lòng với hệ số hồi quy 0.6572.
  • Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng doanh thu tăng trưởng 60% nhưng vẫn đối mặt với bài toán chi phí vận hành lớn tại chuỗi The Coffee House giai đoạn 2022-2023.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể về nhân sự, chất lượng sản phẩm từ nguồn cung Cầu Đất 33 hecta, chiến lược giá và cải tạo không gian điểm bán có lộ trình thực hiện rõ ràng đến năm 2025.
  • Các nhà quản trị chuỗi F&B cần nhanh chóng áp dụng bộ chỉ số đánh giá trải nghiệm khách hàng định kỳ để tối ưu hóa hiệu quả vận hành và củng cố lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.