MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt của các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa nhƣ trƣớc đây mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp từ nƣớc ngoài. Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ và sự đầu tƣ bài bản thì các sản phẩm giữa các doanh nghiệp không có quá nhiều sự khác biệt, điều này đã làm cho các nhà quản trị chú ý nhiều đến chất lƣợng dịch vụ.
Bởi vì chất lƣợng dịch vụ sẽ là thƣớc đo chuẩn để đánh giá giá trị của một loại hàng hóa nào đó. Và ngành kinh doanh dịch vụ du lịch cũng không tránh khỏi quy tắc này. Nhƣ chúng ta đều biết ngành du lịch là ngành dịch vụ đa ngành gồm: dịch vụ vận chuyển, ăn uống, lƣu trú, vui chơi giải trí,v. Cùng với sự phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng, các doanh nghiệp tham gia vào ngành kinh doanh lƣu trú ngày càng tăng vì thế để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trƣờng đầy cạnh tranh khốc liệt này thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn hoàn thiện và đòi hỏi với chất lƣợng dịch vụ ngày một tốt hơn để đáp ứng kịp các yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mức sống của xã hội ngày một tăng nhƣ hiện nay.
Khu nghỉ mát Furama không phải là ngoại lệ, đây là khu nghỉ mát đầu tiền hình thành tại Đà Nẵng từ năm 1997, trƣớc đây khu nghỉ mát phục vụ đối tƣợng khách chính là khách quốc tế, tuy nhiên với sự gia tăng của khách nội địa đến Đà Nẵng trong vài năm trở lại đây, Furama cũng đã trở thành điểm nghỉ chân quen thuộc của du khách nội địa. Nghiên cứu này thực hiện nghiên cứu tình huống tại khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng để xác định mức độ hài lòng của khách hàng nội địa đã sử dụng dịch vụ của khu nghỉ mát. Đồng thời, thông qua phân tích mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng từ đó có thể giúp cho nhà 2 quản trị nhận thức rõ hơn về chất lƣợng dịch vụ và đƣa ra những giải pháp để thỏa mãn các yêu cầu du khách khi đến tham quan và nghỉ dƣỡng tại khu nghỉ mát này. Đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ của khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng” đƣợc thực hiện không ngoài mục đích trên.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ của khi nghỉ mát Furama qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lƣợng dịch vụ để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng. Mục tiêu cụ thể Đề tài thực hiện nhằm những mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại khu nghỉ mát. Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng, từ đó đánh giá sự tác động của các yếu tố này đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa.
Mục tiêu 3: Đƣa ra những đóng góp, hàm ý của nghiên cứu cho nhà quản lý nhằm nâng cao sự hài lòng của khách du lịch nội địa hiện tại và thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ của khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Giới hạn nghiên cứu: cụ thể là dịch vụ đƣợc cung cấp tại khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng 3 3. Thời gian nghiên cứu Thời gian nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 7/2015.
Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là các khách du lịch nội địa từ 16 tuổi trở lên đang lƣu trú tại khu nghỉ mát Furama Đà Nẵng tại thời gian điểm điều tra (từ 15/5/2015 đến 01/06/2015). Phƣơng pháp nghiên cứu Mô hình Nghiên Cơ sở lý Nghiên Kết quả lý thuyết cứu chính luận cứu sơ bộ và thang thức đo Hình 1.1: Tiến trình nghiên cứu 5. Bố cục của đề tài Kết cấu của luận văn đƣợc chia thành 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Kết luận 6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng một cách đầy đủ và chính xác hơn.
Từ đó, khu nghỉ mát sẽ có những cải thiện thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình và giúp khách hàng luôn cảm thấy hài lòng mỗi khi tìm đến khu nghỉ mát; - Kết quả nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho việc hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ, quy trình phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng; - Với việc phân tích các yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của 4 khách hàng, khu nghỉ mát sẽ hiểu rõ hơn về mong muốn của khách hàng cũng nhƣ chất lƣợng dịch vụ mà khu nghỉ mát đang cung cấp. Đây là cách đánh giá mang tính khách quan và khái quát cao đo lƣờng hiệu quả hoạt động của khu nghỉ mát trong mắt khách hàng; - Đề xuất một số biện pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiện nay có rất nhiều tài liệu trong nƣớc và ngoài nƣớc đã nghiên cứu sự hài lòng của du khách đối với chất lƣợng dịch vụ. Các nghiên cứu đƣa ra bức tranh khái quát các cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến đề tài đang thực hiện.
Các nghiên cứu nước ngoài - Năm 1985, Parasuraman et al đã đƣa ra mƣời nhân tố quyết định chất lƣợng dịch vụ đƣợc liệt kê sau đây: (1) Khả năng tiếp cận (access); (2) Chất lƣợng thông tin liên lạc (communication); (3) Năng lực chuyên môn (competence); (4) Phong cách phục vụ (courtesy); (5) Tôn trọng khách hàng (credibility); (6) Đáng tin cậy (reliability); (7) Hiệu quả phục vụ (responsiveness); (8) Tính an toàn (security); (9) Tính hữu hình (tangibles); (10) Am hiểu khách hàng (understanding the customer). Tuy mô hình 10 thành phần chất lƣợng dịch vụ nếu trên thể hiện đƣợc tính bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ nhƣng có nhƣợc điểm là phức tạp trong đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ. Hơn nữa, mô hình này mang tính lý thuyết và có nhiều thành phần mô hình không đạt đƣợc giá trị phân biệt. - Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988) đã khái quát hóa thành 5 nhân tố bằng cách kết hợp các nhân tố có tính tƣơng quan với nhau cụ thể nhƣ sau: Phƣơng tiện hữu hình (tangibility) là sự thể hiện bên ngoài về cơ sở vật chất, thiết bị, vật liệu, công cụ thông tin, nhân viên.; Sự đáp trả (responsiveness) là mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng kịp thời; Sự đảm bảo 5 (assurance) là kiến thức, chuyên môn, phong cách của nhân viên phục vụ, khả năng làm cho khách hàng tin tƣởng; Sự cảm thông (empathy) là thể hiện sự ân cần, sự quan tâm đến cá nhân khách hàng; Độ tin cậy (reliability) là khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác những gì đã cam kết với khách hàng.
- Theo Gronroos, chất lƣợng dịch vụ đƣợc xem xét dựa trên hai tiêu chí là chất lƣợng chức năng (FSQ: Functional Service Quality) và chất lƣợng kỹ thuật (TSQ: Technical Service Quality) và chất lƣợng dịch vụ bị tác động mạnh mẽ bởi hình ảnh doanh nghiệp (corporate image). Nhƣ vậy, Gronroos đã đƣa ra 3 nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ là chất lƣợng chức năng, chất lƣợng kỹ thuật và hình ảnh doanh nghiệp (gọi tắt là mô hình FTSQ). Vào năm 1990, Gronroos đã tiến hành nghiên cứu và đƣa ra sáu nhân tố đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ nhƣ sau: (1) Có tính chuyên nghiệp (professionalism and skills); (2) Có phong cách phục vụ ân cần (attitudes and behaviour); (3) Có tính thuận tiện (accessibility and flexibility); (4) Có sự tin cậy (reliability and trustworthiness); (5) Có sự tín nhiệm (reputation and credibility); (6) Có khả năng giải quyết khiếu kiện (recovery). - Zeitham & Bitner (2000) cho rằng giá của dịch vụ có thể ảnh hƣởng đến cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng, mức độ hài lòng và giá trị dịch vụ bởi vì dịch vụ có tính chất vô hình cao và khó xét đoán trong việc thực hiện.
Công cụ đo lƣờng này dƣờng nhƣ đã bỏ qua các yếu tố quan trọng khác của CLDV, cụ 6 thể nhƣ: sản phẩm dịch vụ hoặc các loại hình dịch vụ cốt lõi, hệ thống/tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ (các yếu tố không phải con ngƣời) và trách nhiệm xã hội của tổ chức cung cấp dịch vụ. Cho nên, để tổng quát hóa về đo lƣờng CLDV, Sureshchander & ctg (2000) đã đề xuất mô hình đo lƣờng CLDV trong quy trình phục vụ khách hàng gồm 41 biến quan sát với 5 thành phần nhƣ sau: (1) Sản phẩm dịch vụ cốt lõi (2) Yếu tố con ngƣời cung cấp dịch vụ (3) Hệ thống cung cấp dịch vụ (4) Phƣơng tiện hữu hình (5) Trách nhiệm xã hội. Các nghiên cứu trong nước - Theo tác giả Bùi Nguyên Hùng và Võ Khánh Toàn (2005) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ lắp đặt đồng hồ nước tại thành phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp”. Kết quả nghiên cứu đã góp thêm phần khẳng định các nhận định của các nhà nghiên cứu trƣớc đó cho rằng các thành phần chất lƣợng dịch vụ không ổn định, tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu; Giá cả là yếu tố rất nhạy cảm với khách hàng và có ảnh hƣởng đáng kể vào sự hài lòng khách hàng.
- Lê Hữu Trang (2007) đã thực hiện nghiên cứu: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn của công ty cổ phần du lịch An Giang”. nghiên cứu này dựa vào lý thuyết chất lƣợng dịch vụ, lý thuyết về đo lƣờng và đánh giá thang đo, trong đó thang đo SERVQUAL làm cơ sở lý thuyết để đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn. Thang đo SERVQUAL khi áp dụng để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ khách sạn và sự hài lòng của khách hàng đã có những điều chỉnh nhất định. Cụ thể, mô hình nghiên cứu ban đầu của đề tài có 06 thành phần: sự tin cậy; sự cảm thông; sự bảo đảm, sự phản hồi; phƣơng tiện hữu hình; sự tín nhiệm.